Worksheetsanten
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Công thức tính cường độ điện trường của Dipole điện là công thức nào dưới đây
Phát biểu nào là đúng
Cường độ điện trường không phụ thuộc vào dòng điện trên dipole, và độ dài dipole
Cường độ điện trường chỉ phụ thuộc vào dòng điện trên dipole mà không phụ thuộc vào độ dài dipole
Cường độ điện trường chỉ phụ thuộc vào độ dài dipole mà không phụ thuộc vào dòng điện trên dipole
Cường độ điện trường tăng khi dòng điện trên dipole tăng hoặc/và độ dài dipole tăng.
Phát biểu nào là đúng
Cường độ trường thay đổi theo cả góc ѳ và góc φ
Cường độ trường phụ thuộc vào góc ѳ theo hàm (sinѳ), và cũng phụ thuộc vào góc φ theo hàm (sin φ ).
Cường độ trường đẳng hướng theo cả góc ѳ và góc φ
Cường độ trường chỉ phụ thuộc vào góc ѳ theo hàm (sinѳ), còn đẳng hướng đối với góc φ (không phụ thuộc vào góc φ)
Phát biểu nào là đúng
Khi cự ly thay đổi, chỉ biên độ cường độ điện trường suy giảm còn pha không thay đổi
Khi cự ly thay đổi, chỉ có pha của cường độ điện trường thay đổi
Khi cự ly thay đổi, biên độ và pha của cường độ điện trường không thay đổi
Khi cự ly thay đổi, cường độ điện trường suy giảm biên độ và thay đổi pha
Phát biểu nào về dipole điện dưới đây không đúng :
là một phần tử dẫn điện thẳng, rất mảnh
có độ dài rất nhỏ so với bước sóng
có dòng điện mà biên độ và pha ở mọi điểm như nhau
có biên độ dòng điện phân bố dạng hình sin theo chiều dài dây dẫn
Phát biểu nào về dipole điện dưới đây không đúng :
Dipole điện, về phương diện lý thuyết, là một nguyên tố bức xạ có độ dài rất nhỏ mà trên đó có dòng điện mà biên độ và pha ở mọi điểm như nhau.
. Dipole điện là một nguyên tố bức xạ có đồ thị phương hướng rất đơn giản, có dạng hình số 8 tròn xoay.
Dipole điện, trong thực tế, có thể xem là một chấn tử đối xứng, ngắn (độ dài cả hai nửa chấn tử (l/ <0.5)), đồ thị phương hướng cũng có dạng hình số 8 tròn xoay.
Dipole điện là các loại anten dây thẳng có dòng điện phân bố theo chiều dài theo dạng hình sin.
Phát biểu nào về dipole điện dưới đây không đúng :
Trường bức xạ của dipole điện là trường phân cực thẳng
Vecto cường độ điện trường chỉ có thành phần nằm trong mặt phẳng chứa dipole.
Vecto cường độ từ trường chỉ có thành phần nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục dipole
Vecto cường độ điện trường có hướng thay đổi theo cự ly điểm khảo sát
Phát biểu nào về dipole từ dưới đây không đúng :
Dipole từ là một phần tử dẫn từ thẳng, có độ dài rất nhỏ so với bước sóng có dòng từ với biên độ và pha đồng đều ở mọi điểm.
Khái niệm dipole từ không có trong thực tế, nhưng có một số nguồn bức xạ nguyên tố có cấu trúc trường tương tự như cấu trúc trường của dipole từ, như nguyên tố bức xạ khe, vòng điện nguyên tố.
. Vecto cường độ điện trường nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục dipole từ, Vecto cường độ từ trường nằm trong mặt phẳng chứa dipole từ
Vecto cường độ từ trường nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục dipole từ, Vecto cường độ điện trường nằm trong mặt phẳng chứa dipole từ
Khái niệm nào về giản đồ hướng của dipole dưới đây không đúng
Giản đồ hướng là đồ thị của Hàm phương hướng chuẩn hóa
Giản đồ hướng của dipole có dạng hình số 8 tròn xoay
Hàm phương hướng cũng là hàm phương hướng chuẩn hóa có chung giản đồ hướng.
Phát biểu nào về Nguyên tố bức xạ hỗn hợp dưới đây không đúng:
Nguyên tố bức xạ hỗn hợp là phần tử bức xạ bao gồm một dipole điện và một dipole từ đặt vuông góc với nhau. Giản đồ hướng của nguyên tố bức xạ hỗn hợp là một hình cardioid tròn xoay (hình trái tim)
Một trong các mô hình thực tế của nguyên tố hỗn hợp là tổ hợp của một dipole điện và một vòng điện nguyên tố.
Một mô hình thực tế khác của nguyên tố hỗn hợp là nguyên tố bức xạ mặt (còn gọi là nguyên tố Huygens)
Nguyên tố bức xạ hỗn hợp có trường hỗn hợp của 2 dipole điện hoặc 2 dipol từ
Ý nào dưới đây không chính xác :
Hệ số định hướng của một anten ở một hướng khảo sát (, ) là tỷ số của mật độ công suất bức xạ tại hướng ấy trên mật độ công suất bức xạ của anten bức xạ vô hướng, với cùng khoảng cách và công suất bức xạ
Dipole có Dmax=1.5 ở các hướng dọc trục dipole
Ý nào không đúng ?
Giản đồ hướng của dipole và chấn tử ngắn đều có dạng hình số 8 tròn xoay (hoặc gần tròn xoay).
Cả dipole và anten chấn tử ngắn đều có dòng điện mà biên độ và pha đồng đều ở mọi điểm
Có các phát biểu về khái niệm 𝜃ଷ trong giản đồ hướng của anten chấn tử dưới đây, phát biểu nào đúng :
𝜃ଷ là góc giữa 2 hướng suy giảm còn 1 phần 3 công suất, hay biên độ cường độ trường chỉ còn 0.707 giá trị cực đại
𝜃ଷ là góc giữa 2 hướng suy giảm nửa công suất, hay biên độ cường độ trường chỉ còn 0.5 giá trị cực đại
𝜃ଷ là hướng công suất bức xạ giảm 3 lần
𝜃ଷ là góc giữa 2 hướng suy giảm nửa công suất, hay biên độ cường độ trường chỉ còn 0.707 giá trị cực đại
Muốn giảm trở kháng sóng của anten thì có thể tăng thiết diện anten
. Muốn thay đổi trở kháng sóng của anten, cũng có thể thay đổi độ dài anten, nhưng thay đổi độ dài anten thường kéo theo thay đổi các thông số quan trọng khác, chẳng hạn như đặc tính phương hướng
Trong công thức tính trở kháng sóng của anten, a là thiết diện anten (diện tích mặt cắt ngang).
Hệ anten thẳng có dòng điện các phần tử khi được điều khiển biên độ và pha có các tác dụng :
Chỉ tạo búp sóng hẹp.
Chỉ quét búp sóng tới một hướng xác định
Có thể tạo búp sóng hẹp và nén cực đại phụ.
Có thể tạo búp sóng hẹp, quét búp sóng tới một hướng xác định, và nén cực đại phụ.
Hệ anten thẳng đồng pha đẳng biên có các tác dụng gì ?
Tạo búp sóng hẹp, đồng thời quét búp sóng tới một hướng ≠ 90o
Có thể nén cực đại phụ, giảm sâu hơn -13.26dB
Vừa điều khiển quét búp sóng tới một hướng xác định và vừa cho phép nén cực đại phụ
Chỉ tạo được búp sóng hẹp ở hướng 90o , cực đại phụ thứ nhất chỉ suy giảm ở mức -13.26dB
Hệ anten nào vừa có thể quét búp sóng tới một hướng xác định và vừa có tác dụng nén cực đại phụ ?
Hệ anten 2 chấn tử
Hệ anten thẳng đồng pha đẳng biên
Hệ anten thẳng điều khiển pha
Hệ anten Dolph-Chebyshev
Khi chấn tử điện đặt song song với mặt đất (coi mặt đất là mặt phẳng dẫn điện lý tưởng), chấn tử ảnh và chấn tử thực có mối quan hệ gì với nhau?
Biên độ dòng điện của chấn tử ảnh bằng biên độ dòng điện của chấn tử thực .
Pha dòng điện của chấn tử ảnh ngược pha với dòng điện của chấn tử thực.
Khoảng cách giữa hai chấn tử là 2h.
Biên độ dòng điện của chấn tử ảnh bằng biên độ dòng điện của chấn tử thực và dòng điện của chấn tử ảnh đồng pha với dòng điện của chấn tử thực.
Khi chấn tử điện đặt vuông góc với mặt đất (coi mặt đất là mặt phẳng dẫn điện lý tưởng), chấn tử ảnh và chấn tử thực có mối quan hệ gì với nhau ?
Biên độ dòng điện của chấn tử ảnh bằng nửa biên độ của chấn tử thực .
Dòng điện của chấn tử ảnh ngược pha với dòng điện của chấn tử thực.
Khoảng cách giữa hai chấn tử thực và ảnh bằng h
. Biên độ dòng điện của chấn tử ảnh bằng biên độ của chấn tử thực và dòng điện của chấn tử ảnh đồng pha với dòng điện của chấn tử thực, khoảng cách giữa hai chấn tử bằng 2h.
. Hãy chọn các hình biểu diễn đặc tính của Chấn tử không đối xứng có độ dài l = 0.25 đặt thẳng đứng trên mặt đất.
a,b,d
a,c,d
b,c,d
a,b,c
Trong mô hình khảo sát ảnh hưởng của mặt đất đến trường bức xạ của anten chấn tử
Dòng điện trên chấn tử ảnh chỉ phụ thuộc vào các thông số điện của đất (,) và vào bước sóng .
Dòng điện trên chấn tử ảnh chỉ phụ thuộc vào góc nghiêng , và các thông số điện của đất (,) và vào bước sóng .
Dòng điện trên chấn tử ảnh phụ thuộc vào dạng phân cực của sóng, vào góc nghiêng , và các thông số điện của đất (,).
. Dòng điện trên chấn tử ảnh phụ thuộc vào dạng phân cực của sóng, vào góc nghiêng , và các thông số điện của đất (,) và vào bước sóng .
Anten chấn tử làm việc ở chế độ thu :
có suất điện động cảm ứng không phụ thuộc vào Cường độ trường tại điểm thu (E0), chỉ tỷ lệ với độ dài hiệu dụng.
có suất điện động cảm ứng tỷ lệ với Cường độ trường tại điểm thu (E0), không phụ thuộc vào độ dài anten.
giản đồ hướng trong mặt phẳng vuông góc với trục anten có dạng hình số 8 tròn xoay
có suất điện động cảm ứng tỷ lệ với Cường độ trường tại điểm thu (E0), tỷ lệ với độ dài hiệu dụng (đối với anten nửa sóng lhd=0.637 l), giản đồ hướng trong mặt phẳng chứa trục anten có dạng hình số 8 tròn xoay.
Căn cứ theo dải tần công tác, có thể phân loại anten thành các nhóm, trong đó nhóm anten dải tần rộng có đặc tính nào dưới đây :
Căn cứ theo dải tần công tác, có thể phân loại anten thành các nhóm, trong đó nhóm anten điều chuẩn có đặc tính nào dưới đây :
Căn cứ theo dải tần công tác, có thể phân loại anten thành các nhóm, trong đó nhóm anten dải tần siêu rộng có đặc tính nào dưới đây :
Căn cứ theo dải tần công tác, có thể phân loại anten thành các nhóm, trong đó nhóm anten dải tần tương đối rộng có đặc tính nào dưới đây :
Các phát biểu nào sau đây về dải tần công tác của anten là đúng ?
Yếu tố quyết định dải tần số công tác của anten chấn tử là sự phụ thuộc của đồ thị phương hướng của anten vào tần số.
Yếu tố quyết định dải tần số công tác của anten chấn tử không chỉ là sự phụ thuộc của trở kháng vào anten với tần số, mà còn cả sự thay đổi đồ thị phương hướng với tần số.
Yếu tố quyết định dải tần số công tác của anten chấn tử là sự phụ thuộc của đồ thị phương hướng của anten với tần số, thường có hướng bức xạ cực đại thay đổi trong một dải tần công tác.
Yếu tố quyết định dải tần số công tác của anten chấn tử là sự phụ thuộc của trở kháng vào anten với tần số, còn đồ thị phương hướng của anten thường có hướng bức xạ cực đại ít thay đổi trong một dải tần khá rộng.
Về phương pháp mở rộng dải tần anten, phát biểu nào dưới đây không đúng :
Giảm nhỏ trở kháng sóng dẫn tới giảm nhỏ hệ số phẩm chất của anten, tương tự như một mạch dao động, dải thông tần được mở rộng.
A giảm nhỏ tức là QA o A R cũng giảm nhỏ.
Giảm nhỏ trở kháng sóng, cần tăng đường kính của chấn tử anten.
Mở rộng dải tần anten bằng phương pháp giảm nhỏ trở kháng sóng, nên cần sử dụng anten mảnh, thiết diện nhỏ.
Phát biểu nào về Anten loga – chu kỳ dưới đây không đúng ?
Anten có tên ‘Loga – chu kỳ’ có nghĩa là khi biểu thị tần số trên thang logarit thì tần số cộng hưởng của anten sẽ được lặp lại qua các khoảng giống nhau bằng ln.
Anten loga - chu kỳ được cấu tạo từ một tập hợp các chấn tử có kích thước và khoảng cách của các chấn tử biến đổi dần theo một tỷ lệ nhất định gọi là chu kỳ của kết cấu, với 2 thông số đặc trưng là và .
Tiếp điện cho các chấn tử liên tiếp bằng dây song hành phải chéo nhau
Anten loga – chu kỳ là loại anten điều chuẩn
Về khái niệm giảm nhỏ kích thước anten, phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Sóng dài, sóng trung có bước sóng dài nên độ dài anten (so sánh được với bước sóng) cũng rất lớn, nên yêu cầu phải áp dụng kỹ thuật giảm nhỏ kích thước anten.
Phương pháp đơn giản và hay được sử dụng để giảm nhỏ kích thước anten là mắc thêm tải điện kháng (điện dung hay điện cảm).
Phương pháp hay được sử dụng nhất là mắc ở đầu cuối anten tải điện dung, dạng dây kéo dài, đĩa hoặc lưới kim loại, làm dòng điện ở điểm cuối khác 0, và làm tăng biên độ dòng điện dọc chiều dài anten.
Loại anten mắc tải điện dung đầu cuối kiểu ‘hình chữ L ngược’ hoặc kiểu ‘hình chữ T’, có thể cho phép giảm nhỏ kích thước anten ở dải sóng dài, sóng trung tới 70 – 80 %
. Phát biểu nào về phi đơ dưới đây không đúng ?
Dây song hành là loại cáp dẹt gồm hai dây kim loại song song được giữ cách đều bằng dải vật liệu điện môi.
Cáp đồng trục là một loại đường truyền tín hiệu VTĐ tần số cao, tổn hao thấp. Nghĩa ‘đồng trục’ là lõi dây dẫn bên trong và lưới kim loại bọc ngoài có chung một trục hình học, ở giữa là chất điện môi chất lượng cao.
Dây song hành là loại đường truyền cao tần đối xứng (balance), Cáp đồng trục là loại đường truyền cao tần không đối xứng (unbalance)
Trong tài liệu tiếng Anh : Cáp đồng trục là Twin-lead hay Ladder line, Dây song hành là Coaxial cable .
Phát biểu nào sau đây về Chấn tử vòng dẹt không đúng ?
Trở kháng vào của chấn tử vòng dẹt bằng 4 lần trở kháng vào của chấn tử nửa sóng thông thường, 292 ôm (xấp xỉ 300 ôm)
Chấn tử vòng dẹt có thể phối hợp trực tiếp với dây phi đơ loại dây song hành loại 300 ôm.
Hướng tính của chấn tử vòng dẹt cũng giống như hướng tính của chấn tử nửa sóng.
Có thể nối trực tiếp Chấn tử vòng dẹt với cáp đồng trục .
Balun là bộ biến đổi đối xứng dùng các phần tử thông số tập trung, đơn giản nhất thuộc loại này là bộ biến đổi đối xứng dùng biến áp. Các phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Balun là từ ghép ‘Balanced to unbalanced’ nghĩa là bộ ghép nối giữa một mạng 2 cực đối xứng (Balance), với một mạng 2 cực không đối xứng (unbalance).
Balun được dùng để ghép anten đối xứng với cáp đồng trục.
. Balun loại biến áp cao tần còn cho phép phối hợp trở kháng giữa anten và phi đơ bằng cách thay đổi tỷ lệ số vòng dây
Balun loại biến áp cao tần có lõi sắt từ khép kín hình xuyến hoặc hình chữ nhật.
Sóng dài : phát biểu nào không đúng ?
còn gọi là LW hay LF
dải tần từ 30KHz đến 300KHZ
bước sóng từ 1km đến 10km (hàng km)
Được dùng phổ biến trong thông tin hàng hải.
Sóng trung : phát biểu nào không đúng ?
còn gọi là MW hay MF
dải tần từ 300KHz đến 3000KHZ
. bước sóng từ 100m đến 1000m (hàng trăm mét)
Được dùng trong truyền hình.
Sóng ngắn : phát biểu nào không đúng ?
còn gọi là SW hay HF
dải tần từ 3MHz đến 30MHZ
bước sóng từ 10m đến 100m (hàng chục mét)
Được dùng phổ biến trong truyền hình.
. Sóng dải VHF, UHF : phát biểu nào không đúng ?
dải tần VHF : từ 30MHz đến 300MHz
dải tần UHF : từ 300MHz đến 1000MHZ
Truyền hình số mặt đất sử dụng dải tần UHF.
có bước sóng hàng trăm mét.
. Phương thức truyền lan sóng dài là :
Phương thức truyền lan kết hợp sóng đất và sóng trời
Phương thức truyền lan sóng trời
Phương thức truyền thẳng có phản xạ từ mặt đất
Phương thức truyền lan sóng đất
Phương thức truyền lan sóng trung là :
Phương thức truyền lan sóng đất
Phương thức truyền lan sóng trời
Phương thức truyền thẳng có phản xạ từ mặt đất
Phương thức truyền lan kết hợp sóng đất và sóng trời (về ban đêm)
Phương thức truyền lan sóng ngắn là:
Phương thức truyền lan sóng đất
Phương thức truyền lan sóng trời
Phương thức truyền thẳng có phản xạ từ mặt đất
Phương thức truyền lan kết hợp sóng trời và sóng đất (cự ly ngắn).
Phương thức truyền lan dải sóng VHF, UHF là:
Phương thức truyền lan sóng đất
. Phương thức truyền lan sóng trời
Phương thức truyền lan kết hợp sóng trời và sóng đất.
Phương thức truyền thẳng có phản xạ từ mặt đất
Anten tháp :
Là loại anten chấn tử đối xứng đặt thẳng đứng trên mặt đất
Là loại anten chấn tử không đối xứng đặt thẳng đứng trên mặt đất, thường dùng làm tháp truyền hình.
Là loại anten chấn tử đối xứng đặt thẳng đứng trên mặt đất thường dùng ở dải sóng dài, sóng cực dài.
Là loại anten chấn tử không đối xứng đặt thẳng đứng vững chắc trên mặt đất thường dùng ở dải sóng dài, sóng trung.
Anten dây có tải :
là loại anten đối xứng (đoạn thẳng đứng), có mắc tải đầu cuối (đoạn nằm ngang), hình chữ L ngược hoặc hình chữ T, thường dùng ở dải sóng trung, sóng ngắn
là loại anten không đối xứng (đoạn nằm ngang), có mắc tải đầu cuối (đoạn thẳng đứng), thường dùng ở dải sóng trung, sóng ngắn
là loại anten không đối xứng (đoạn thẳng đứng), có mắc tải đầu cuối (đoạn nằm ngang), hình chữ L ngược hoặc hình chữ T, thường dùng ở dải sóng VHF.
là loại anten không đối xứng (đoạn thẳng đứng), có mắc tải đầu cuối (đoạn nằm ngang), hình chữ L ngược hoặc hình chữ T, thường dùng ở dải sóng trung, sóng ngắn.
. Anten sóng ngắn: phát biểu nào không đúng ?
Có thể có kết cấu loại anten dây không đối xứng hình chữ L ngược hoặc hình chữ T.
Có thể có kết cấu anten không đối xứng loại anten cần (rod), roi (whip) ... dùng trong thiết bị lưu động.
Có thể có kết cấu chấn tử đối xứng đặt nằm ngang, có loại sợi đơn, cũng có loại kết cấu lồng để giảm trở kháng sóng với mục đích mở rộng dải tần.
Có thể có kết cấu chấn tử đối xứng đặt nằm ngang, có loại sợi đơn, cũng có loại kết cấu lồng để giảm trở kháng sóng với mục đích rút ngắn anten.
Anten trám: phát biểu nào không đúng ?
Được dùng trong thông tin sóng ngắn có búp sóng hẹp trong mặt phẳng nằm ngang
Được kết cấu từ 4 anten dây sóng chạy xếp hình trám
Điều kiện có dòng điện sóng chạy dọc chiều dài dây anten là đầu cuối có mắc điện trở tải phối hợp trở kháng với trở kháng sóng của đường dây
Anten trám được dùng phổ biến trong thông tin sóng dài, sóng trung, sóng ngắn.
Anten VHF, UHF có thể có kết cấu chấn tử đối xứng. Phát biểu nào không đúng ?
Vì bước sóng không quá dài để có kết cấu có kích thước phù hợp với thực tế.
Có thể phân cực thẳng đứng (trong thông tin hàng hải), phân cực nằm ngang (trong truyền hình số mặt đất).
Tiếp điện bằng cáp đồng trục có kết cầu BALUN.
Hay dùng cho thiết bị lưu động hay thiết bị cầm tay
Anten VHF,UHF có thể có kết cấu chấn tử không đối xứng. Phát biểu nào không đúng ?
. Loại anten chấn tử monopole
Loại chấn tử không đồng đều (2 nhánh không như nhau).
Thường dùng cho thiết bị lưu động hay thiết bị cầm tay
Có thể tiếp điện trực tiếp bằng dây song hành.
. Phát biểu nào về Anten Yagi không đúng ?
Chấn tử chủ động A thường là chấn tử vòng dẹt nửa sóng
Chấn tử phản xạ P dài hơn nửa sóng, đặt phía sau chấn tử chủ động
Chấn tử dẫn xạ có thể có nhiều hơn một, và ngắn hơn nửa sóng, đặt phía trước chấn tử chủ động.
Nếu dùng làm anten thu, thì hướng thu tốt nhất là hướng dọc trục anten, hướng từ chấn tử chủ động đến chấn tử phản xạ.
Anten Yagi có đặc điểm nào dưới đây không đúng ?
Thực tế chấn tử chủ động thường dùng là chấn tử vòng dẹt, có thể gắn trực tiếp lên thanh đỡ kim loại, không phải cách điện, và do chấn tử vòng dẹt có trở kháng lớn, thuận tiện cho vấn đề phối hợp trở kháng với phi đơ
. Một thông số quan trọng là Dmax (giá trị điển hình là 12 dB)
Một thông số quan trọng là Rfb=Dfront/Dback (giá trị điển hình là 10dB)
Anten Yagi là loại anten dải rộng .
Nguyên tố Tuanike có đặc điểm
là một tổ hợp gồm hai dipole (điện hoặc từ) đặt vuông góc và được tiếp điện cùng biên độ, nhưng lệch pha 90o
Giản đồ hướng trong mặt phẳng chứa 2 dipole là đẳng hưởng (không phụ thuộc vào góc ), còn trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng chứa 2 dipole có dạng hình bầu dục (không có điểm bức xạ 0).
Trong mặt phẳng = 90o trường là phân cực thẳng, còn ở các hướng = 0 và = trường là phân cực tròn.
Nguyên tố Tuanike cũng là nguyên tố hỗn hợp vì cũng là tổ hợp của hai dipole.
Phát biểu về Hệ anten Tuanike sau đây không đúng ?
Hệ anten Tuanike gồm nhiều nguyên tố Tuanike (gồm 2 chấn tử vuông góc đặt nằm ngang) có tâm pha thường đặt theo một trục thẳng đứng, với khoảng cách nửa sóng.
Hệ anten Tuanike bức xạ đẳng hướng trong mặt phẳng nằm ngang nhưng tạo búp sóng hẹp (chừng 200 , 250 ) trong mặt phẳng thẳng đứng.
Hệ anten Tuanike thường sử dụng làm anten phát thanh FM, hay anten phát hình sóng mặt đất, đặt trên đỉnh cột tháp.
Hệ anten Tuanike gồm nhiều nguyên tố Tuanike (gồm nhiều chấn tử đặt nằm ngang) có tâm pha thường đặt theo một trục thẳng đứng, nên đẳng hướng trong cả mặt phẳng nằm ngang và mặt phẳng thẳng đứng.
Nguyên tố bức xạ khe: Phát biểu nào không đúng ?
Trên thực tế không có dòng từ, mà chỉ có dòng từ tương đương, nguyên tố bức xạ khe là một dạng dipole từ điển hình
dòng từ tương đương dọc theo trục của khe I m = bEkhe=Ukhe.
Đặc tính hướng của nguyên tố bức xạ khe tương tự dipole điện, hình số 8 tròn xoay.
Vecto cường độ điện trường E song song với trục nguyên tố bức xạ khe.
Hệ anten khe trên ống dẫn sóng: Phát biểu nào không đúng ?
Để có được đồ thị phương hướng hẹp cần thiết lập anten gồm một hệ thống nhiều khe cắt trên mặt ống dẫn sóng.
Một trong những loại anten nhiều khe là anten khe đồng pha
Kết cấu hệ anten khe trên ống dẫn sóng, ngoài hệ thống các khe đồng pha, còn có các piston (ngắn mạch đầu cuối) và có thăm kích thích sóng cho ống dẫn sóng.
Độ rộng búp sóng chính không phụ thuộc vào số khe khoét trên ống dẫn sóng
Cấu trúc của Anten xoắn trụ như hình vẽ dưới đây. Có một phát biểu không đúng, là phát biểu nào ?
Kết cấu anten xoắn trụ gồm một đường dây xoắn dẫn điện và một màn chắn kim loại.
Anten xoắn được tiếp điện bởi cáp đồng trục, lõi phi đơ nối với đường dây xoắn, vỏ phi đơ nối với màn chắn kim loại.
Các thông số đặc trưng cho anten xoắn trụ là bán kính vòng xoắn a, bước xoắn s, và số vòng xoắn N.
Độ dài một vòng xoắn l0 = D
Các dạng bức xạ của anten xoắn trụ: Có một phát biểu không đúng, là phát biểu nào ?
ưu điểm của anten xoắn trụ là kết cấu đơn giản, dải tần rộng, nhưng hướng tính không cao.
Anten xoắn trụ có bức xạ dọc trục khi vòng xoắn tương đương với bước sóng ( lo )
Anten xoắn trụ có bức xạ ngang khi vòng xoắn có độ dài rất nhỏ ( lo << )
Anten xoắn trụ có bức xạ lệch trục (bức xạ xiên) khi ( 0.5 o l )
Phát biểu nào về Anten xoắn chóp dưới đây là đúng ?
Anten xoắn chóp là loại anten xoắn có đường kính vòng xoắn biến đổi theo một quy luật phức tạp.
Anten xoắn chóp là loại anten xoắn có đường kính vòng xoắn biến đổi liên tục, nên là loại anten điều chuẩn.
Anten xoắn chóp là loại anten xoắn có đường kính vòng xoắn biến đổi liên tục, nên có dải tần rộng hoặc siêu rộng, fmin tương ứng với độ dài của vòng xoắn nhỏ nhất, fmax tương ứng với độ dài của vòng xoắn lớn nhất
Anten xoắn chóp là loại anten xoắn có đường kính vòng xoắn biến đổi liên tục, nên có dải tần rộng hoặc siêu rộng, fmin tương ứng với độ dài của vòng xoắn lớn nhất, fmax tương ứng với độ dài của vòng xoắn nhỏ nhất.
Về Anten loa, phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Anten loa thuộc loại anten bức xạ mặt, mặt bức xạ là miệng loa, có thể coi là tập hợp của các nguyên tố Huyghens.
Anten loa khắc phục (ở mức độ nhất định) các nhược điểm lớn của Anten kiểu miệng ống dẫn sóng là hướng tính kém và hệ số phản xạ sóng trong ống dẫn sóng khá lớn.
Tùy loại sóng được kích thích trong ống dẫn sóng mà miệng loa mở rộng theo mặt E hay mặt H và có loại loa E, loa H, loa tháp (mở rộng theo cả hai cạnh) hay loa hình nón.
Hệ số sử dụng bề mặt của các loại anten loa xấp xỉ bằng 1
Về Anten parabol, phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Anten parabol có cấu tạo từ một chiếu xạ tử (thường là anten loa) đặt ở tiêu điểm của một mặt phản xạ parabol (với các thông số L, f , 0 , h xác định).
Các tia bức xạ từ nguồn bức xạ sơ cấp sau khi phản xạ, tới miệng gương có cùng chiều dài quang lộ, khi đó sóng ở miệng gương gần như sóng phẳng và do đó cải thiện rõ rệt hướng tính của anten.
Tính định hướng của anten càng cao khi khẩu độ của anten càng lớn
Các tia sóng thứ cấp ở miệng gương có thể coi gần song song nên hướng tính của anten giữ nguyên như nguồn bức xạ sơ cấp.
Về Anten mạch dải, phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Anten mạch dải có cấu tạo gồm một lớp đế điện môi bị kẹp giữa một màn chắn kim loại và một kết cấu phiến kim loại (nhiều loại hình dạng).
Anten mạch dải có kích thước và trọng lượng nhỏ, cấu hình đơn giản, dễ chế tạo nên có thể gắn trên thiết bị lưu động hay thiết bị cầm tay, công nghệ chế tạo linh hoạt phù hợp với công nghệ chế tạo mạch in.
Băng thông tương đối hẹp, hệ số định hướng và hệ số tăng ích thấp
Anten mạch dải dùng được ở dải sóng dài, sóng trung, sóng ngắn.
Xét đặc điểm của đồ thị phương hướng Anten chấn tử đối xứng, khi nào thì đồ thị phương hướng xuất hiện các búp sóng phụ (cực đại phụ)?
(l / = 0.5
(l / )> 0.5
(l / = 1
(l / > 1
Trong thông tin hiện đại, sóng dài và sóng cực dài hầu như không được sử dụng nữa, vì:
Tần số thấp dải tần hẹp, tài nguyên tần số rất hạn chế
Bước sóng dài, kích thước anten so sánh được với bước sóng cũng sẽ dài, cồng kềnh, nặng nề.
Lan truyền chủ yếu bằng phương thức sóng đất
Cự ly thông tin ngắn
Ý nào dưới đây không đúng ?
Điện trở vào của chấn tử nửa sóng là 73,1lấy xấp xỉ 75 )
Điện trở vào của chấn tử vòng dẹt là 292lấy xấp xỉ 300 )
Trở kháng sóng của dây song hành hay dùng 300 , trở kháng sóng của cáp đồng trục hay dùng 75
Dây song hành là đường dây không đối xứng (unbalanced), cáp đồng trục là đường dây đối xứng (Balanced).
Trong môi trường không khí, ý nào dưới đây không đúng :
Trở kháng sóng môi trường chân không là 120
Trở kháng sóng của không khí xấp xỉ 375 .
Trong không gian tự do, khi tăng cự ly lên 10 lần (cùng hướng truyền sóng), thì
Cường độ điện trường suy giảm 10 lần
Mật độ công suất suy giảm 100 lần
Cường độ điện trường suy giảm 20 dB
Cường độ điện trường suy giảm 10 dB
Trong không gian tự do, khi tăng cự ly lên 10 lần (cùng hướng truyền sóng), thì :
Cường độ điện trường suy giảm 10 lần
Mật độ công suất suy giảm 100 lần
Mật độ công suất suy giảm 20 dB
Mật độ công suất suy giảm 10 dB
Trong các loại nguyên tố bức xạ dưới đây, loại nào không có bức xạ 0 (không có hướng nào bức xạ bằng 0)
Dipole điện
Dipole từ
Nguyên tố bức xạ hỗn hợp
Nguyên tố Tuanike
Anten chấn tử loại quá dài ( l / > 1.44) rất ít được sử dụng, gọi hướng 90o là hướng mạn (Broadsize), thì :
Giản đồ hướng có nhiều cực đại (6)
Hướng trục anten vẫn là hướng bức xạ 0 (E=0)
Anten bức xạ theo hướng mạn nhỏ hơn một số hướng khác.
Anten bức xạ lớn nhất ở hướng mạn.
Khuyến nghị ITU-R P.370 : “VHF AND UHF PROPAGATION CURVES FOR THE FREQUENCY RANGE FROM 30 MHz TO 1000 MHz” là công cụ tính toán cường độ trường trong trường hợp :
Sóng dài
Sóng trung
Sóng ngắn
Dải sóng mét, dm
Khuyến nghị ITU-R P.368 : ‘’ Ground-wave propagation curves for frequencies between 10 kHz and 30 MHz ’’ là công cụ tính toán cường độ sóng đất trường trong trường hợp nào:
Chỉ cho dải sóng dài
Chỉ cho dải sóng trung
Chỉ cho dải sóng ngắn
Toàn dải sóng dài, sóng trung, sóng ngắn
Khuyến nghị ITU-R P.370 : “VHF AND UHF PROPAGATION CURVES FOR THE FREQUENCY RANGE FROM 30 MHz TO 1000 MHz” là công cụ tính toán cường độ trường với đặc điểm :
dải sóng VHF, UHF
Cho các chất đất khác nhau, như nước biển, nước ngọt, đất ven biển, đất khô ...
. Ứng với các dải độ cao đặt anten khác nhau
Tính toán cường độ trường cho cả phương thức truyền lan sóng trời.
Khuyến nghị ITU-R P.368 : ‘’ Ground-wave propagation curves for frequencies between 10 kHz and 30 MHz ’’ là công cụ tính toán cường độ sóng đất trường trong trường hợp nào
Dải sóng dài, sóng trung, sóng ngắn
Cho các chất đất khác nhau, như nước biển, nước ngọt, đất ven biển, đất khô ...
Ứng với các cự ly thông tin khác nhau
Tính toán cường độ trường cho cả phương thức truyền lan sóng trời.
