wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Đối với trẻ, an ủi bằng lời là:

a)

Là không cần thiết vì trẻ chưa có đủ ý thức.

b)

Không cần thiết vì kém hiệu quả

c)

Không cần vì mất thời gian

d)

Rất hiệu quả vì trẻ tri giác được giọng nói, cử chỉ, điệu bộ.

e)

Chỉ thực hiện đối với trẻ lớn.

2.

Nên nói trước với trẻ những việc chúng ta sẽ thực hiện, như các thủ thuật chẳng hạn, bởi vì:

a)

Giúp cho trẻ thích ứng, có chỗ dựa và có phương cách phòng vệ.

b)

Giúp cho bố mẹ chuẩn bị tốt

c)

Để yên tâm tư tưởng gia đình.

d)

Để hết trách nhiệm của thầy thuốc

e)

Để người nhà hợp tác tốt với thầy thuốc.

3.

Để nói trước điều sẽ làm với trẻ chưa biết nói, người ta:

a)

Sử dụng tín hiệu phi ngôn ngữ

b)

Thường thao tác trên hình nộm

c)

Nói với bố mẹ, người thân.

d)

Dùng hình vẽ để diễn tả điều sẽ làm.

e)

Nói với trẻ nhiều lần trong ngày.

4.

Về tâm lý, thai nghén ở phụ nữ:

a)

Là một hiện tượng sinh lý không ảnh hưởng đến tâm lý phụ nữ

b)

Là bước ngoặt của quá trình phát triển tâm lý, cảm xúc

c)

Làm cho tâm lý bị rối loạn

d)

Làm cho người phụ nữ thay đổi tính tình.

e)

Làm cho người phụ nữ lo lắng.

5.

Khi mang thai, người phụ nữ cần được

a)

Chăm sóc về văn hoá xã hội

b)

Cho ăn uống bồi dưỡng để nâng cao sức khoẻ

c)

Thăm khám thường xuyên

d)

Cần được nâng đỡ toàn diện về sức khỏe, kinh tế, tâm lý và văn hoá xã hội.

e)

Kiêng cữ các thức ăn có hại cho thai.

6.

Trạng thái tâm lý đặc trưng thường gặp của phụ nữ lúc mới mang thai thường là:

a)

Lưỡng lự dẫn do chấp nhận hay không chấp nhận cái thai.

b)

Tưởng tượng về đứa con trong bụng

c)

Lo lắng về những khó khăn lúc sinh đẻ

d)

Lo lắng về giới tính của đứa con.

e)

Sợ phải mổ khi sinh đẻ.

7.

Trạng thái tâm lý thông thường trong giai đoạn có thai 3 tháng giữa là:

a)

Là sự chấp nhận hay không chấp nhận cái thai

b)

Có nhiều rối loạn thực vật làm cho người phụ nữ lo lắng

c)

Lo lắng về kinh tế khó khăn

d)

Là sự tưởng tượng hình ảnh đứa con trong bụng

e)

Lo lắng về nơi sinh an toàn.

8.

Trạng thái tâm lý thông thường trong giai đoạn có thai 3 tháng cuối là:

a)

Mong đến ngày đẻ và lo lắng cho cuộc đẻ

b)

Lo lắng về kinh tế khó khăn

c)

Quan tâm về đứa trẻ là trai hay gái.

d)

Tưởng tượng đứa con mình sẽ giống ai.

e)

Tâm lý bà mẹ ổn định.

9.

Trạng thái tâm lý khi thai phụ bắt đầu đi vào cuộc đẻ là:

a)

Là sự lo hãi về đau đớn và những điều không biết xảy ra đối với mẹ và con

b)

Tâm lý không bị thay đổi

c)

Lo lắng về ai sẽ đỡ đẻ cho mình

d)

Là sự tưởng tượng hình ảnh đứa con trong bụng.

e)

Lo lắng ai sẽ giúp mình sau sinh.

10.

Để giảm lo hãi cho bà mẹ trong cuộc đẻ, cần:

a)

Chuẩn bị tâm lý tốt cho bà mẹ trong thời kỳ mang thai và lúc chuyển dạ.

b)

Đưa bà mẹ mang thai đến sinh tại các bệnh viện tuyến trên

c)

Sử dụng các thuốc

d)

Thăm khám nhiều lần.

e)

Mời nhiều bác sĩ chuyên khoa đến thăm khám.

11.

Nguyên nhân bệnh lý trầm nhược sau đẻ:

a)

Rối loạn về nội tiết tố

b)

Những sự kiện gây stress trong cuộc sống và sau sinh, đứa trẻ không như mong ước của ba mẹ

c)

Sử dụng các thuốc

d)

Không được nghỉ ngơi trong thời kỳ mang thai.

e)

Không khám thai trong thời kỳ mang thai.

12.

Về tâm lý, cho đứa trẻ sau sinh nằm bên cạnh mẹ sớm là vì:

a)

Giúp mẹ con hoà mình vào nhau, quan hệ tương tác để phát triển tốt nhất.

b)

Trẻ cần được bú sớm.

c)

Đứa trẻ được an toàn nhất.

d)

Tạo tâm lý tốt cho bà mẹ

e)

Đứa trẻ được chăm sóc bởi bà mẹ.

13.

Tại bệnh viện, nâng đỡ xã hội tác động tốt tâm lý sản phụ, một trong những yếu tố quan trọng đó là:

a)

Quan hệ tình cảm với bố mẹ.

b)

Chất lượng quan hệ hôn nhân

c)

Thái độ của người chồng

d)

Lịch sử của bản thân.

e)

Thái độ của nhân viên y tế

14.

Một trong những hoạt động quan trọng dự phòng các rối loạn tâm lý trong thời lý thai nghén đó là:

a)

Chế độ dinh dưỡng nghỉ ngơi hợp lý

b)

Khám thai định kỳ

c)

Tiêm chủng, uống viên sắt

d)

Cải thiện điều kiện sinh hoạt, quan hệ gia đình và xã hội.

e)

Cải thiện điều kiện văn hoá xã hội.

15.

Chuẩn bị tâm lý tốt cho bà mẹ, bà mẹ sẽ giảm lo hãi trong cuộc sinh và do đó giảm đau đớn, hoạt động đóng vai trò quan trọng đó là:

a)

Sự phối hợp, mối quan hệ giữa sản phụ và NHS

b)

Sự chăm sóc của người chồng.

c)

Sự chăm sóc của bố mẹ

d)

Thái độ của nhân viên y tế.

e)

Sự chịu đựng của sản phụ

16.

Khi mắc bệnh ngoại khoa cần phải mổ để cứu sống bệnh nhân, bệnh nhân và người nhà thường rất lo lắng về:

a)

Bệnh có cần mổ không?

b)

Mổ như thế nào?

c)

Mổ có lâu không?

d)

Mổ có nguy hiểm không? ai mổ? Có để lại di chứng, biến chứng, tàn phế sau mổ không?

e)

Chi phí cho cuộc mổ là bao nhiêu.

17.

Tác động tâm lý bệnh nhân trước mổ là vai trò của:

a)

Điều dưỡng

b)

Người nhà

c)

Bác sĩ

d)

Hộ lý

e)

Bác sĩ và Điều dưỡng.

18.

Đối với bệnh nhân cần mổ cấp cứu, thầy thuốc

a)

Không cần tác động tâm lý

b)

Tác động tâm lý người nhà

c)

Phải phân tích, giải thích tỳ mỷ về bệnh tật, chuẩn bị tư tưởng tốt

d)

Động viên người nhà.

e)

Chăm sóc điều dưỡng đặc biệt.

19.

Đối với bệnh nhân cần phải phẫu thuật, bệnh nhân thường lo lắng mổ có nguy hiểm không? sau mổ có lành không? có bị di chứng, tàn phế không?

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Đối với bệnh nhân bị bệnh cấp tính đang đau quằn quại cần phải phẫu thuật cấp cứu để cứu sống bệnh nhân, họ thường không sợ phẫu thuật.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Quy định về quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế là… của Bộ Y Tế.

a)

Thông tư số: 07/2014/TT-BYT

b)

Nghị quyết 08/2014/TT-BYT

c)

Thông tư số: 08/2014/TT-BYT

d)

Thông tư: 09/2014/TT-BYT

22.

Khi người bệnh chuyển viện những việc nhân viên y tế phải làm NGOẠI TRỪ:

a)

Thông báo lý do chuyển viện.

b)

Giải thích cho người bệnh biết những nguy cơ trên đường.

c)

Giải thích những tai biến có thể xảy ra tại cơ sở y tế sẽ chuyển đến.

d)

Lắng nghe ý kiến góp ý của người bệnh hoặc thân nhân.

23.

Công cụ SBAR thường được sử dụng trong trao đổi thông tin:

a)

Bệnh nhân

b)

Thân nhân

c)

Điều dưỡng

d)

Cán bộ y tế

24.

Theo Knap, có bao nhiêu kỹ năng tiếp xúc (touch) trong giao tiếp.

a)

3

b)

5

c)

4

d)

6

25.

Theo quy định của Bộ Y Tế về đổi mới phong cách thái độ phục vụ hướng tới sự hài lòng người bệnh, câu nào sau đây KHÔNG có trong cam kết của cán bộ y tế với lãnh đạo đơn vị.

a)

Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn về giao tiếp, ứng xử của đơn vị.

b)

Thân thiện khi tiếp xúc với người bệnh, thân nhân người bệnh.

c)

Sẵn lòng chỉ dẫn, tư vấn, chăm sóc tận tình cho người bệnh.

d)

Không nhận tiền, quà của người bệnh trước và trong quá trình khám, chữa bệnh.

26.

"Tôi sẽ dùng mọi năng lực của mình để duy trì và phát triển những chuẩn mực nghề nghiệp và sẽ giữ kín tất cả những bí mật riêng tư của người bệnh và thân nhân người bệnh" là lời thề của:

a)

Hippocrates

b)

Lê Hữu Trác

c)

Hồ Chí Minh

d)

Florence Nightingale

27.

Trách nhiệm của công chức, viên chức y tế quy định tại điều 14 của Thông tư 07/2014/TT-BYT như sau: Chọn câu trả lời sai.

a)

Học tập, nghiêm túc chấp hành đầy đủ các quy định về những việc công chức, viên chức y tế phải làm và những việc công chức, viên chức y tế không được làm. Ngoài các quy định tại Thông tư này, công chức, viên chức y tế còn phải thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.

b)

Ký cam kết với trưởng khoa, phòng trong đơn vị về thực hiện nghiêm túc Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức y tế theo hướng dẫn của đơn vị.

c)

Gương mẫu chấp hành và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện.

d)

Vận động cộng đồng cùng tham gia thực hiện nghiêm túc thông tư này.

28.

Thông tư 07/2014/TT-BYT, Quy định xử lý đối với cá nhân vi phạm quy tắc ứng xử như sau: Chọn câu trả lời sai.

a)

Phê bình trước hội nghị giao ban toàn đơn vị

b)

Cắt thưởng hoặc giảm thưởng thi đua theo phân loại lao động hàng tháng

c)

Điều chuyển vị trí công tác

d)

Xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cuối năm cho tập thể, cá nhân vi phạm.

29.

Theo qui định 45/2015/TT-BYT, trang phục áo của điều dưỡng viên: Áo blouse cổ bẻ Danton, cài cúc giữa, dài tay hoặc ngắn tay, tay áo và cổ áo có viền xanh dương, viền rộng 0,5cm.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Theo qui định 45/2015/TT-BYT. Trang phục của kỹ thuật viên, cử nhân, kỹ sư; Kiểu dáng áo: Cổ 2 ve, cài cúc giữa, dài tay hoặc ngắn tay, chiều dài áo ngang mông, phía trước có 3 túi, có khuy cài biển tên trên ngực trái.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Khi bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật Điều dưỡng không được giải thích gì cho người bệnh vì đó là nhiệm vụ của Bác sĩ.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với đồng nghiệp: Trung thực, chân thành, đoàn kết, có tinh thần hợp tác, chia sẻ trách nhiệm, giúp đỡ lẫn nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Theo thông tư 07/2014/TT-BYT. Khi người bệnh ra viện những việc nhân viên y tế phải niềm nở đón tiếp, tận tình hướng dẫn các thủ tục cần thiết.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Cán bộ y tế phải làm đối với người bệnh điều trị nội trú là sắp xếp khám bệnh theo thứ tự và đối tượng ưu tiên theo quy định.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Trong các câu sau đây. Chọn câu đúng nhất.

a)

"Biết thì nói biết, không biết thì nói không biết thế là bạn biết" - Khổng Tử.

b)

"Tài sản hữu ích nhất của một người phải là cái đầu đầy kiến thức, một trái tim ngập tràn yêu thương, một đôi tai biết lắng nghe và một cánh tay luôn sẵn sàng chìa ra để giúp đỡ người khác"

c)

"Dao đâm có lúc lành thường tích, lời nói đâm nhuận hận suốt đời" - Les Brown

d)

"Bệnh nhân đến tiếp đón niềm nở, bệnh nhân ở chăm sóc ân cần, bệnh nhân về dặn dò chu đáo" - BYT

36.

"Điều trị người bệnh chớ không phải điều trị bệnh", có nghĩa là:

a)

Điều trị toàn diện

b)

Điều trị bệnh đang mắc

c)

Điều trị các cơ quan bị bệnh của người mắc bệnh

d)

Điều trị các triệu chứng của người mắc bệnh

e)

Điều trị theo yêu cầu của người bệnh

37.

Khi mắc một bệnh, bệnh sẽ gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan, trong đó:

a)

Hệ thần kinh bị ảnh hưởng sớm nhất và nặng nề nhất

b)

Hệ tim mạch bị ảnh hưởng sớm nhất

c)

Hệ hô hấp bị ảnh hưởng sớm nhất

d)

Hệ tiết niệu bị ảnh hưởng sớm nhất

e)

Tùy theo bệnh lý mắc phải

38.

Tinh thần và nhận thức của người bệnh sẽ như thế nào khi mắc bệnh lý thuộc về tâm lý:

a)

Bình thường

b)

Bị rối loạn nhẹ

c)

Bị rối loạn nặng

d)

Có khi bình thường có khi bị rối loạn

39.

Trong điều trị, đối với các nhóm bệnh nhân có nhận thức đúng đắn, bình thường, thầy thuốc có thể phát huy được để:

a)

Giúp đỡ cho bác sĩ.

b)

Giúp đỡ cho Điều dưỡng

c)

Truyền thông giáo dục sức khỏe

d)

Thực hiện một số hoạt động khoa phòng

e)

Tự chăm sóc cho bản thân

40.

Khi gặp bệnh nhân vô kỷ luật, càn quấy, cán bộ y tế cần phải:

a)

Cương quyết nhưng thoải mái, ôn hòa

b)

Cho thuốc an thần.

c)

Không cần quan tâm, vẫn thực hiện như các bệnh nhân khác

d)

Động viên người nhà giúp đỡ thêm cho bệnh nhân

e)

Động viên người bệnh.

41.

Đặc điểm những bệnh nhân nhận thức yếu:

a)

Coi thường bệnh tật.

b)

Hiểu biết bệnh tật của mình

c)

Yên tâm điều trị

d)

Hợp tác tốt với bác sĩ trong khi khám bệnh và điều trị

e)

Lo lắng cho bệnh tật của mình

42.

Bệnh nhân nhận thức yếu thường:

a)

Quan tâm đến khám và điều trị.

b)

Lo lắng cho bệnh tật

c)

Ít quan tâm khám và điều trị

d)

Kể lể dài dòng các triệu chứng khi khám bệnh

e)

Nôn nóng khám chữa bệnh

43.

Đối với bệnh nhân nhận thức yếu, thầy thuốc cần phải:

a)

Động viên tinh thần lạc quan, giải thích thêm về bệnh tật.

b)

Nghiêm trong hoa vấn đề sức khỏe.

c)

Hạn chế tiếp xúc

d)

Khám và điều trị như bệnh nhân khác

e)

Sử dụng thuốc kích thích thần kinh

44.

Đặc điểm những bệnh nhân nhận thức không ổn định:

a)

Tính khí thất thường.

b)

Thường nghiêm trọng hóa vấn đề sức khoẻ, dễ nổi nóng, non nóng lành bệnh.

c)

Không tin thầy thuốc

d)

Yên tâm điều trị

e)

Thiếu hợp tác với bác sĩ trong khi khám bệnh

45.

Trước một bệnh nhân coi thường bệnh tật, ít hợp tác với thầy thuốc, thầy thuốc cần phải:

a)

Đề cao công tác điều dưỡng, giúp đỡ tinh thần lạc quan cho người bệnh.

b)

Nói cho bệnh nhân biết vấn đề sức khoẻ rất nghiêm trọng.

c)

Khám và điều trị như bệnh nhân khác

d)

Thầy thuốc phải thận trọng

e)

Cho làm đầy đủ các xét nghiệm cận lâm sàng

46.

Những bệnh nhân có nhận thức đúng đắn bình thường, họ thường:

a)

Luôn luôn lo lắng cho bệnh tật của mình.

b)

Hợp tác tốt với thầy thuốc, lắng nghe ý kiến của thầy thuốc.

c)

Thường nghiên cứu kỹ ý kiến của thầy thuốc

d)

Thường chạy chữa lung tung

e)

Không yên tâm điều trị

47.

Để biết được trạng thái nhận thức của người bệnh, thầy thuốc phải:

a)

Nghiên cứu kỹ tâm lý người bệnh lúc bình thường, trước khi mắc bệnh.

b)

Thực hiện một số trắc nghiệm tâm lý.

c)

Nghiên cứu kỹ ý kiến của bệnh nhân

d)

Theo dõi người bệnh

e)

Giao tiếp tốt với người bệnh

48.

Khi người bệnh không phản đối ý kiến thầy thuốc, cũng không quá sốt sắng tiếp thu ý kiến thầy thuốc, bệnh nhân thuộc nhóm:

a)

Phản ứng hợp tác

b)

Phản ứng nghi ngờ

c)

Phản ứng bằng quan

d)

Phản ứng tiêu cực

e)

Phản ứng tích cực

49.

Khi khám bệnh, thầy thuốc giải thích ngay cho người bệnh là bệnh nặng hay nhẹ:

a)

Đúng, vì để người bệnh yên tâm

b)

Không nên giải thích vội vàng khi chưa đủ cơ sở để xác định chẩn đoán và tiên lượng

c)

Đúng, để bệnh nhân tin tưởng thầy thuốc

d)

Đúng để thể hiện tài năng của thầy thuốc

e)

Không đúng, thầy thuốc cần bí mật về bệnh tật của người bệnh

50.

Khi khám chữa bệnh, giao tiếp tốt:

a)

Là không cần thiết

b)

Giúp cho người bệnh quan hệ tốt với thầy thuốc

c)

Rất quan trọng để bệnh nhân yên tâm

d)

Một trong những yếu tố quyết định hiệu quả hoạt của thầy thuốc

e)

Giúp cho thầy thuốc phát triển chuyên môn

51.

Người bệnh mắc bệnh nhẹ nhưng hoảng lo sợ, đầu tiên thầy thuốc phải:

a)

Sử dụng thuốc an thần

b)

Điều trị như những bệnh nhân khác

c)

Giải thích cho bệnh nhân

d)

Sử dụng các giải pháp trị liệu tâm lý

52.

Khi một bệnh lý hay tái đi tái lại, người bệnh thường rơi vào

a)

Trạng thái bi quan lo lắng

b)

Trạng thái cường nhận thức

c)

Không tin tưởng thầy thuốc

53.

Khi bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo, thầy thuốc phải

a)

Nói cho bệnh nhân biết

b)

Không nói cho bệnh nhân biết

c)

Giải thích cho bệnh nhân nhưng đừng để bệnh nhân bị tuyệt vọng

d)

Không cần điều trị

e)

Cho bệnh nhân về nhà

54.

Người bệnh muốn người nhân viên y tế khám chữa bệnh cho họ là

a)

Thầy thuốc giỏi

b)

Thầy thuốc tốt bụng

c)

Vừa giỏi vừa tốt bụng

d)

Thầy thuốc lớn tuổi

e)

Thầy thuốc trẻ

55.

Một nỗi khổ tâm của người bệnh, khi phải nằm viện đó là

a)

Thái độ lạnh nhạt của nhân viên y tế

b)

Tốn kém chi phí

c)

Môi trường xa lạ

d)

Bỏ công việc nhà

e)

Bệnh nặng

56.

Muốn khám chữa bệnh, tư vấn cho bệnh nhân có kết quả tốt, Nhân viên y tế giao tiếp theo cách

a)

Trực tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Chính thức

d)

Phối hợp các cách

57.

Phương tiện giao tiếp hoàn thiện trong khám chữa bệnh là

a)

Lời nói

b)

Chữ viết

c)

Tín hiệu phi ngôn ngữ

d)

Phối hợp tín hiệu ngôn ngữ và phi ngôn ngữ

58.

Giai đoạn đầu tiên của giao tiếp trong khám chữa bệnh là

a)

Khám bệnh

b)

Thực hiện các thủ thuật

c)

Chẩn đoán và kê đơn

d)

Gặp gỡ, tạo tình cảm ban đầu

59.

Do muốn trình bày hết những vấn đề về bệnh tật của mình cho nên đôi khi bệnh nhân kể lê rất dài, về mặt tâm lý thì thầy thuốc

a)

Phải ngắt lời bệnh nhân

b)

Không để cho bệnh nhân tự kể dài dòng về bệnh tật của mình

c)

Thầy thuốc kiên nhẫn lắng nghe, chọn lọc các triệu chứng và khéo lái về trọng tâm và suy nghĩ để trở thành tài liệu cho chẩn đoán và điều trị tâm lý

d)

Ghi chép tất cả triệu chứng người bệnh kể ra

e)

Thầy thuốc không cần lắng nghe mà chỉ dựa trên các xét nghiệm cận lâm sàng

60.

Muốn chữa bệnh tốt nhân viên y tế phải tiếp xúc gần gũi với người bệnh, Tiếp xúc phải được thực hiện ngay từ

a)

Các phòng khám

b)

Các khoa điều trị

c)

Phòng đón tiếp

d)

Cổng bệnh viện, đến phòng đón tiếp, phòng khám và các khoa phòng khác

61.

Đối với bệnh nhân coi thường bệnh tật, thầy thuốc phải nghiêm trọng hóa vấn đề sức khỏe của họ để họ tích cực khám chữa bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Người bệnh có phản ứng nghi ngờ, thường chạy chữa lung tung.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Trong hình số 2, số 1 là

a)

Bệnh nhân

b)

Nhân viên y tế

c)

Thân nhân

d)

Cộng đồng

64.

Trong hình số 2, ô số 2 là...

a)

Bệnh nhân

b)

Nhân viên y tế

c)

Thân nhân

d)

Cộng đồng