WorksheetsTrích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ worksheet (lớp 13)
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Để cầu chì bảo vệ thiết bị, đặc tính ampe-giây của cầu chì cần phải:
Nằm ngang với đặc tính của thiết bị
Độc lập với đặc tính của thiết bị
Nằm dưới hoặc trùng với đặc tính ampe-giây của thiết bị được bảo vệ
Nằm cao hơn đặc tính ampe-giây của thiết bị được bảo vệ
Chức năng của hệ thống tiếp điểm trong aptomat là gì?
Điều khiển dòng điện
Kết nối điện và ngắt mạch khi có sự cố
Bảo vệ chống lại quá áp
Giúp làm mát
Tính chọn lọc khi cầu chì tác động lúc có sự cố là:
Nơi nào cầu chì bảo vệ thì nơi đó tác động
Tất cả cầu chì đều tác động hết
Cầu chì tổng tác động
Không cầu chì nào tác động cả
Aptomat được chọn theo những điều kiện nào?
UdmAT≤Udmmạng; IdmAT≥1,2Itt
UdmAT≥Udmmạng; IdmAT≤1,2Itt
UdmAT≥Udmmạng; IdmAT≥2Itt
UdmAT≥Udmmạng; IdmAT≥1,2Itt
Cho động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc có thông số định mức sau: P_dm = 25 kW; n_dm = 730 vg/ph; Δ/Y – 220/380 V; η_dm(%) = 88; cosφ_dm = 0,82; k_mm = 5. Điện áp nguồn 380/220 V. Hãy chọn cầu chì bảo vệ cho động cơ (biết động cơ mở máy có tải).
UdmCC=380V; Idmcc=200A; Idc=100A
UdmCC=380V; Idmcc=200A; Idc=125A
UdmCC=380V; Idmcc=200A; Idc=200A
UdmCC=380V; Idmcc=100A; Idc=250A
Chọn aptomat bảo vệ cho động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc có thông số định mức sau: P_dm = 20 kW; Δ/Y – 220/380 V; η_dm(%) = 85; cosφ_dm = 0,82; k_mm = 5,5. Điện áp nguồn 380/220 V.
UdmAT=400V; IdmAT=75A
UdmAT=400V; IdmAT=50A
UdmAT=400V; IdmAT=60A
UdmAT=400V; IdmAT=100A
Trạm biến áp 400 (kVA), điện áp 22/0,4 (kV) cấp điện cho ba dây phố, dây phố 1 có công suất tính toán 170 (kVA), dây phố 2 có công suất tính toán 100 (kVA), dây phố 3 có công suất tính toán 120 (kVA), (bỏ qua kiểm tra điều kiện ngắn mạch). Hãy chọn aptomat bảo vệ cho dây phố 3.
UdmAT3=400V; IdmAT3=200A
UdmAT3=400V; IdmAT3=250A
UdmAT3=400V; IdmAT3=400A
UdmAT3=400V; IdmAT3=300A
Trạm biến áp 400 (kVA), điện áp 22/0,4 (kV) cấp điện cho ba dây phố, dây phố 1 có công suất tính toán 170 (kVA), dây phố 2 có công suất tính toán 100 (kVA), dây phố 3 có công suất tính toán 120 (kVA), (bỏ qua kiểm tra điều kiện ngắn mạch). Hãy chọn aptomat bảo vệ cho dây phố 1.
UdmAT1=400V; IdmAT1=300A
UdmAT1=400V; IdmAT1=250A
UdmAT1=400V; IdmAT1=400A
UdmAT1=400V; IdmAT1=500A
Trạm biến áp 400 (kVA), điện áp 22/0,4 (kV) cấp điện cho ba dây phố, dây phố 1 có công suất tính toán 170 (kVA), dây phố 2 có công suất tính toán 100 (kVA), dây phố 3 có công suất tính toán 120 (kVA), (bỏ qua kiểm tra điều kiện ngắn mạch). Hãy chọn aptomat tổng bảo vệ cho trạm biến áp.
UdmAT=400V; IdmAT=630A
UdmAT=400V; IdmAT=500A
UdmAT=400V; IdmAT=800A
UdmAT=400V; IdmAT=400A
Động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc có thông số định mức sau: P_dm = 3 kW; n_dm = 945 vg/ph; η_dm(%) = 81; cosφ_dm = 0,89; k_mm = 7. Điện áp nguồn 380/220 V. Yêu cầu: Chọn cầu chì bảo vệ cho động cơ, biết động cơ khởi động không tải.
UdmCC=380V; Idmcc=60A; Idc=20A
UdmCC=380V; Idmcc=15A; Idc=15A
UdmCC=380V; Idmcc=60A; Idc=60A
UdmCC=380V; Idmcc=60A; Idc=35A
Chọn cầu chì để bảo vệ cho mạch điện gồm các thiết bị sau: - 10 bộ đèn, mỗi bộ có công suất: 40 W, U_dm = 220 V, cosφ = 0,8; - 10 quạt điện, mỗi quạt có công suất: 60 W, U_dm = 220 V, cosφ = 0,9.
UdmCC=220V; Idmcc=15A; Idc=15A
UdmCC=220V; Idmcc=15A; Idc=10A
UdmCC=220V; Idmcc=60A; Idc=25A
UdmCC=220V; Idmcc=60A; Idc=20A
Trạm biến áp 400 (kVA), điện áp 22/0,4 (kV) cấp điện cho ba dây phố, dây phố 1 có công suất tính toán 170 (kVA), dây phố 2 có công suất tính toán 100 (kVA), dây phố 3 có công suất tính toán 120 (kVA), (bỏ qua kiểm tra điều kiện ngắn mạch). Hãy chọn aptomat bảo vệ cho dây phố 2.
UdmAT2=400V; IdmAT2=250A
UdmAT2=400V; IdmAT2=200A
UdmAT2=400V; IdmAT2=400A
UdmAT2=400V; IdmAT2=300A
Cầu chì được chọn theo những điều kiện nào?
UdmCC ≥ Udm mạng; IdmTB ≤ Idc ≤ Idm vo; Idc ≥ Idn/a = kmm·Idm/a
UdmCC ≥ Udm mạng; IdmTB ≥ Idc ≥ Idm vo; Idc ≥ Idn/a = kmm·Idm/a
UdmCC ≥ Udm mạng; IdmTB ≤ Idc ≤ Idm vo; Idc ≤ Idn/a = kmm·Idm/a
UdmCC ≤ Udm mạng; IdmTB ≤ Idc ≤ Idm vo; Idc ≥ Idn/a = kmm·Idm/a
Chọn aptomat để bảo vệ cho mạch điện gồm các thiết bị sau: 10 bộ đèn, mỗi bộ có công suất 40 W, Udm = 220 V, cosφ = 0,8; 10 quạt điện, mỗi quạt có công suất 60 W, Udm = 220 V, cosφ = 0,9.
UdmAT = 220 V; IdmAT = 20 A
UdmAT = 220 V; IdmAT = 15 A
UdmAT = 220 V; IdmAT = 6 A
UdmAT = 220 V; IdmAT = 10 A
Cầu chì bảo vệ cho 2, 3 động cơ được chọn theo những điều kiện nào?
UdmCC ≥ Udm mạng; Idc ≥ Σ(kti⋅Idmi) ; Idc ≥ (Immmax+Σn−1kti⋅Idmi)/a
UdmCC ≥ Udm mạng; Idc ≥ Σ(kti·Idmi); Idc ≥ Idn/a = kmm·Idm/a
UdmCC ≥ Udm mạng; Idc ≤ Σ(kti·Idmi); Idc ≥ Idn/a = kmm·Idm/a
UdmCC ≥ Udm mạng; Idc ≤ Σ(kti⋅Idmi) ; Idc ≤ (Immmax+Σn−1kti⋅Idmi)/a
Cho 2 động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc có thông số định mức: Pdm1 = 20 kW, Pdm2 = 30 kW; Δ/Y – 220/380 V; ηdm = 85%; cosφdm = 0,82; kmm = 5,5. Điện áp nguồn 380/220 V. Hãy chọn aptomat tổng bảo vệ cho nhóm 2 động cơ trên.
UdmAT = 400 V; IdmAT = 200 A
UdmAT = 400 V; IdmAT = 125 A
UdmAT = 400 V; IdmAT = 150 A
UdmAT = 400 V; IdmAT = 100 A
Cấu tạo của contactor bao gồm các thành phần nào?
Nam châm điện, hệ thống dập hồ quang, hệ thống tiếp điểm
Hệ thống dập hồ quang và hệ thống tiếp điểm
Chỉ có nam châm điện
Hệ thống tiếp điểm chính và tiếp điểm phụ
Lò xo phản lực trong contactor có tác dụng gì?
Giữ phần nắp cố định
Điều chỉnh lực hút nam châm
Hút phần nắp di động trở về vị trí ban đầu
Đẩy phần nắp di động trở về vị trí ban đầu
Contactor hạ áp không có chức năng nào?
Đóng điện cho động cơ khi không tải
Đóng điện cho động cơ khi tải định mức
Đóng điện cho động cơ khi khởi động
Bảo vệ động cơ khi quá tải
Role là thiết bị dùng để:
Tăng công suất của mạch điện
Giảm công suất của mạch điện
Cân bằng dòng điện trong mạch
Tự động đóng cắt mạch điều khiển
Role điện từ hoạt động dựa trên:
Áp suất khí
Sự giãn nở nhiệt
Từ trường do nam châm vĩnh cửu tạo ra
Tác dụng lực của từ trường do dòng điện chạy trong cuộn dây sinh ra
Tiếp điểm nào của contactor sẽ đóng lại khi cuộn dây nam châm được cấp điện? (Chọn 2 đáp án)
Tiếp điểm phụ thường mở
Tiếp điểm phụ thường đóng
Tiếp điểm phụ
Tiếp điểm chính
Cho động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc có thông số định mức: Pđm=25 kW ; nđm=730 vg/ph ; ΔY−220/380 V ; ηđm=88% ; cosφđm=0,82 ; kmm=5 . Điện áp nguồn 380/220 V . Hãy chọn Contactor điều khiển động cơ.
Ucd=220 V; In=50 A
Ucd=220 V; In=65 A
Ucd=220 V; In=100 A
Ucd=220 V; In=40 A
Lựa chọn Contactor điều khiển động cơ 3 pha rôto lồng sóc có thông số: Pđm=15 kW ; Uđm=380 V ; cosφđm=0,85 ; ηđm=86% .
Ucd=220 V; In=32 A
Ucd=220 V; In=50 A
Ucd=220 V; In=18 A
Ucd=220 V; In=65 A
Công tắc tơ điều khiển động cơ 3 pha có thông số: Pđm=35 kW ; Uđm=380 V ; cosφđm=0,82 . Tính dòng điện chạy qua tiếp điểm chính của Contactor khi tải làm việc định mức.
I=50,5 A
I=64,8 A
I=69,5 A
I=112,3 A
Cho động cơ 3 pha rôto lồng sóc có thông số: Pđm=25 kW ; Uđm=380 V ; cosφđm=0,82 ; ηđm=88% . Động cơ được điều khiển bằng khởi động từ, hãy xác định dải giá trị tác động của rơle nhiệt.
IđmRN=33,55÷48,2 A
IđmRN=63,17÷78,96 A
IđmRN=45,67÷68,46 A
IđmRN=75,67÷88,46 A
Contactor được chọn theo những điều kiện nào?
{UđmK≥UđmLLĐ (V) IđmK≥IđmĐ (A) Uđk≥Ucd (V)
{UđmK≥UđmLLĐ (V) IđmK≥IđmĐ (A) Uđk=Ucd (V)
{UđmK≥UđmLLĐ (V) IđmK≥IđmĐ (A) Uđk≤Ucd (V)
{UđmK=UđmLLĐ (V) IđmK=IđmĐ (A) Uđk≥Ucd (V)
Động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc có thông số định mức: Pđm=35 kW ; cosφ=0,88 ; ηđm=0,95 ; Kmm=5 ; chế độ khởi động: Không tải. Hãy chọn Contactor điều khiển động cơ. Biết Uđm=380 V .
Ucd=220 V; In=100 A
Ucd=220 V; In=50 A
Ucd=220 V; In=65 A
Ucd=220 V; In=130 A
Rơle nhiệt được chọn theo điều kiện nào?
IđmRN=Kkđ⋅IđmĐ
IđmRN=IđmĐ
IđmRN<Kkđ⋅IđmĐ
IđmRN>2IđmĐ
