Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ worksheet (lớp 13)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Kết quả xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang trực tiếp áp dụng với mẫu bệnh phẩm dịch tiết vết săng giang mai.
Định tính kháng thể đặc hiệu giang mai
Đặc điểm tế bào vi khuẩn trong mẫu
Định tính kháng nguyên đặc hiệu giang mai
Đặc điểm tế bào và cách thức di động vi khuẩn trong mẫu
Để đạt hiệu quả điều trị tối ưu bệnh do vi khuẩn, can thiệp vào pha tăng trưởng.
Tiềm ẩn
Suy thoái
Lũy thừa
Ổn định
Vi khuẩn tiết enzym β‑lactamase gây đề kháng kháng sinh.
Macrolid
Penicillin
Aminoglycosid
Quinolon
Poliovirus có khả năng hấp thụ lên màng tế bào của.
Người và linh trưởng
Động vật có vú
Người
Động vật và thực vật
Độ đặc hiệu của một phản ứng kháng nguyên – kháng thể.
Tỉ lệ test dương tính trong số người mắc bệnh
Tỉ lệ test âm tính trong số người khỏe mạnh
Tỉ lệ test âm tính thật trong số người test âm tính
Tỉ lệ test dương tính thật trong số người test dương tính
Lựa chọn phương pháp tốt nhất để chẩn đoán lao ngoài phổi.
X‑quang
Nuôi cấy
Tìm AFB trong đờm
PCR
Bản chất của thí nghiệm Salmonella Widal.
ELISA
Kết hợp bổ thể
Sắc ký miễn dịch
Ngưng kết
Vi khuẩn có khả năng phát triển ở nhiệt độ cao tới 42∘C .
Pseudomonas aeruginosa
Escherichia coli
Salmonella
Vibrio cholerae
Dựa vào kháng nguyên O và tính sinh hóa, Shigella được chia thành bao nhiêu nhóm.
39
10
2
4
Tính chất Gram của Helicobacter pylori.
Dương
Thay đổi tùy chủng
Không phân loại Gram
Âm
Tính chất Gram của vi khuẩn bạch hầu.
Dương
Âm
Thay đổi tùy typ sinh học
Không phân loại Gram
Chọn phát biểu sai về nội độc tố vi khuẩn.
Độc tính trung bình
Cấu trúc lipopolysaccharide
Tính kháng nguyên mạnh
Được phóng thích khi vi khuẩn bị ly giải
Thực hiện xét nghiệm test nhanh HCV trên 2000 người tình nguyện bằng kỹ thuật cho kết quả như sau: dương tính thật 1200 người, dương tính giả 50 người, âm tính thật 750 người, âm tính giả 0 người. Độ nhạy của thử nghiệm.
100%
40%
93,75%
60%
Chọn phát biểu sai với lậu cầu.
Gây bệnh chuyên biệt ở người
Có thể gây bệnh ngoài cơ quan sinh dục
Vi khuẩn Gram (+)
Song cầu khuẩn
Chẩn đoán không xâm lấn được dùng để chẩn đoán viêm dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori.
Nội soi
Test nhanh kháng thể
PCR mảnh sinh thiết dạ dày
Test hơi thở
Lựa chọn kính hiển vi phù hợp nhất để quan sát vi khuẩn giang mai di động.
Quang học
Nền đen
Hiển vi
Huỳnh quang
Phát biểu nào sai về vaccin bại liệt.
Tính miễn dịch ngắn, phải chích nhắc hàng năm
Vaccin Sabin đường uống tạo miễn dịch tốt hơn so với Salk
Vaccin Salk đường tiêm có tính an toàn hơn so với Sabin
Có dạng đơn giá hoặc giá
Bệnh nhân nam có triệu chứng tiểu đau, tiểu khó, tiểu mủ. Làm phết nhuộm giọt máu sinh dục thấy nhiều song cầu Gram âm. Nhận định phù hợp.
Phải chẩn đoán huyết thanh để khẳng định lậu
Phải nuôi cấy định danh để khẳng định lậu
Bệnh nhân bị nhiễm trùng tiểu không do lậu
Đủ để xác định bệnh nhân mắc lậu
Lưu ý khi nuôi cấy Streptococcus.
Sử dụng môi trường giàu dinh dưỡng
Phải nuôi trong canh lỏng
Điều kiện nuôi khí khi tuyệt đối
Vi khuẩn ưa muối
Đích tác động của virus HIV.
Lympho TCD4+
Bạch cầu trung tính
Hồng cầu
Lympho T CD4+ và TCD8+
Thể thực khuẩn có khả năng.
Xâm nhập tế bào người
Sống tự do ở ngoại cảnh
Xâm nhập vi khuẩn
Xâm nhập tế bào động vật vào thực vật bậc cao
Độc tố gây ngăn chặn sự giải phóng chất dẫn truyền thần kinh ức chế.
Độc tố ruột
Độc tố uốn ván
Độc tố tả
Độc tố Shigatoxin
Cách thức xâm nhập của virus vào tế bào chủ không bao gồm.
Bơm ngược
Dung hợp
Bơm
Thực bào
Mục đích sử dụng thạch máu bổ sung chất ức chế vi khuẩn khác để phân lập Streptococcus từ bệnh phẩm.
Tăng phân biệt Streptococcus và vi khuẩn khác dựa vào màu sắc khóm
Tăng phân biệt Streptococcus và vi khuẩn khác dựa vào màu sắc khóm
Giảm chọn lọc Streptococcus
Tăng chọn lọc Streptococcus
Khả năng gây bệnh của Salmonella tiphymurium.
Lỵ
Thương hàn
Ngộ độc thức ăn
Nhiễm trùng máu
Nếu xét nghiệm định tính HBsAg dương tính, cần thực tiếp xét nghiệm đánh giá tổn thương gan là.
Cấy định lượng virus
Định tính HBeAg
Sinh hóa máu
Định lượng HBsAg
Mô tả thành tế bào của vi khuẩn Gram dương.
Màng đơn lipid có gần protein
Màng đôi lipid có gắn protein và carbohydrat
Lớp peptidoglycan dày chứa một lượng nhỏ lipid và protein
Từ ngoài vào trong, gồm: lớp màng ngoài LPS, lớp peptidoglycan mỏng, màng tế bào
Tại sao chẩn đoán trực tiếp chỉ thích hợp với giang mai thời kì đầu.
Vi khuẩn còn tính di động
Vi khuẩn có khả năng ăn màu thuốc nhuộm
Mật độ vi khuẩn ở vết tổn thương cao
Vi khuẩn còn sống
Hiện tượng “tăng vận chuyển kháng sinh từ trong tế bào ra ngoài môi trường” thuộc cơ chế đề kháng.
Bơm đẩy
Thay đổi điểm đích
Thay đổi tính thấm
Thay đổi chuyển hóa
Tại sao nhiễm thương hàn tuần 1 thì phải lấy máu để nuôi cấy định danh.
Nếu tuần 1 đã có triệu chứng nghĩa là vi khuẩn xâm nhập trực tiếp vào máu, không theo đường phân miệng như thông thường
Vi khuẩn từ cơ quan vào máu để quay về ruột
Vi khuẩn từ ruột vào máu để đến cơ quan
Thương hàn là bệnh nhiễm ở ruột, không thể lấy máu để nuôi cấy
Kỹ thuật viên thực hiện thử nghiệm kháng sinh đối với 1 loài vi khuẩn. Kết quả vi khuẩn đề kháng tất cả các nhóm thuốc điều trị. Kết luận về mức độ đề kháng.
Đơn đề kháng
Siêu đề kháng
Đa đề kháng
Đề kháng mở rộng
Hội chứng lỵ điển hình không xuất hiện triệu chứng.
Đi tiểu giả
Đau quặn bụng theo cơn
Phân có mùi tanh chua đặc trưng
Phân lỏng kèm máu và nhầy
Đối với vi khuẩn đường ruột, thạch máu là.
Môi trường phân biệt
Môi trường chọn lọc
Môi trường chuyên chở
Môi trường tăng sinh
Phản ứng sinh hóa phân biệt tụ cầu và liên cầu.
Test di động
Catalase
Khả năng huyết giải
Kháng nguyên không có giá trị chẩn đoán viêm gan B
HBsAg và HBcAg
HBeAg
HBsAg
HBcAg
Theo thứ tự, quá trình nhân lên của virus gồm (1) Tổng hợp các thành phần cần thiết; (2) Lắp ráp virus con; (3) Gắn lên tế bào chủ; (4) Phóng thích virus khỏi tế bào chủ; (5) Xâm nhập tế bào chủ. Chọn dãy đúng
3,5,1,2,4
3,4,1,2,5
4,1,2,3,5
5,1,2,3,4
Nguồn gốc của "DNA cho" trong biến nạp
Vi khuẩn bị phage ly giải
Plasmid F của vi khuẩn sống cùng loài
Plasmid F của vi khuẩn sống khác loài
DNA hòa tan của vi khuẩn chết
Pha tăng trưởng của quần thể vi khuẩn phù hợp để nghiên cứu các đặc tính điển hình
Tiềm ẩn
Lũy thừa
Ổn định
Suy thoái
Xét nghiệm dùng để theo dõi đáp ứng miễn dịch trong điều trị HIV
Lượng lympho T CD8+
Lượng kháng thể anti-HIV1,2
Lượng lympho T CD4+
Lượng bản sao virus
Cơ sở để phân loại sinh vật dị dưỡng và tự dưỡng
Nguồn năng lượng
Mối quan hệ với con người
Nguồn carbon, nitơ và phospho
Nguồn carbon
Chọn phát biểu sai về Shigella
Không gây biến chứng thần kinh
Thường chỉ giới hạn ở đường tiêu hóa
Độc tố Shigatoxin có thể vào máu
Gây tổn thương ở niêm mạc ruột già
Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán Chlamydia niệu sinh dục
Nhuộm huỳnh quang
NAAT
ELISA
Test nhanh
Đặc điểm giống nhau giữa trực khuẩn giả bạch hầu và vi khuẩn bạch hầu
Khả năng tiết ngoại độc tố
Khả năng tiết nội độc tố
Đặc điểm sinh hóa
Hình dạng tế bào
Bệnh phẩm phù hợp để thực hiện Salmonella Widal
Huyết thanh
Dịch tá tràng
Tủy xương
Phân
Độ nhạy của một phản ứng kháng nguyên - kháng thể
Tỉ lệ test âm tính thật trong số người test âm tính
Tỉ lệ test âm tính trong số người khỏe mạnh
Tỉ lệ test dương tính trong số người mắc bệnh
Tỉ lệ test dương tính thật trong số người test dương tính
Đặc điểm của kháng nguyên trong phản ứng miễn dịch ngưng kết gián tiếp
Kháng nguyên hòa tan
Kháng nguyên hòa tan gắn với chất mang hữu hình
Kháng nguyên hữu hình gắn với chất mang hữu hình
Kháng nguyên hữu hình
Cơ chế bệnh sinh của vi khuẩn bạch hầu
Tiết enzyme xâm nhập mô
Tiết độc tố gây sốc
Tiết nội độc tố gây nhiễm độc và gây chết tế bào chủ
Tiết ngoại độc tố gây nhiễm độc và gây chết tế bào chủ
Chọn phát biểu đúng về Salmonella
Có khả năng gây áp xe bàng quang
Không vào máu, chỉ niêm mạc ruột
Phóng thích ngoại độc tố
Không thể nuôi cấy trên môi trường thông thường
Diplococcus
Đơn cầu khuẩn
Song trực khuẩn
Trực khuẩn sắp xếp riêng 1
Song cầu khuẩn
Tính chất bắt màu của Corynebacterium diphtheriae
Vi khuẩn có nang không thấm thuốc nhuộm nên màu nhuộm không đều
Không bắt màu thuốc nhuộm Gram
Có hiện tượng bắt màu phân cực và biến sắc khi nhuộm xanh methylen
Phải nhuộm bằng phương pháp nhuộm kháng acid-cồn
Khi nuôi vi khuẩn kị khí chịu được không khí trong canh lỏng ở điều kiện tĩnh, vi khuẩn tập trung phát triển ở
Bề mặt canh thang
Khắp bình nuôi
Gần bề mặt canh thang
Đáy bình nuôi
Kháng nguyên Vi của Salmonella
Kháng nguyên tiêm mao
Kháng nguyên lông
Kháng nguyên bề mặt
Kháng nguyên thân
Tế bào có vai trò chính yếu trong miễn dịch đặc hiệu
Đại thực bào
Bạch cầu đa nhân
Lympho
Tế bào NK và LAK
Cơ sở xảy ra tái nạp
Màng tế bào vi khuẩn ở trạng thái dung nạp
Phage đóng gói nhầm và chuyển nhầm gen
DNA hòa tan từ ngoại cảnh xâm nhập tế bào
Hai vi khuẩn tạo cầu nối nguyên sinh chất thông qua pili phái
Lựa chọn kính hiển vi phù hợp nhất để quan sát thuốc nhuộm Ziehl-Neelsen mẫu đờm
Quang học
Hiển vi
Huỳnh quang
Nền đen
Cấu trúc kháng thực bào của phế cầu khuẩn
Vỏ
Bào tử
Thành tế bào
Vách tế bào
Virus viêm gan chứa dsDNA
HAV
HCV
HEV
HBV
Vaccin bạch hầu
Ngoại độc tố bạch hầu
LPS bạch hầu bất hoạt
Giải độc tố bạch hầu
Protein nang
Chủng Shigella có khả năng sản xuất Shigatoxin
S. flexneri
S. boydii
S. sonnei
S. dysenteriae
Kết quả xét nghiệm kháng nguyên dương tính, nghĩa là
Bệnh nhân đang mắc bệnh
Bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh
Tiên lượng bệnh xấu đi
Bệnh nhân đã từng mắc bệnh
Vị trí diễn ra quá trình tái bản virus RNA
Mặt ngoài màng tế bào chủ
Tế bào chất của tế bào chủ
Mặt trong màng tế bào chủ
Nhân tế bào chủ
Tại sao Streptococcus thường được nuôi cấy ở khí trường 5 - 10% CO2
Đa số Streptococcus kị khí bắt buộc
Streptococcus thường khó mọc
Đa số Streptococcus kị khí tùy ý
Streptococcus chỉ hình thành chuỗi đặc trưng khi nuôi trong khí trường này
Nguồn gốc của "DNA cho" trong biến nạp
DNA hòa tan của vi khuẩn chết
Vi khuẩn bị phage ly giải
Plasmid F của vi khuẩn sống cùng loài
Plasmid F của vi khuẩn sống khác loài
Thời gian duy trì miễn dịch của vaccin sởi
1 năm
1 tháng
Suốt đời
10 năm
Nguồn carbon chính của sinh vật dị dưỡng
Muối bicarbonat
CO2
Carbon hữu cơ
Muối carbonat
Môi trường nuôi cấy dùng để chuyển chở nghiệm phẩm vi sinh
Nghèo dinh dưỡng để vi khuẩn sống nhưng không tăng sinh
Giàu dinh dưỡng để vi khuẩn gây bệnh phát triển
Chứa thành phần ức chế vi khuẩn không mong muốn
Chứa thành phần nhận biết vi khuẩn mong muốn
Vi khuẩn kháng acid cồn
Mycoplasma
Clostridium
Mycobacterium
Enterobacteriaceae
Tại sao giang mai thời kì 2 nên chẩn đoán miễn dịch?
Nồng độ vi khuẩn cao, nồng độ kháng thể cao
Nồng độ vi khuẩn cao, nồng độ kháng thể thấp
Nồng độ vi khuẩn thấp, nồng độ kháng thể thấp
Nồng độ vi khuẩn thấp, nồng độ kháng thể cao
Để đạt hiệu quả điều trị tối ưu bệnh do vi khuẩn cần can thiệp vào pha tăng trưởng
Ổn định
Suy thoái
Tiềm ẩn
Lũy thừa
Kỹ thuật ngưng kết hồng cầu TPHA (Treponema pallidum haemaggluttion assay) trong chẩn đoán giang mai phát hiện chủ yếu
Dùng kháng nguyên mẫu gắn trên hồng cầu để phát hiện kháng nguyên
Dùng hồng cầu thỏ phát hiện kháng nguyên
Dùng kháng thể mẫu gắn trên hồng cầu để phát hiện kháng nguyên
Dùng kháng nguyên Reagin để phát hiện kháng thể reagin
Môi trường nuôi cấy chọn lọc là loại môi trường như thế nào?
Nghèo dinh dưỡng để vi khuẩn sống nhưng không tăng sinh
Giàu dinh dưỡng để vi khuẩn gây bệnh phát triển
Chứa thành phần ức chế vi khuẩn không mong muốn
Chứa thành phần nhận biết vi khuẩn mong muốn
Sau khi xâm nhập, Rickettsia tăng sinh ở vị trí nào trong cơ thể?
Hạch và mạch hạch huyết
Tế bào gan
Tế bào nội mô mạch máu hoặc bạch cầu
Các dòng tế bào máu
Ý nghĩa chính của xét nghiệm cặp xét nghiệm viêm gan B gồm HBeAb và HBeAg là gì?
Phân biệt HBV cấp tính và mạn tính
Theo dõi điều trị viêm gan B
Chẩn đoán viêm gan B
Tiên lượng bệnh
Kết quả xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang được quan sát bằng thiết bị nào?
Mắt thường
Kính hiển vi quang học
Kính hiển vi điện tử
Kính hiển vi huỳnh quang
Hiện tượng "đề kháng kháng sinh này gây ra sự đề kháng kháng sinh khác" gọi là gì?
Toàn kháng
Đơn kháng
Đa đề kháng
Đề kháng chéo
Đơn vị đo kích thước tế bào vi khuẩn là gì?
Nanomet
Centimet
Mét
Micromet
Chọn phát biểu sai về cơ chế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn.
Có nhiều cơ chế kháng sinh khác nhau gây đề kháng 1 loại kháng sinh
Nhiều loại kháng sinh có cùng điểm đích tác động
Enzym phân hủy thuốc chỉ tác động đến 1 loại thuốc cụ thể
Mỗi kháng sinh có một điểm đích tác động
Thử nghiệm nào không thể phát hiện tính đề kháng kháng sinh của vi khuẩn?
Xác định giá trị MIC, MBC
Phát hiện gen đề kháng bằng PCR
Kháng sinh đồ khuếch tán
Nhuộm soi tế bào vi khuẩn
Phương pháp định danh thường quy đối với Staphylococcus trên lâm sàng là gì?
Nuôi cấy, định danh sinh hóa
Xét nghiệm miễn dịch tìm kháng thể
Xác định phở protein
PCR
Lựa chọn môi trường tăng sinh phù hợp nhất cho trực khuẩn đường ruột.
Thạch chocolate
Canh thang Brain heart infusion (BHI)
Thạch máu
Canh thang Selenite F
Vi khuẩn có tính ưa kiềm là loài nào?
Vibrio cholerae
Salmonella
Pseudomonas aeruginosa
Escherichia coli
Quan sát mẫu mủ sinh dục một bệnh nhân nam đã nhuộm Gram, thấy cầu khuẩn màu hồng xếp thành đôi, nằm rải rác bên ngoài tế bào và tập trung thành đám bên trong bạch cầu. Vi khuẩn gây bệnh có thể là gì?
Enterobacteriaceae
Liên cầu Streptococcus
Tụ cầu
Cầu khuẩn Neisseria sp.
Đặc điểm điển hình của vi khuẩn giang mai là gì?
Trực khuẩn Gram (-)
Song cầu khuẩn Gram (-)
Xoắn khuẩn Gram (+)
Xoắn khuẩn Gram (-)
Lựa chọn môi trường phù hợp nhất để chuyển chở mẫu phân.
Amies
Stuart's
Nước muối sinh lý
Cary Blair
Khi thực hiện test nhanh kháng nguyên SARS-CoV-2 trên 200 người, dữ liệu gồm: dương tính thật 72 người, dương tính giả 58 người, âm tính thật 42 người, âm tính giả 28 người. Độ nhạy của thử nghiệm là bao nhiêu?
72%
58%
28%
42%
Trong thời kỳ ủ bệnh thương hàn, vi khuẩn Salmonella tăng sinh ở đâu?
Ruột non
Dạ dày
Hạch bạch huyết
Ruột già
Loài vi khuẩn nào không ký sinh nội bào bắt buộc?
Rickettsia
Chlamydia
Mycobacterium
Mycoplasma
Virus corona được đặt tên theo yếu tố nào?
Đặc điểm protein
Cách thức xâm nhập tế bào chủ
Triệu chứng bệnh điển hình
Đặc điểm vật liệu di truyền
Ý nghĩa chính của xét nghiệm HBsAg định tính là gì?
Xác định khả năng miễn dịch với HBV
Chẩn đoán viêm gan B
Chẩn đoán HBV cấp tính
Theo dõi điều trị viêm gan B
Vi khuẩn có khả năng gây nhiễm độc thức ăn là loài nào?
Staphylococcus aureus
Neisseria gonorrhoeae
Corynebacterium diphtheria
Treponema pallidum
Cấu tạo của virus HIV đúng với mô tả nào sau đây?
Có vỏ bao, capsid đối xứng dạng xoắn, acid nucleic là DNA
Không có vỏ bao, có capsid hình khối, acid nucleic là RNA
Có vỏ bao, vỏ capsid hình cầu, acid nucleic là RNA
Không có vỏ bao, có capsid hình cầu, acid nucleic là DNA
Xét nghiệm miễn dịch là gì?
Là phản ứng kháng nguyên - kháng thể in vivo
Là phản ứng khuếch đại DNA in vitro
Là phản ứng khuếch đại DNA in vivo
Là phản ứng kháng nguyên - kháng thể in vitro
Vai trò của enzym coagulase đối với độc lực của Staphylococcus là gì?
Đông tụ huyết tương vật chủ thành màng bao giúp vi khuẩn tránh thực bào, kháng thể...
Phân hủy mô vật chủ để vi khuẩn xâm lấn
Enzym phá hủy kháng sinh
Gây tan máu khiến vi khuẩn dễ lan tràn trong máu
Lựa chọn kính hiển vi phù hợp nhất để quan sát vi khuẩn giang mai di động.
Nền đen
Huỳnh quang
Hiển vi
Quang học
Kết quả xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang trực tiếp áp dụng với mẫu bệnh phẩm dịch tiết vết săng giang mai cho phép xác định điều gì?
Đặc điểm tế bào vi khuẩn trong mẫu
Định tính kháng thể đặc hiệu giang mai
Định tính kháng nguyên đặc hiệu giang mai
Đặc điểm tế bào và cách thức di động vi khuẩn trong mẫu
Chọn phát biểu sai về Shigella.
Không gây biến chứng thần kinh
Độc tố Shigatoxin có thể vào máu
Thường chỉ giới hạn ở đường tiêu hóa
Gây tổn thương ở niêm mạc ruột già
Cơ sở của xét nghiệm ELISA là gì?
Phản ứng kháng nguyên - kháng thể hoạt hóa bổ thể ly giải hồng cầu máu
Phản ứng kháng nguyên - kháng thể hoạt hóa enzym đổi màu cơ chất
Phản ứng kháng nguyên - kháng thể có gắn chất phát huỳnh quang
Phản ứng kháng nguyên - kháng thể trung hòa độc tố gây hại tế bào mẫu
Loại phản ứng kháng nguyên – kháng thể dựa trên sự tạo thành “hạt” là gì?
Kết hợp bổ thể
Trung hòa độc tố
Kết tủa, ngưng kết
Sắc ký miễn dịch
Kháng nguyên mẫu giang mai (Treponema pallidum) được ly trích từ nguồn nào?
Mẫu nuôi cấy T. non-pallidum trên thạch chocolate
Vết loét của bệnh nhân nhiễm T. pallidum
Mẫu nuôi cấy T. pallidium trên thạch chocolate
Vết loét trên tinh hoàn thỏ nhiễm giang mai do truyên T. pallidium
Mục đích sử dụng thạch máu bổ sung chất ức chế vi khuẩn khác để phân lập Streptococcus từ bệnh phẩm là gì?
Giảm chọn lọc Streptococcus
Tăng chọn lọc Streptococcus
Tăng phân biệt Streptococcus và vi khuẩn khác dựa vào số lượng khóm
Tăng phân biệt Streptococcus và vi khuẩn khác dựa vào màu sắc khóm
Bệnh phẩm phù hợp để cấy khi nghi ngờ bệnh nhân mắc thương hàn và đã tự ý sử dụng kháng sinh là loại nào?
Dịch tá tràng
Máu
Tủy xương
Phân
Ông tổ ngành vi sinh vật thực nghiệm là ai?
Alexandre Fleming
Karl Linné
Louis Pasteur
Robert Kock
Cơ sở xảy ra tải nạp là gì?
DNA hòa tan từ ngoại cảnh xâm nhập tế bào
Hai vi khuẩn tạo cầu nối nguyên sinh chất thông qua pili phái
Màng tế bào vi khuẩn ở trạng thái dung nạp
Phage đóng gói nhầm và chuyển nhầm gen
Dấu hiệu đặc trưng của bệnh sởi
Sưng mí mắt
Phát ban
Vằn da hổ
Hạt Koplik
Tính chất Gram của Helicobacter pylori
Thay đổi tùy chủng
Dương
Không phân loại Gram
Âm
Xét nghiệm khẳng định HIV đối với trẻ dưới 18 tháng tuổi
Test nhanh tìm kháng thể
PCR
Cấy virus
Test nhanh tìm kháng nguyên
Virus viêm gan delta là tên gọi khác của
Virus viêm gan B
Virus viêm gan D
Virus viêm gan C
Virus viêm gan A
Nguyên nhân gây lậu mắt ở trẻ sơ sinh
Lây gián tiếp qua quần áo, vật dụng
Lây lan qua tiếp xúc da giữa trẻ và người chăm sóc mắc bệnh
Lây từ mẹ sang con vào tháng 4 thai kỳ
Lây từ mẹ sang con khi sinh
Chọn phát biểu sai với lậu cầu
Gây bệnh chuyên biệt ở người
Vi khuẩn Gram (+)
Có thể gây bệnh ngoài cơ quan sinh dục
Song cầu khuẩn
Đặc điểm sai đối với phẩy khuẩn tả
Ưa kiềm
Ưa muối
Không di động
Phẩy khuẩn Gram âm
Giải độc tố
LPS của vi khuẩn Gram âm
Nội độc tố không còn độc tính nhưng vẫn giữ tính kháng nguyên
Huyết thanh chứa kháng thể trung hòa độc tố
Ngoại độc tố không còn độc tính nhưng vẫn giữ tính kháng nguyên
Đặc điểm của vi khuẩn vi hiếu khí
Cần oxy để sinh trưởng, chuyển hóa theo chu trình Kreb
Sinh trưởng được ở môi trường có và không có oxy
Cần oxy để sinh trưởng nhưng bị nhiễm độc bởi oxy nồng độ cao
Chuyển hóa theo con đường kị khí và không nhiễm độc bởi oxy
Khả năng gây bệnh của Salmonella tiphyumurium
Nhiễm trùng máu
Thương hàn
Ly
Ngộ độc thức ăn
Khi xét nghiệm HBsAg âm tính nhưng quan tâm đến khả năng miễn dịch với HBV, cần thực hiện xét nghiệm
HbsAb
HBcAb
HBcAb IgM
HBeAb
Kết quả tiếp hợp xảy ra giữa Hf và F(-)
F(-) trở thành F(-) tái tổ hợp
F(-) trở thành F(+)
F(-) trở thành F'
Không xảy ra tiếp hợp
Bệnh phẩm thích hợp để nuôi cấy chẩn đoán bạch hầu
Màng giả
Mô viêm dưới màng giả
Nước bọt
Dịch tiết hô hấp
Đặc điểm cấu tạo của vi khuẩn
Có bào tương đa dạng
Không có màng nhân
Có nhân điển hình
Không có nhân
Lao đa kháng thuốc
Kháng thuốc hạng 1
Kháng một thuốc hạng 1 không phải rifampicin
Kháng ít nhất đơn thời isoniazid và rifampicin
Kháng rifampicin
Bệnh phẩm chẩn đoán virus bại liệt ở giai đoạn muộn
Phân
Tủy xương
Máu
Dịch ngoáy họng
Test nhanh SARS-CoV-2
Tìm kháng thể của virus trong máu
Tìm protein HE của virus trong dịch hô hấp
Tìm trình tự gen đặc trưng của virus trong dịch hô hấp
Tìm kháng nguyên gai của virus trong dịch hô hấp
Chủng Shigella có khả năng sản xuất Shigatoxin
S. sonnei
S. dysenteriae
S. boydii
S. flexneri
Nguồn gốc của “DNA cho” trong tải nạp
Plasmid F của vi khuẩn sống khác loài
DNA hòa tan của vi khuẩn sống khác loài
Plasmid F của vi khuẩn cùng loài
Vi khuẩn bị phage ly giải
Nhiễm trùng tụ cầu thường gặp nhất
Nhiễm trùng da
Viêm phổi
Nhiễm trùng
Sốc độc tố
Theo thứ tự, quá trình nhân lên của virus gồm: 1. Tổng hợp các thành phần cần thiết; 2. Lắp ráp virus con; 3. Gắn lên tế bào chủ; 4. Phóng thích virus khỏi tế bào chủ; 5. Xâm nhập tế bào chủ
5, 1, 2, 3, 4
3, 5, 1, 2, 4
4, 1, 2, 3, 5
3, 4, 1, 2, 5
Cấu trúc không ảnh hưởng đến tính thấm của màng – thành tế bào vi khuẩn
Nang
Ribosom
Kênh protein
Lớp màng ngoài ở vi khuẩn Gram âm
Bạch hầu là tình trạng
Nhiễm trùng toàn thân, nhiễm độc tại chỗ
Nhiễm trùng và nhiễm độc tại chỗ
Nhiễm trùng và nhiễm độc toàn thân
Nhiễm trùng tại chỗ, nhiễm độc toàn thân
Nguyên nhân gây lậu mắt ở trẻ sơ sinh
Lây gián tiếp qua quần áo, vật dụng
Lây từ mẹ sang con vào tháng 4 thai kỳ
Lây từ mẹ sang con khi sinh
Lây qua tiếp xúc da giữa trẻ và người chăm sóc mắc bệnh
Độc tố LT của ETEC (Enterotoxigenic E. coli) có cấu trúc và chức năng giống nhau
Nội độc tố của vi khuẩn đường ruột
CT của Vibro cholerae
Shigatoxin của Shigella
Nội độc tố của Salmonella
Tính chất bắt màu của Corynebacterium diphtheriae
Vi khuẩn có nang không thấm thuốc nhuộm nên màu nhuộm không đều
Có hiện tượng bắt màu phân cực và biến sắc khi nhuộm xanh methylen
Không bắt màu thuốc nhuộm Gram
Phải nhuộm bằng phương pháp nhuộm kháng acid-cồn
Trung gian truyền Rickettsia cho người
Gia cầm
Chó
Gia súc
Côn trùng
Để đạt hiệu quả điều trị tối ưu bệnh do vi khuẩn cần can thiệp vào pha tăng trưởng
Tiềm ẩn
Suy thoái
Lũy thừa
Ổn định
Loại kháng nguyên quyết định sự thay đổi typ và thứ typ của virus cúm
Kết hợp bổ thể
Hòa tan
Ngưng kết hồng cầu
Không hòa tan
HBV không lây truyền qua đường
Tình dục không an toàn
Tiêm chích ma túy
Từ mẹ sang con
Tiêu hóa
Xét nghiệm khẳng định HIV đối với trẻ dưới 18 tháng tuổi
Cấy virus
PCR
Test nhanh tìm kháng nguyên
Test nhanh tìm kháng thể
Sau khi nuôi cấy định danh vi khuẩn ly trích từ bệnh phẩm ghi nhận được các thông tin cầu khuẩn Gram dương, catalase (+), coagulase (+). Vi khuẩn có thể là
Micrococcus sp.
Staphylococcus aureus
Staphylococcus non-aureus
Streptococcus sp.
Chất đánh dấu trong xét nghiệm ELISA
Cơ chất hóa phát quang
Chất phóng xạ
Enzym
Chất huỳnh quang
Mục đích sử dụng thạch máu bổ sung chất ức chế vi khuẩn khác để phân lập Streptococcus từ bệnh phẩm
Tăng phân biệt Streptococcus và vi khuẩn khác dựa vào màu sắc khóm
Tăng phân biệt Streptococcus và vi khuẩn khác dựa vào số lượng khóm
Tăng chọn lọc Streptococcus
Giảm chọn lọc Streptococcus
Kháng thể chính xuất hiện trong các dạng dịch tiết cơ thể
IgE
IgA
IgG
IgM
Nguyên tắc của ELISA gián tiếp
Cạnh tranh giữa kháng thể đánh dấu và kháng nguyên cần xét nghiệm
Phát hiện kháng nguyên bằng kháng thể đánh dấu
Không sử dụng kháng thể bắt để cố định kháng nguyên
Phát hiện phức hợp kháng nguyên – kháng thể bằng kháng thể đánh dấu
Cấu trúc tế bào có vai trò quyết định kích thước vi khuẩn là gì?
Ribosom
Nhân
Nang
Vách tế bào
Lựa chọn kính hiển vi phù hợp nhất để quan sát phết nhuộm Ziehl-Neelsen từ mẫu đờm.
Kính hiển vi quang học
Kính hiển vi điện tử
Kính hiển vi huỳnh quang
Kính hiển vi nền đen
Chọn phát biểu sai về phẩy khuẩn tả.
Phát triển tốt ở pH 8–9,5
Kém di động
Là vi khuẩn Gram âm
Không xâm nhập máu
Chọn phát biểu sai về khả năng đề kháng kháng sinh của Staphylococcus.
Tiết penicillinase gây đề kháng penicillin G
Biến đổi PBP tạo chủng MRSA
Nhận gen kháng vancomycin tạo chủng VRSA
Test beta-lactamase tạo chủng MRSA
Sau khi phân lập và định danh Corynebacterium bằng thử nghiệm sinh hóa từ mẫu bệnh phẩm mô viêm dưới màng giả ở hầu họng của bệnh nhân, bước tiếp theo cần thực hiện là gì?
Kết luận bệnh nhân mắc bạch hầu
Tiến hành thử nghiệm huyết thanh để khẳng định bạch hầu
Tiến hành thử nghiệm độc tố để khẳng định bạch hầu
Kết luận bệnh nhân chỉ nhiễm giả bạch hầu
Lanefield định typ Streptococcus nhóm A dựa vào thành phần nào?
Kháng nguyên C của thành tế bào
Acid teichoic trong thành tế bào
Kháng nguyên M của thành tế bào
Nội độc tố pyogenic
Kỹ thuật không có giá trị chẩn đoán xác định đối với tụ cầu là gì?
MALDI-TOF
Chẩn đoán hình ảnh
Sinh học phân tử
Nuôi cấy định danh sinh hóa
Phương pháp chính để chẩn đoán và theo dõi điều trị Helicobacter pylori là gì?
Xét nghiệm miễn dịch tìm kháng nguyên trong phân
Nuôi cấy định danh theo phương pháp thường quy
PCR
Test hơi thở
Xét nghiệm HBeAg dương tính chứng tỏ trạng thái của virus viêm gan B trong cơ thể người bệnh như thế nào?
Bị bất hoạt
Bị đào thải hoàn toàn
Đang hoạt động
Bị phân giải
Bệnh phẩm phù hợp nhất để thực hiện nuôi cấy chẩn đoán Shigella là gì?
Máu, huyết thanh
Vùng phân không lẫn nhầy máu
Vùng nhầy, máu trong phân
Dịch tá tràng
Nếu xét nghiệm định tính HBsAg dương tính, xét nghiệm tiếp theo để đánh giá tổn thương gan phù hợp nhất là gì?
Định tính HBeAg
Định lượng HBeAg
Sinh hóa máu
Cấy định lượng virus
