WorksheetsChương 1 – Trắc nghiệm Luật và nghiệp vụ kế toán
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Cơ quan nào ban hành Luật kế toán 2015?
Chính phủ
Quốc hội
Bộ Tài chính
Hội hành nghề Kế toán – Kiểm toán
Phạm vi điều chỉnh của Luật kế toán 2015 gồm nội dung nào?
Thanh tra Chính phủ
Người điều hành đơn vị kế toán
Quản lý nhà nước về kinh tế
Nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán
Kế toán viên hành nghề là ai?
Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính
Là việc cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị
Là người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán
Loại nào sau đây là chứng từ kế toán?
Hóa đơn giá trị gia tăng
Sổ kế toán
Báo cáo tài chính
Lý lịch của nhân viên bán hàng
Chữ số sử dụng trong kế toán là gì?
Chữ số nguyên
Chữ số thập phân
Chữ số Ả-rập
Chữ số La Mã
Chữ viết sử dụng trong kế toán được quy định như thế nào?
Chữ viết của địa phương nơi doanh nghiệp có trụ sở
Chữ quốc ngữ
Đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài
Chỉ tiếng Anh
Đâu là một nguyên tắc kế toán cơ bản?
Đầy đủ
Dễ hiểu
Trung thực
Nhất quán
Kế toán quản trị cung cấp thông tin cho đối tượng nào?
Nhà quản trị doanh nghiệp
Nhà cung cấp
Khách hàng
Các cơ quan quản lý
Hành vi nào bị cấm trong kế toán?
Thỏa thuận với khách hàng về giá cả của sản phẩm
Bố trí sinh viên vừa tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán làm nhân viên kế toán
Thuê người đã tốt nghiệp đại học 1 năm làm kế toán trưởng
Lập hai hệ thống sổ sách kế toán cho 2 kỳ kế toán
Phạm vi điều chỉnh của Luật kế toán 88/2015/QH13 bao gồm những nội dung nào?
Tất cả các hoạt động của đơn vị kế toán
Tài liệu kế toán, người làm kế toán
Công tác tuyển dụng kỹ sư
Hồ sơ lý lịch của các kỹ sư trong công ty
Công ty có quyết định phá sản ngày 01/5/N. Kỳ kế toán cuối cùng của công ty này tính từ ngày nào đến ngày nào?
Từ ngày 1/1/N đến ngày 31/12/N
Từ ngày 1/1/N-1 đến ngày 01/5/N
Từ ngày 1/1/N đến ngày 30/4/N
Từ ngày 1/1/N đến ngày 01/5/N
Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán là gì?
Hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu phục vụ yêu cầu quản lý của từng đơn vị
Hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định của ngân hàng
Hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo ý kiến chỉ đạo của kế toán trưởng
Giá trị của tài sản được ghi nhận ban đầu theo giá nào?
Giá gốc
Giá xuất kho
Giá mua
Giá bán
Giá trị hợp lý là gì?
Giá gốc
Giá trị được xác định phù hợp với giá thị trường
Giá trị ban đầu
Giá bán
Hành vi vi phạm hành chính nào là hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán?
Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm
Vi phạm về thanh toán không dùng tiền mặt
Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh
Vi phạm quy định về báo cáo tài chính
Ghi sổ sai bằng mục đỏ, ghi lại số đúng và kế toán trưởng ký bên cạnh là phương pháp chữa sổ nào?
Ghi cải chính
Ghi số âm
Ghi điều chỉnh
Ghi bổ sung
Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán gồm những gì?
Bảng cân đối kế toán, Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo khác theo quy định của pháp luật
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo khác theo quy định của pháp luật
Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo khác theo quy định của pháp luật
Thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán dùng để trực tiếp ghi sổ và lập báo cáo tài chính là bao lâu?
Tối thiểu 5 năm
Tối thiểu 10 năm
Tối thiểu 15 năm
Vĩnh viễn
Nội dung nào sau đây không phải là tiêu chuẩn của người làm kế toán?
Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
Có ý thức chấp hành pháp luật
Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kế toán
Có chứng chỉ nghiệp vụ kế toán trưởng
Theo Luật kế toán 2015, kế toán trưởng phải có trình độ chuyên môn về nghiệp vụ kế toán ở mức nào?
Trung cấp trở lên
Cao đẳng trở lên
Đại học trở lên
Thạc sĩ trở lên
Ai sau đây không được làm kế toán?
Người có đủ năng lực hành vi dân sự
Người chưa đủ 18 tuổi
Người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ kế toán bậc trung cấp
Người từng là tội phạm về chức vụ liên quan đến kế toán đã được xóa án tích
Để được làm kế toán trưởng, người làm kế toán cần có thời gian công tác thực tế về kế toán như thế nào?
Ít nhất 2 năm với trình độ trung cấp
Ít nhất 3 năm với trình độ đại học
Ít nhất 1 năm với trình độ thạc sĩ
Ít nhất 2 năm với trình độ đại học trở lên và ít nhất 3 năm với trình độ trung cấp, cao đẳng
Người được cấp chứng chỉ kế toán viên không cần có tiêu chuẩn nào sau đây?
Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán
Có thời gian công tác thực tế về kế toán 2 năm trở lên
Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên
Phương pháp nào được áp dụng để sửa chữa sổ kế toán?
Phương pháp bình quân
Phương pháp ghi chèn
Phương pháp ghi cải chính
Xóa bỏ số sai ghi lại số đúng
Phương pháp ghi cải chính được thực hiện như thế nào?
Gạch một đường thẳng vào chỗ sai bằng mực đỏ và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán tổng hợp bên cạnh
Gạch một đường thẳng vào chỗ sai bằng mực đỏ và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh
Gạch một đường thẳng vào chỗ sai bằng mực đỏ và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của Giám đốc bên cạnh
Gạch một đường thẳng vào chỗ sai bằng mực đỏ và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và có chữ ký của bất kỳ kế toán viên nào
Thời điểm lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán là khi nào?
Đầu kỳ kế toán năm
Cuối kỳ kế toán năm
Khi nhà cung cấp yêu cầu
Ngày 1/1 hàng năm
Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn bao lâu kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm?
30 ngày
60 ngày
90 ngày
120 ngày
Khi sổ kế toán có sai sót và được phát hiện sớm, chưa cộng sổ, cần xử lý như thế nào?
Gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng phía trên và có chữ ký của kế toán trưởng
Gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng phía trên và ký tên người viết sai
Gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng phía trên và ký tên kế toán tổng hợp
Gạch hai đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng phía trên và ký tên người viết sai
Khi phát hiện sổ kế toán có sai sót sau khi đã nộp báo cáo tài chính năm kế toán, cần thực hiện biện pháp nào?
Sửa chữa ngay các sai sót trên sổ và điều chỉnh báo cáo tài chính của năm có sai sót
Sửa chữa báo cáo tài chính năm có sai sót
Sửa chữa trên sổ của năm phát hiện sai sót và thuyết minh về việc sửa chữa này
Không được sửa chữa vì đã nộp báo cáo tài chính
Chuẩn mực kế toán Việt Nam là gì?
Những quy định và hướng dẫn về chứng từ kế toán
Những quy định và hướng dẫn về trình tự kế toán
Những quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản
Những quy định và hướng dẫn về tài liệu kế toán
Hệ thống các chế độ kế toán cơ bản được xây dựng trên cơ sở các chuẩn mực kế toán được ban hành bao gồm những chế độ nào?
Chế độ kế toán doanh nghiệp, chế độ kế toán đơn vị vừa và nhỏ, chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp, chế độ kế toán đơn vị xây lắp
Chế độ kế toán doanh nghiệp, chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp, chế độ kế toán đơn vị xây lắp
Chế độ kế toán doanh nghiệp, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Chế độ kế toán doanh nghiệp, chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư, chế độ kế toán đơn vị xây lắp
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm bao nhiêu chuẩn mực và được ban hành làm mấy đợt?
26 chuẩn mực, ban hành làm 2 đợt
26 chuẩn mực, ban hành làm 3 đợt
26 chuẩn mực, ban hành làm 4 đợt
26 chuẩn mực, ban hành làm 5 đợt
Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn các chuẩn mực do cơ quan nào ban hành và được ban hành từ năm nào?
Chính phủ ban hành năm 2001
Bộ Tài chính ban hành năm 2006
Chính phủ ban hành từ năm 2001 đến năm 2006
Bộ Tài chính ban hành từ năm 2001 đến năm 2006
Chuẩn mực kế toán được ban hành dưới hình thức văn bản nào?
Nghị định
Quyết định
Thông tư
Công văn
Nội dung nào sau đây được quy định trong Chuẩn mực kế toán?
Chứng từ kế toán
Tài khoản kế toán
Sổ kế toán
Các nguyên tắc và phương pháp kế toán
Cơ quan nào có quyền hạn cao nhất trong việc điều chỉnh chính sách kế toán và hướng dẫn thi hành?
Quốc hội
Chính phủ
Bộ Tài chính
Hội Kế toán – Kiểm toán Việt Nam
Ý nghĩa pháp lý của chế độ kế toán là gì?
Các quy định cụ thể về kế toán cho các doanh nghiệp nói chung và từng ngành, lĩnh vực
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Các quy định mục thước về kế toán
Những quy định kế toán được Luật hóa
Ý nghĩa pháp lý của hệ thống chuẩn mực kế toán là gì?
Những quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kế toán
Các quy định mục thước về kế toán
Những quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế
Những quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành pháp luật Nhà nước
Chế độ kế toán là gì?
Những quy định hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể
Tổng hợp những quy định chung về hoạt động của một doanh nghiệp
Quy định và hướng dẫn về việc lập dự toán các công trình
Những quy định chung về luật kế toán
Ban chỉ đạo nghiên cứu, soạn thảo chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm bao nhiêu thành viên?
15 thành viên
14 thành viên
13 thành viên
12 thành viên
Hội đồng quốc gia về kế toán thuộc Bộ Tài chính có chức năng tư vấn về chiến lược, chính sách phát triển và các vấn đề liên quan đến kế toán, kiểm toán. Hội đồng này gồm bao nhiêu thành viên?
16 thành viên
17 thành viên
18 thành viên
19 thành viên
Cơ quan nào ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam?
Bộ Tài chính
Vụ Chế độ kế toán
Quốc hội
Chính phủ
Quy trình soạn thảo các chuẩn mực kế toán Việt Nam bao gồm bao nhiêu bước?
3 bước
4 bước
5 bước
7 bước
Ý nghĩa pháp lý của hệ thống chuẩn mực kế toán là gì?
Quy định chi tiết về chuẩn mực kế toán
Hướng dẫn thi hành Luật kế toán
Quy định chi tiết về chế độ kế toán
Những quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật kế toán, quy định mục thước và cụ thể về kế toán
Theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”, tài sản của doanh nghiệp được định nghĩa là gì?
Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng doanh nghiệp không kiểm soát được
Chi phí không tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai
Nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát được
Nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Việc ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc giá gốc
Theo Chuẩn mực số 01, tài sản nào sau đây được coi là tài sản của doanh nghiệp?
Các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có quyền kiểm soát
Các tài sản không kiểm soát được về mặt pháp lý
Các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Các tài sản đi thuê hoạt động
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của nguyên tắc thận trọng?
Khi có dấu hiệu rủi ro, đơn vị kế toán có thể trích lập dự phòng
Doanh thu được ghi nhận khi đã chắc chắn phát sinh
Chi phí được ghi nhận khi có dấu hiệu phát sinh
Doanh thu được ghi nhận đồng thời với khoản chi phí hình thành nên doanh thu đó
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của nguyên tắc thận trọng?
Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và các khoản thu nhập
Đánh giá cao hơn hoặc bằng giá trị của tài sản và các khoản thu nhập
Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc đánh giá tình hình kinh doanh được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh KHÔNG bao gồm:
Doanh thu
Tiền và các khoản tương đương tiền
Chi phí
Kết quả kinh doanh
Ngày 01/10/N, công ty ABC (có năm tài chính bắt đầu từ 1/1) nhận được vào tài khoản tiền gửi ngân hàng số tiền 160.000.000 đồng do người đi thuê thanh toán tiền thuê thiết bị từ ngày 01/10/N đến ngày 30/09/N+1. Giá sử dụng cho thuê thiết bị được phân bổ đều cho các tháng thì doanh thu của nghiệp vụ này trong năm N của công ty ABC trên báo cáo tài chính sẽ là:
30.000.000 đồng
40.000.000 đồng
160.000.000 đồng
80.000.000 đồng
Nguyên tắc nào trong các nguyên tắc sau quy định rằng nếu một khách hàng của doanh nghiệp đang có nguy cơ phá sản, doanh nghiệp cần phải lập một khoản dự phòng đối với khoản nợ phải thu từ khách hàng đó:
Nguyên tắc trọng yếu
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc giá phí
Công ty A xuất bán một lô sản phẩm cho khách hàng vào ngày 25/09/N với giá 100 triệu VND, hàng đã giao, khách hàng chấp nhận nợ và sẽ trả vào ngày 31/10/N. Theo nguyên tắc cơ bản dồn tích, công ty A sẽ ghi nhận doanh thu của lô hàng trên vào ngày:
Ngày 30/09/N
Ngày 31/10/N
Ngày 25/09/N
Ngày 31/12/N
Công ty LTP xuất bán một lô sản phẩm cho khách hàng vào ngày 20/01/N với giá 900 triệu VND, hàng đã giao, khách hàng chấp nhận thanh toán. Ngày 31/03/N khách hàng chuyển khoản thanh toán toàn bộ lô hàng. Theo nguyên tắc cơ bản dồn tích, công ty sẽ ghi nhận doanh thu của lô hàng trên vào ngày:
Ngày 31/03/N
Ngày 31/01/N
Ngày 20/01/N
Ngày 31/12/N
Theo chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho, thuật ngữ “giá hiện hành” nghĩa là:
Là giá gốc của hàng tồn kho
Là giá trị thanh có thể thực hiện được
Là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tại ngày mua hàng tồn kho
Là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tương tự tại ngày lập bảng cân đối kế toán
Theo chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho, những khoản mục nào KHÔNG được tính vào giá gốc của hàng tồn kho?
Giá mua ghi trên hóa đơn
Chi phí thu mua, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi
Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua
Các khoản thuế không được hoàn lại (thuế XNK, Thuế TTĐB, Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)
Ngày 31/12/20X0 tại công ty T tồn kho 1.000 sản phẩm A với giá gốc 10.000 đồng/sản phẩm. Trong khi đó, giá thị trường của sản phẩm này là 9.000 đồng/sản phẩm và chi phí ước tính cho việc bán 1 sản phẩm là 1.000 đồng. Xác định mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho A? Biết kỳ trước công ty đã trích lập dự phòng giảm giá là 3 triệu đồng.
Không cần trích lập dự phòng
Trích lập thêm 2.000 đồng
Trích lập thêm 1 triệu đồng
Hoàn nhập 1 triệu đồng
Công ty A tập hợp được các chi phí liên quan đến việc sản xuất sản phẩm như sau: chi phí nguyên vật liệu 500 triệu đồng; chi phí nhân công 120 triệu đồng; chi phí sản xuất chung 30 triệu đồng. Xác định giá gốc của sản phẩm nhập kho?
500 triệu đồng
620 triệu đồng
530 triệu đồng
650 triệu đồng
Ngày 31/12/N tại công ty Y tồn kho 1.000 hàng hóa X với giá gốc 15.000 đồng/sản phẩm. Trong khi đó, giá thị trường của sản phẩm này là 15.500 đồng/sản phẩm và chi phí ước tính cho việc bán 1 sản phẩm là 600 đồng. Xác định mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho X?
Không cần trích lập dự phòng
500 đồng
500.000 đồng
100.000 đồng
Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác. Đây là phương pháp gì?
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp Nhập trước xuất trước
Phương pháp giá bán lẻ
Phương pháp được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Đây là phương pháp tính giá nào?
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp Nhập trước xuất trước
Phương pháp giá bán lẻ
Phương pháp tính giá hàng tồn kho nào KHÔNG được áp dụng?
Nhập trước xuất trước
Nhập sau xuất trước
Bình quân gia quyền
Giá đích danh
Công ty A mua 1 lô hàng với giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 8% là 300 triệu đồng, chi phí vận chuyển 2 triệu đồng chưa có thuế GTGT 8%, chiết khấu thương mại 2% trên giá bán. Xác định giá gốc của lô hàng?
300 triệu đồng
302 triệu đồng
294 triệu đồng
296 triệu đồng
Công ty X trong kỳ nhập khẩu 1 lô hàng hóa với giá trị nhập khẩu quy ra đồng VN là 250.000.000đ, thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 8%, chi phí vận chuyển số hàng hóa về nhập kho là 1.080.000đ (trong đó thuế GTGT 8%). Tính giá gốc của lô hàng hóa trên?
250 triệu đồng
251 triệu đồng
1,08 triệu đồng
276 triệu đồng
Theo VAS 03, khấu hao TSCĐ dựa trên:
Giá trị phải khấu hao của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
Giá trị hợp lý của TSCĐ cùng loại
Giá trị thị trường của TSCĐ cùng loại
Một tài sản cố định hữu hình có nguyên giá là 2 tỷ đồng, được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng ước tính là 10 năm, giá trị thanh lý ước tính là 20 triệu đồng. Nếu tài sản được đưa vào sử dụng ngày 1/1/N, trong năm N không có biến động về tài sản này. Mức khấu hao phải trích trong năm N của tài sản này là:
2.000.000 đ
198.000.000 đ
200.000.000 đ
202.000.000 đ
Chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu của TSCĐ được ghi nhận vào:
Nguyên giá TSCĐ trong mọi trường hợp
Nguyên giá TSCĐ nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó
Ghi giảm khấu hao TSCĐ
Ghi vào chi phí trong mọi trường hợp
Trong kỳ công ty X mua một bản quyền công nghệ sản xuất hoa quả xuất khẩu với giá mua chưa thuế GTGT 2 tỷ đồng, chi phí đăng ký pháp lý liên quan đến bản quyền công nghệ trong nước chưa có thuế GTGT là 15 triệu đồng. Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT 10%, tài sản này được đưa vào sử dụng ngay. Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình?
2.000 triệu đồng
2.015 triệu đồng
2.200 triệu đồng
2.216,5 triệu đồng
Ngày 01/8/N công ty M mua một TSCĐ với giá mua chưa thuế GTGT 8% là 200 triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy thử phát sinh chưa có thuế GTGT 8% là 5 triệu đồng. Tài sản này dự kiến sử dụng trong vòng 5 năm. Xác định Nguyên giá của TSCĐ?
200 triệu đồng
205 triệu đồng
216 triệu đồng
221,4 triệu đồng
Ngày 01/7/N công ty M mua một TSCĐ với giá mua chưa thuế GTGT 8% là 200 triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy thử phát sinh là 5 triệu đồng. Tài sản này dự kiến sử dụng trong vòng 5 năm. Công ty khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Xác định chi phí khấu hao phân bổ cho năm N?
20,5 triệu đồng
22,14 triệu đồng
41 triệu đồng
44,28 triệu đồng
Ngày 01/5/N công ty M mua một TSCĐ với giá mua chưa thuế GTGT 8% là 200 triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy thử phát sinh là 5 triệu đồng. Tài sản này dự kiến sử dụng trong vòng 5 năm. Công ty khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần với tỷ lệ khấu hao 30%. Xác định chi phí khấu hao phân bổ cho năm N?
41 triệu đồng
44,28 triệu đồng
66,42 triệu đồng
Ngày 1/1/N công ty mua một xe hơi phục vụ bộ phận văn phòng, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 800 triệu đồng, chưa trả tiền người bán. Thời gian sử dụng hữu ích dự kiến 5 năm. Biết công ty khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng, theo quy định của thuế thì khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần với tỷ lệ 30%. Thuế suất thuế TNDN 20%. Xác định thuế TNDN hoãn lại.
Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là 16 triệu đồng
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả 16 triệu đồng
Chênh lệch vĩnh viễn 16 triệu đồng
Chênh lệch tạm thời 16 triệu đồng
Một TSCĐ có nguyên giá 500 triệu đồng, đã khấu hao lũy kế 100 triệu đồng, doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính khấu hao phù hợp với quy định của Luật thuế để xác định chi phí hợp lý, hợp lệ. Chênh lệch tạm thời là bao nhiêu?
0 triệu đồng
500 triệu đồng
100 triệu đồng
400 triệu đồng
Ngày 1/1/N công ty mua một xe hơi phục vụ bộ phận văn phòng, có giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 800 triệu đồng, chưa trả tiền người bán. Thời gian sử dụng hữu ích dự kiến 5 năm. Biết Thuế khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng, Công ty khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần với tỷ lệ 30%. Thuế suất thuế TNDN 20%. Xác định thuế TNDN hoãn lại.
Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là 16 triệu đồng
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả 16 triệu đồng
Chênh lệch vĩnh viễn 16 triệu đồng
Chênh lệch tạm thời 16 triệu đồng
Ngày 1/4/N, Công ty Sài Gòn mua một tài sản cố định có nguyên giá 1.000 triệu đồng, thời gian sử dụng hữu ích theo kế toán là 4 năm; theo thuế là 5 năm. Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Xác định thuế thu nhập hoãn lại năm N.
Tài sản thuế TNDN hoãn lại 10 triệu đồng
Thuế TNDN hoãn lại phải trả 10 triệu đồng
Tài sản thuế TNDN hoãn lại 40 triệu đồng
Thuế TNDN hoãn lại phải trả 40 triệu đồng
Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh khi:
Giá trị ghi sổ của nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế
Giá trị ghi sổ của nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế
Giá trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế
Giá trị ghi sổ của nợ phải trả bằng cơ sở tính thuế
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào sẽ làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế:
Chi phí khấu hao theo kế toán lớn hơn chi phí khấu hao theo thuế
Chi phí khấu hao theo kế toán nhỏ hơn chi phí khấu hao theo thuế
Chi phí khấu hao theo kế toán bằng chi phí khấu hao theo thuế
Không có trường hợp nào
Giả sử công ty chỉ có chênh lệch tạm thời, khi lợi nhuận kế toán nhỏ hơn thu nhập chịu thuế:
Xuất hiện một khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế
Xuất hiện một khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ
Xác định thuế TNDN phải nộp theo số liệu của kế toán
Không phát sinh
Giả sử công ty chỉ có chênh lệch tạm thời, khi lợi nhuận kế toán lớn hơn thu nhập chịu thuế:
Xuất hiện một khoản tài sản thuế TNDN hoãn lại
Xuất hiện một khoản thuế TNDN hoãn lại phải trả
Xác định thuế TNDN phải nộp theo số liệu của kế toán
Xuất hiện chênh lệch tạm thời chịu thuế
Khi ghi nhận doanh thu vào một năm nhưng thuế thu nhập được tính một năm khác sẽ phát sinh:
Chênh lệch tạm thời
Chênh lệch vĩnh viễn
Chênh lệch báo cáo tài chính
Chênh lệch sổ kế toán
Theo VAS 08 – Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh thì nhà đầu tư nắm giữ từ 20% đến 50% quyền biểu quyết thì được gọi là:
Góp vốn liên doanh
Góp vốn liên doanh đồng kiểm soát
Đầu tư liên kết
Đầu tư vào công ty con
Theo Chuẩn mực kế toán số 08, có mấy hình thức liên doanh:
3
1
2
4
Theo VAS 07 – Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết thì nhà đầu tư nắm giữ ít hơn 20% quyền biểu quyết thì được gọi là:
Nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể
Nhà đầu tư có ảnh hưởng không đáng kể
Cổ đông
Nhà đầu tư
Lợi thế thương mại phát sinh khi hợp nhất kinh doanh thể hiện khoản thanh toán của bên mua cho:
Những lợi ích kinh tế ước tính thu được trong tương lai
Những giá trị kinh tế thu được trong tương lai
Những ưu thế thu được trong tương lai
Những cạnh tranh trong kinh doanh tương lai
Theo chuẩn mực số 11 quy định, “liên doanh” là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để hoạt động mà:
Liên kết các công ty với nhau
Được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh
Hợp nhất các bên góp vốn liên doanh
Sáp nhập các công ty với nhau
Theo chuẩn mực số 11 – Hợp nhất kinh doanh thì Công ty Mẹ được hiểu là:
Công ty có nhiều công ty khác góp cổ phần
Công ty có nhiều công ty khác cổ đông
Công ty có một hoặc nhiều công ty con
Công ty có từ hai công ty con trở lên
Chuẩn mực số 15 áp dụng cho:
Kế toán hợp đồng xây dựng và lập báo cáo tài chính của các nhà thầu
Kế toán các đơn vị xây lắp của nhà nước và đơn vị công
Kế toán các đơn vị xây lắp của công ty cổ phần và trách nhiệm hữu hạn
Kế toán các hợp đồng công trình xây dựng và dự toán
Phương pháp xác định phần trăm công việc hoàn thành được quy định trong chuẩn mực số 15 là:
Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng
Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí đã phát sinh và doanh thu đã phát sinh của hợp đồng
Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí phát sinh với khối lượng xây lắp đã hoàn thành của hợp đồng
Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí phát sinh với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng
Doanh nghiệp ký hợp đồng xây dựng với khách hàng với tổng giá thanh toán là 1.000 triệu đồng nhưng khoản này có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào thời điểm hoàn thành công trình xây dựng. Cụ thể, nếu công trình hoàn thành sau ngày 31/12/N thì cứ mỗi một ngày chậm tiến độ khoản thanh toán sẽ bị giảm 500.000 đồng. Còn nếu công trình hoàn thành trước ngày 31/12/N thì cứ mỗi ngày hoàn thành sớm khoản thanh toán sẽ tăng lên 500.000 đồng. Trên thực tế, doanh nghiệp đã hoàn thành vào ngày 15/1/N+1. Doanh thu được ghi nhận là bao nhiêu?
0 triệu đồng
1.000 triệu đồng
992,5 triệu đồng
1.007,5 triệu đồng
Ngày 5/4/N, Công ty A bắt đầu thi công công trình theo hợp đồng xây dựng đã ký trị giá 2 tỷ đồng, thời gian dự kiến thực hiện trong 2 năm. Trong năm N, công ty đã thi công hoàn thành và được khách hàng nghiệm thu 60% giá trị công trình. Vậy doanh thu được ghi nhận năm N là bao nhiêu?
2 tỷ đồng
0 tỷ đồng
1 tỷ đồng
1,2 tỷ đồng
Ngày 1/1/N, Công ty X bắt đầu thi công công trình theo hợp đồng xây dựng đã ký trị giá 2,4 tỷ đồng, thời gian dự kiến thực hiện trong 3 năm. Trong năm N, công ty đã thi công hoàn thành và được khách hàng nghiệm thu 50% giá trị công trình. Vậy doanh thu được ghi nhận năm N là bao nhiêu?
2,4 tỷ đồng
0 tỷ đồng
0,8 tỷ đồng
1,2 tỷ đồng
Doanh nghiệp ký hợp đồng xây dựng với khách hàng với tổng giá thanh toán là 1,5 tỷ đồng nhưng khoản này có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào thời điểm hoàn thành công trình xây dựng. Cụ thể, nếu công trình hoàn thành sau ngày 31/3/N thì cứ mỗi một ngày chậm tiến độ khoản thanh toán sẽ bị giảm 200.000 đồng. Còn nếu công trình hoàn thành trước ngày 31/3/N thì cứ mỗi ngày hoàn thành sớm khoản thanh toán sẽ tăng lên 200.000 đồng. Trên thực tế, doanh nghiệp đã hoàn thành vào ngày 25/3/N. Doanh thu được ghi nhận là bao nhiêu?
0 tỷ đồng
1,5 tỷ đồng
1,502 tỷ đồng
1,489 tỷ đồng
Năm N, kế toán tập hợp được các khoản chi phát sinh tại một công trình xây dựng như sau: Chi phí nhân công trực tiếp 500 triệu đồng; Chi phí giám sát công trình 60 triệu đồng; Chi phí nguyên vật liệu 1.500 triệu đồng; Chi phí thuê máy móc thiết bị nhưng không sử dụng cho công trình 50 triệu đồng. Tổng chi phí của hợp đồng xây dựng trên trong năm N là bao nhiêu?
560 triệu đồng
1.500 triệu đồng
2.110 triệu đồng
2.060 triệu đồng
Chuẩn mực nào sau đây là chuẩn mực về Hợp đồng bảo hiểm?
Chuẩn mực số 17
Chuẩn mực số 18
Chuẩn mực số 19
Chuẩn mực số 20
Hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm ký trực tiếp với tổ chức, cá nhân mua bảo hiểm mà không phải là hợp đồng tái bảo hiểm gọi là:
Hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm gốc
Tài sản bảo hiểm
Khoản nợ bảo hiểm
Theo chuẩn mực số 19, doanh nghiệp bảo hiểm là bên tham gia vào một hợp đồng bảo hiểm, có nghĩa vụ phải trả tiền bồi thường cho ai theo quy định của hợp đồng trong trường hợp có sự kiện được bảo hiểm xảy ra?
Doanh nghiệp bảo hiểm
Chủ hợp đồng
Bên thứ ba
Nghĩa vụ thuần theo hợp đồng bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được gọi là gì?
Khoản nợ bảo hiểm
Tài sản bảo hiểm
Rủi ro bảo hiểm
Khoản đặt cọc
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ theo mấy nguyên tắc được quy định tại VAS 21?
4
5
6
7
Doanh nghiệp ký hợp đồng xây dựng với khách hàng với tổng giá thanh toán là 1.500 triệu đồng; khoản này tăng hoặc giảm tùy thời điểm hoàn thành. Nếu công trình hoàn thành sau ngày 31/3/N thì mỗi ngày chậm tiến độ bị giảm 1 triệu đồng; nếu hoàn thành trước ngày 31/3/N thì mỗi ngày hoàn thành sớm được tăng 1 triệu đồng. Thực tế công trình hoàn thành ngày 12/4/N. Doanh thu được ghi nhận là bao nhiêu?
0 triệu đồng
1.500 triệu đồng
1.488 triệu đồng
1.512 triệu đồng
Đâu là nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính (BCTC)?
Trung thực
Đầy đủ
Cơ sở dồn tích
Kịp thời
