WorksheetsAtomic Structure and Electron Configuration
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Cách sắp xếp các orbital theo mức năng lượng tăng dần nào là đúng?
3s < 3p < 4s < 3d
3s < 3p < 3d < 4s
2s < 2p < 3p < 3s
4s < 4p < 4d < 5s
Cơ sở phân bố các electron trong vỏ nguyên tử là:
Nguyên lý Pauli, nguyên lý vững bền và quy tắc Hund
Quy tắc Klechkowsky và nguyên lý vững bền
Nguyên lý Pauli và quy tắc Klechkowsky
Nguyên lý Pauli và quy tắc Hund
Số electron tối đa có trong lớp K, M, N lần lượt là:
2, 10, 14
8, 18, 32
2, 6, 10
1, 3, 5
Phân lớp 4d có:
1 orbital nguyên tử
7 orbital nguyên tử
3 orbital nguyên tử
5 orbital nguyên tử
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Cr (Z = 24) là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Fe (Z = 26) là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Cấu hình electron của ion Fe2+ (Z_Fe = 26) là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d4
Vị trí của nguyên tố 29A trong bảng tuần hoàn là:
Chu kỳ 4, nhóm IB
Chu kỳ 3, nhóm IB
Chu kỳ 3, nhóm IA
Chu kỳ 4, nhóm IA
Cấu hình electron nào sau đây là sai?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Cho biết cấu hình electron: X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1; Y: 1s2 2s2 2p6 3s2; Z: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. Nguyên tố kim loại là:
X và Y
X
X và Z
Y
Cho biết cấu hình electron: (X) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4; (Y) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p1; (Z) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6. Nguyên tố nào là kim loại, là phi kim, là khí hiếm?
X là kim loại, Y là phi kim, Z là khí hiếm
X là khí hiếm, Y là phi kim, Z là kim loại
X là phi kim, Y là kim loại, Z là khí hiếm
X và Z là phi kim, Y là kim loại
Cation M2+ có cấu hình lớp ngoài cùng là 2s2 2p6. Cấu hình lớp ngoài cùng của M là:
3s2
3s3p2
3s3p3
Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là 11 và 17. Liên kết giữa hai nguyên tử X và Y thuộc loại nào?
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị không phân cực
Liên kết cho – nhận
Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là 1 và 17. Liên kết giữa hai nguyên tử X và Y thuộc loại nào?
Liên kết cộng hóa trị không phân cực
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Liên kết cho – nhận
Liên kết ion
Để tạo thành liên kết cộng hóa trị, độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết phải thỏa mãn điều kiện nào?
0,4 ≤ Δχ < 1,7
0 ≤ Δχ < 0,4
Δχ ≥ 1,77
0 ≤ Δχ < 1,7
Để tạo thành liên kết ion, độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết phải thỏa mãn điều kiện nào?
0,4 ≤ Δχ < 1,7
0 ≤ Δχ < 0,4
0 ≤ Δχ < 1,7
Δχ ≥ 1,77
Cho biết độ âm điện của O là 3,44 và Si là 1,90. Liên kết trong phân tử SiO2 là liên kết gì?
Ion
Cộng hóa trị phân cực
Cộng hóa trị không phân cực
Phối trí
Người ta có thể dự đoán cộng hóa trị của clo (Z = 17) bằng số electron độc thân ở các trạng thái cơ bản và kích thích. Các khả năng cộng hóa trị của clo là gì?
1
1, 3
1, 3, 5
1, 3, 5, 7
Dựa vào số electron độc thân ở trạng thái cơ bản và kích thích, các khả năng cộng hóa trị của oxi (Z = 8) và lưu huỳnh (Z = 16) là gì?
2 và 2, 6
2 và 2, 4
2 và 4, 6
2 và 2
Dựa vào số electron độc thân ở trạng thái cơ bản và kích thích, các khả năng cộng hóa trị của N (Z = 7) và P (Z = 15) là gì?
2 và 3, 5
3 và 5
3 và 3
3 và 3, 5
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào mô tả đúng một hệ mở trong nhiệt động học?
Trao đổi năng lượng nhưng không trao đổi chất
Trao đổi cả chất và năng lượng với môi trường
Không trao đổi chất và năng lượng với môi trường
Trao đổi chất nhưng không trao đổi năng lượng
Trong quá trình đẳng áp của một hệ, biểu thức liên hệ giữa nhiệt trao đổi Q và biến thiên enthalpy ΔH là gì?
Q bằng ΔU của hệ
Q bằng ΔH của hệ
Q bằng P( V2 trừ V1 )
Q bằng ΔU cộng A
Trong quá trình nung nóng đẳng tích một lượng khí lý tưởng, đại lượng nào bằng nhiệt Q trao cho hệ?
ΔU bằng A của hệ
ΔU bằng A cộng Q
ΔU bằng Q của hệ
ΔU bằng 0 của hệ
Enthalpy chuẩn tạo thành (ΔH°f) của chất là gì?
ΔH khi hòa tan 1 mol chất vào nước
ΔH khi chuyển pha ở 25°C của chất
ΔH khi tạo 1 mol chất từ đơn chất chuẩn
ΔH của phản ứng đốt cháy chất đó
Luật Hess cho phép tính ΔH phản ứng bằng cách nào?
Cộng trừ ΔH của phản ứng trung gian phù hợp
Dùng nhiệt độ để suy ra trực tiếp ΔH
Chỉ cần số mol và áp suất ban đầu
Tính từ công giãn nở PΔV duy nhất
Cho S(r) + 3/2 O2(k) → SO3(k), ΔH° = −1653,510 kJ và S(r) + O2(k) → SO2(k), ΔH° = −1242,648 kJ. Tính ΔH° cho SO2(k) + 1/2 O2(k) → SO3(k).
2896,158 kJ
410,862 kJ
−410,862 kJ
−2896,158 kJ
Cho 2KClO3 → 2KCl + 3O2, ΔH1 = −23,6 kcal; KClO4 → KCl + O2, ΔH2 = 7,9 kcal; 4KClO3 → 3KClO4 + KCl. Tính ΔH3.
−70,9 kcal
−31,5 kcal
118,1 kcal
131,25 kcal
Phản ứng: C2H5OH(l) + 3O2(k) → 2CO2(k) + 3H2O(l) có ΔH°pu = −1368 kJ. Biết ΔH°t (kJ/mol) của CO2 và H2O lần lượt là −394 và −286. Tính ΔH°t của C2H5OH(l).
−688 kJ/mol
278 kJ/mol
−278 kJ/mol
688 kJ/mol
Biết ΔH°t của CaCO3(r), CaO(r), CO2(k) lần lượt là −1205,0; −635,0; −393,5 kJ/mol. Tính ΔH° phản ứng CaCO3(r) → CaO(r) + CO2(k).
180 kJ
−180 kJ
−176,5 kJ
176,5 kJ
Trong phản ứng este hóa: CH3COOH(l) + C2H5OH(l) → CH3COOC2H5(l) + H2O(l). Cho ΔH°đc (kJ/mol) của các chất là −871, −1367, −2284. Tính ΔH°pu của phản ứng.
46 kJ
1788 kJ
−1788 kJ
−46 kJ
Xét phản ứng: Fe2O3(r) + 3CO(k) → 2Fe(r) + 3CO2(k). Biết khi khử 53 g Fe2O3 bằng CO tỏa 9,414 kJ ở đẳng áp. Hiệu ứng nhiệt ΔH của phản ứng trên là gì? (Cho O=16, Fe=56).
−36,945 kJ
28,42 kJ
−28,42 kJ
3,118 kJ
Coi ΔH, ΔS thay đổi theo nhiệt độ không đáng kể. Nhiệt độ CaCO3 bị phân hủy là:
T > 1317 K.
T > 1107 K.
T > 1017 K.
T > 997 K.
Cho phản ứng: C2H4(k) + H2O(h) ⇌ C2H5OH(h) và các dữ liệu sau: ΔG°298,t (kJ·mol−1): C2H4 68,1; H2O −228,6; C2H5OH −168,6. S°298 (J·mol−1·K−1): C2H4 219,5; H2O 188,7; C2H5OH 282,0. Ở điều kiện chuẩn phản ứng xảy ra theo chiều nào?
Trạng thái cân bằng.
Chưa đủ điều kiện để xác định.
Chiều nghịch.
Chiều thuận.
Cho phản ứng: C2H4(k) + H2O(h) ⇌ C2H5OH(h) với các dữ liệu: ΔG°298,t (kJ·mol−1): C2H4 68,1; H2O −228,6; C2H5OH −168,6. S°298 (J·mol−1·K−1): C2H4 219,5; H2O 188,7; C2H5OH 282,0. Hiệu ứng nhiệt của phản ứng (1) ở điều kiện chuẩn, T = 298 K là
69,1 kJ.
45,7 kJ.
−45,7 kJ.
−69,1 kJ.
Cho phản ứng: A + B → C. Nồng độ ban đầu của A là 0,12 mol/l; của B là 0,1 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ của B giảm còn 0,078 mol/l. Nồng độ còn lại (mol/l) của chất A là:
0,02.
0,034.
0,098.
0,042.
Cho phản ứng đơn giản: 2A + B → C. Nồng độ ban đầu của A là 6M, của B là 4M. Hằng số tốc độ k = 0,5 (l2·mol−2·phút−1). Tốc độ phản ứng lúc ban đầu là
72 mol·l−1·phút−1.
18 mol·l−1·phút−1.
12 mol·l−1·phút−1.
48 mol·l−1·phút−1.
Tốc độ của phản ứng hóa học: A(k) + 2B(k) → C(k) + D(k) có biểu thức v = k[A][B]2. Khi nồng độ chất B tăng 3 lần và nồng độ chất A không đổi thì tốc độ phản ứng
không thay đổi.
giảm 3 lần.
tăng 9 lần.
tăng 3 lần.
Một phản ứng có hằng số vận tốc ở 293 K là k293 = 0,02 và ở 313 K là k313 = 0,36. Hệ số nhiệt độ (γ) của phản ứng trong khoảng nhiệt độ trên là
2,44.
4,24.
18.
4,42.
Một phản ứng có hằng số vận tốc ở 293 K là k293 = 0,02 và ở 313 K là k313 = 0,36. Năng lượng hoạt hóa của phản ứng là
110191 J·mol−1.
111,000 J·mol−1.
111000 J·mol−1.
110,191 J·mol−1.
Một phản ứng có năng lượng hoạt hóa ΔE* = 45 kJ·mol−1. Muốn vận tốc phản ứng tăng 100 lần thì tăng nhiệt độ từ 27°C (tức 300 K) đến
450 K.
500 K.
403 K.
400 K.
Hằng số cân bằng của phản ứng: H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k) là
[H2][I2]/[HI]2.
([H2] + [I2])/[HI].
[HI]2/([H2][I2]).
[HI]/([H2] + [I2]).
Cho phản ứng sau ở trạng thái cân bằng: 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3 (k) ΔH < 0. Nồng độ của SO3 sẽ tăng lên khi
giảm áp suất của hệ.
tăng nhiệt độ.
tăng nồng độ của O2.
giảm nồng độ của SO2.
Đối với hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm chất xúc tác thì
chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận.
không làm tăng tốc độ của phản ứng thuận và nghịch.
chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nghịch.
làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau.
Cho cân bằng giữa 2 chất khí: 2NO2 (màu nâu) ⇌ N2O4 (không màu). Khi hạ nhiệt độ thì màu nâu nhạt hơn. Phản ứng thuận là phản ứng
thu nhiệt.
không xác định.
tỏa nhiệt.
hấp thụ nhiệt.
Trộn lẫn dung dịch FeCl3 và KSCN thấy xuất hiện màu đỏ máu. Nếu thêm vào dung dịch vài giọt dung dịch KSCN đặc ta thấy dung dịch có
màu đỏ nhạt.
màu đỏ sẫm.
không đổi màu.
chuyển sang màu vàng.
Khái niệm đúng nhất về ăn mòn kim loại là gì?
Phản ứng tạo hợp chất bền trên bề mặt kim loại
Sự phá hủy kim loại do môi trường xung quanh
Quá trình hòa tan kim loại trong nước tinh khiết
Sự biến dạng cơ học dưới tải trọng lớn
Phân loại theo phạm vi, ăn mòn kim loại gồm những dạng nào?
Ăn mòn cục bộ và ăn mòn đều
Ăn mòn đều và ăn mòn chọn lọc
Ăn mòn lỗ và ăn mòn chọn lọc
Ăn mòn ứng suất và ăn mòn khe
Tốc độ ăn mòn khối lượng (Pkl) được định nghĩa như thế nào?
Khối lượng mất đi do ăn mòn trên một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian
Khối lượng mất đi trên một đơn vị diện tích trong một năm
Khối lượng mất đi trên một đơn vị diện tích bề mặt
Khối lượng kim loại mất đi trong một đơn vị thời gian
Tốc độ ăn mòn thâm nhập (Ptn) là gì?
Khối lượng mất đi trên một đơn vị diện tích trong một thời gian
Khối lượng kim loại mất đi sau một năm
Chiều sâu trung bình tính từ bề mặt ban đầu sau một thời gian
Chiều sâu trung bình tính từ bề mặt ban đầu sau một năm
Theo Ptn (mm/năm), kim loại rất bền ăn mòn thỏa điều kiện nào?
0,125 < Ptn < 1,25
Ptn > 0,125
Ptn < 1,25
Ptn < 0,125
Theo Ptn (mm/năm), kim loại bền ăn mòn trung bình thỏa điều kiện nào?
Ptn < 0,125
Ptn < 1,25
Ptn > 0,125
0,125 < Ptn < 1,25
Theo Ptn (mm/năm), kim loại không bền ăn mòn thỏa điều kiện nào?
Ptn < 0,125
Ptn < 1,25
Ptn > 0,125
Ptn > 1,25
Loại ăn mòn nào có tốc độ gần như nhau trên toàn bộ bề mặt, ít nguy hiểm vì dự đoán trước được?
Ăn mòn khe
Ăn mòn lỗ
Ăn mòn tinh giới
Ăn mòn đều
Kim loại nào không bị ăn mòn trong dung dịch axit hoặc kiềm do thế điện cực cao?
Cu
Na
Au
Fe
Nhận định nào sau đây đúng về ảnh hưởng của môi trường tới ăn mòn điện hóa?
Muối oxi hóa trong môi trường trung tính làm thụ động kim loại
pH thay đổi không ảnh hưởng tới ăn mòn kim loại
Nồng độ oxy hòa tan tăng làm tốc độ ăn mòn tăng
Hoạt động vi khuẩn không gây ăn mòn vật liệu
Biện pháp thiết kế nào đúng để hạn chế ăn mòn galvanic trong kết cấu?
Không cần xét độ bền ăn mòn khi thiết kế đường ống chứa chất lỏng
Sử dụng gioăng hoặc vòng đệm cách điện để tránh ăn mòn galvanic
Dùng đinh tán và chọn vật liệu làm đinh tán là anot
Thay mối ghép đinh tán bằng hàn để loại ăn mòn khe
Khi thiết kế đường ống trong môi trường ăn mòn, biện pháp nào đúng?
Tập trung ứng suất ở chi tiết ngập sâu trong môi trường
Tạo góc gấp khúc đột ngột để dòng chảy mạnh
Lập bảng cho phép thâm nhập ăn mòn cho từng chi tiết với độ bền cho phép và chiều dày xác định
Không cần bố trí thoát nước ở các điểm trũng
Trong ăn mòn điện hóa, điều nào thường làm tăng tốc độ ăn mòn?
Tăng sự chênh lệch thế điện cực giữa các vùng
Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước
Chọn vật liệu cùng điện thế trong cặp tiếp xúc
Tạo màng photphat bền trên bề mặt kim loại
Trong kỹ thuật cơ khí, thay mối ghép đinh tán bằng mối hàn để giảm ăn mòn khe chủ yếu dựa trên phương pháp chống ăn mòn nào?
Phương pháp lựa chọn vật liệu thích hợp
Phương pháp xử lý môi trường
Phương pháp thiết kế kết cấu hợp lý
Phương pháp bảo vệ điện hoá
Các kim loại Au, Pt, Ti có đặc điểm nào về độ bền ăn mòn?
Bền trong môi trường axit mạnh
Bền trong môi trường kiềm loãng
Bền ăn mòn trong mọi môi trường
Không bền ăn mòn trong nước biển
Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò lớp oxit trên kim loại đối với độ bền ăn mòn?
Kim loại Pt, Ag, Ti thường là các kim loại bền ăn mòn
Oxit axit tính như Cr2O3 bền trong môi trường axit mạnh
Oxit lượng tính như Al2O3 bảo vệ trong axit và kiềm
Oxit kiềm tính như NiO, CoO bền trong môi trường axit
Phun phủ plasma thuộc nhóm phương pháp chống ăn mòn nào?
Phương pháp lựa chọn vật liệu
Phương pháp xử lý môi trường
Phương pháp bảo vệ điện hoá
Phương pháp xử lý bề mặt vật liệu
Tráng thiếc bề mặt thép mỏng là ví dụ của phương pháp nào?
Phương pháp bảo vệ bề mặt cơ học
Phương pháp tạo hợp kim không gỉ
Phương pháp xử lý môi trường hóa học
Phương pháp điện hoá tạo lớp phủ
Sơn bảo vệ thường gồm những thành phần chính nào?
Chất kết dính, phụ gia, chất độn
Chất kết dính, dung môi, các chất phụ gia
Chất kết dính, phụ gia, chất tạo màu
Chất kết dính, chất tạo màu, chất chống ăn mòn
Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn tấm kim loại nào làm anôt hi sinh?
Cu (đồng) gắn dưới nước biển
Pb (chì) gắn dưới nước biển
Zn (kẽm) gắn dưới nước biển
Sn (thiếc) gắn dưới nước biển
Phương pháp nào sau đây không thuộc nhóm bảo vệ điện hoá?
Bảo vệ catôt bằng protector (anôt hi sinh)
Bảo vệ catôt bằng dòng ngoài cưỡng bức
Tạo lớp phủ kim loại bằng công nghệ mạ điện
Bảo vệ anôt bằng dòng ngoài cưỡng bức
Trong bảo vệ kim loại bằng điện hoá, kết luận nào đúng?
Bảo vệ anôt bằng dòng ngoài đẩy điện thế về phía dương hơn so với thế ăn mòn
Bảo vệ catôt bằng protector đẩy điện thế về phía dương hơn
Gắn kim loại cản bảo vệ có tính khử mạnh hơn để bảo vệ catôt
Bảo vệ catôt bằng dòng ngoài đẩy điện thế về phía dương hơn
Một chiếc chìa khoá hợp kim Cu–Fe rơi xuống giếng nước; sau thời gian dài sẽ xảy ra hiện tượng gì chủ đạo?
Bị ăn mòn hoá học đơn thuần
Bị ăn mòn điện hoá giữa hai pha
Ăn mòn phụ thuộc tỉ lệ Cu trong hợp kim
Không bị ăn mòn đáng kể
Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Zn trong dung dịch HCl, quan sát nào đúng?
Fe tan, có bọt khí thoát ra ở thanh Fe
Zn tan, có bọt khí thoát ra ở thanh Fe
Cả hai tan, có bọt khí thoát ra ở Fe
Fe tan trước, không có bọt khí ở cả hai
Ở 25°C, một pin có các thế điện cực E(–), E(+), và suất điện động E_pin lần lượt là giá trị nào dưới đây (V)?
0,319; 0,762; 0,443
0,319; 0,723; 0,404
0,723; 0,319; 0,404
0,762; 0,319; 0,443
Hai đầu ống thép nhúng vào hai bồn nước ở 25°C và 90°C, nồng độ Fe2+ đều 10−5M , biết E∘(Fe2+/Fe)=−0,44V . Hiệu điện thế giữa hai đầu và đầu nào bị ăn mòn?
0,032 V; đầu 2 (90°C) bị ăn mòn
0,003 V; đầu 2 không bị ăn mòn
0,320 V; đầu 1 bị ăn mòn mạnh
0,032 V; đầu 1 (25°C) bị ăn mòn
Câu 161. Trường hợp nào dưới đây xảy ra ăn mòn galvanic?
Kim loại Fe có phủ Zn nhúng trong dung dịch muối ăn.
Kim loại Fe nhúng trong dung dịch muối ăn.
Kim loại Fe có phủ Zn để trong không khí khô.
Kim loại Fe nhúng trong dung dịch axit.
Câu 165. Nước biển là dung dịch tương đối đồng nhất có chứa nhiều loại muối, chủ yếu là muối:
NaCl, MgCl₂.
NaCl, BaCl₂.
NaCl, KCl.
KCl, MgCl₂.
Câu 166. Tốc độ ăn mòn trong nước biển đạt tới giá trị cực đại tương đương với nước biển chỉ chứa muối NaCl có nồng độ
1N.
0,3N.
1,5N.
0,5N.
Câu 175. Ăn mòn của thép hợp kim hóa Cr tăng khi tăng hàm lượng Cr trong thép thì tốc độ ăn mòn lỗ trong nước biển
tăng.
giảm.
tăng hoặc giảm.
không xác định.
Câu 177. Thép hợp kim nào sau đây có tác dụng chống ăn mòn tốt trong nước biển chuyển động?
Ni.
Mo.
Cu.
Cr.
Câu 178. Khi nhiệt độ nước biển tăng thì tốc độ ăn mòn
tăng.
giảm.
không đổi.
tăng hoặc giảm.
Câu 179. Trong môi trường biển, mỗi kết cấu được phân thành bao nhiêu vùng ăn mòn khác nhau theo phương pháp tuyến với mặt nước biển?
3.
5.
4.
6.
Câu 180. Trong môi trường biển, mỗi kết cấu được phân thành các vùng ăn mòn khác nhau theo phương pháp tuyến với mặt nước biển, trong đó vùng xâm nhập ở
sát vùng bắn tóe nước.
sát vùng thủy triều.
giữa vùng mớm nước và vùng đen.
giữa vùng thủy triều và vùng khí quyển.
Câu 182. So với nước biển, vùng nước lợ có độ mặn
không xác định.
có thể cao hơn hoặc thấp hơn.
thấp hơn.
cao hơn.
Câu 183. So với nước biển, vùng nước lợ có hàm lượng các muối sunfat, phốtphat và nitrat
có thể cao hơn hoặc thấp hơn.
thấp hơn.
cao hơn.
không xác định.
Câu 185. Trong môi trường nước biển, loại ăn mòn phổ biến là
ăn mòn hóa học.
ăn mòn cơ học.
ăn mòn điện hóa.
ăn mòn ứng suất.
Câu 186. Trong nước biển, khi tăng diện tích catot thì tốc độ ăn mòn galvanic
tăng hoặc giảm.
không xác định.
tăng.
giảm.
Câu 187. Tỷ lệ diện tích C/A càng lớn thì tốc độ ăn mòn galvanic trong nước biển càng
không xác định.
như nhau.
nhỏ.
lớn.
Câu 188. Chống ăn mòn trong môi trường nước biển người ta sử dụng những phương pháp nào trong những phương pháp sau: 1. Phương pháp hữu hiệu nhất là dùng kết hợp sơn và bảo vệ catốt. Bảo vệ catốt bằng protector phổ biến là protector Al, Zn, và đôi khi cả protector Mg. 2. Sử dụng thép HSLA thay thế cho thép cacbon thường. 3. Dùng chất ức chế ăn mòn. 4. Không dùng nhiều loại kim loại khác nhau trên cùng kết cấu để tránh tạo nên các pin ăn mòn galvanic. 5. Không sơn vào mặt trong các két nước khi làm việc với ống dẫn đồng để tránh tạo pin ăn mòn dưới lớp sơn.
1,2,3,4,5.
1,2,3.
1,3,4.
1,3,4,5.
Câu 190. Tốc độ ăn mòn lỗ của tất cả các loại thép trong nước biển theo thời gian:
không xác định.
giảm.
tăng.
tăng hoặc giảm.
Câu 194. Trong tự nhiên, nhiên liệu tồn tại ở trạng thái
lỏng.
lỏng hoặc khí.
rắn hoặc lỏng.
rắn, lỏng hoặc khí.
Câu 197. Dựa vào hàm lượng lưu huỳnh, dầu thô được chia thành
1 loại.
3 loại.
4 loại.
2 loại.
Câu 199. Nhiệt độ chớp lửa của nhiên liệu là
nhiệt độ khi nhiên liệu tự bắt lửa không cần tia lửa.
nhiệt độ khi đun nóng nhiên liệu trong điều kiện nhất định nhiên liệu sẽ bay hơi và hòa trộn với không khí khi gặp tia lửa thì bắt cháy.
nhiệt độ nóng chảy của nhiên liệu dạng rắn.
nhiệt độ sôi của nhiên liệu dạng lỏng.
Nhiệt độ tự cháy của nhiên liệu là
nhiệt độ thấp nhất mà tại nhiệt độ đó, hỗn hợp hơi nhiên liệu – không khí tự bốc cháy được khi gặp nguồn lửa từ bên ngoài.
nhiệt độ khi dung nóng nhiên liệu trong điều kiện nhất định nhiên liệu sẽ bay hơi và hòa trộn với không khí khi gặp tia lửa thì tự cháy.
nhiệt độ khi dung nóng nhiên liệu trong điều kiện nhất định nhiên liệu sẽ bay hơi khi gặp tia lửa thì tự cháy.
nhiệt độ thấp nhất mà tại nhiệt độ đó, hỗn hợp nhiên liệu – không khí tự bốc cháy được không cần phải có nguồn đốt từ bên ngoài.
Nhiệt trị thấp của nhiên liệu là
tổng lượng nhiệt sinh ra trong quá trình đốt cháy hoàn toàn một đơn vị nhiên liệu mà nước sinh ra vẫn tồn tại ở trạng thái hơi.
tổng lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy nhiên liệu.
tổng lượng nhiệt sinh ra trong quá trình đốt cháy hoàn toàn một đơn vị nhiên liệu với lượng không khí lý thuyết, trong đó nước sinh ra được làm lạnh và ngưng tụ thành lỏng ở điều kiện chuẩn.
tổng lượng nhiệt được giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị thể tích hay một đơn vị khối lượng …
Nhiệt trị cao của nhiên liệu là
tổng lượng nhiệt được giải phóng khi đốt cháy một đơn vị thể tích hay một đơn vị khối lượng nhiên liệu ở điều kiện tiêu chuẩn.
tổng lượng nhiệt sinh ra trong quá trình đốt cháy một đơn vị nhiên liệu mà nước sinh ra được làm lạnh và ngưng tụ thành lỏng ở nhiệt độ bằng nhiệt độ ban đầu (thường là 20°C).
tổng lượng nhiệt sinh ra trong quá trình đốt cháy khí trong đó nước sinh ra vẫn tồn tại ở trạng thái hơi.
tổng lượng nhiệt được giải phóng khi đốt cháy khí một đơn vị thể tích hay một đơn vị khối lượng.
Độ cất cuối là nhiệt độ tại đó
50% thể tích nhiên liệu đã bay hơi.
98% thể tích nhiên liệu đã bay hơi.
90% thể tích nhiên liệu đã bay hơi.
100% thể tích nhiên liệu đã bay hơi.
Độ cất T10% khi chưng cất xăng không ảnh hưởng đến
chế độ công suất lớn nhất.
sự khởi động lạnh.
sự tạo thành nút hơi.
sự mài mòn động cơ, sự đóng băng ở bộ chế hòa khí.
Độ nhớt Engler là tỷ số thời gian của
200ml nhiên liệu chảy qua nhớt kế với thời gian của cùng một thể tích nước cùng chảy qua nhớt kế đó, ở 100°C.
200ml nhiên liệu chảy qua nhớt kế với thời gian của cùng một thể tích nước cùng chảy qua nhớt kế đó, ở 20°C.
100ml nhiên liệu chảy qua nhớt kế với thời gian của cùng một thể tích nước cùng chảy qua nhớt kế đó, ở 100°C.
100ml nhiên liệu chảy qua nhớt kế với thời gian của cùng một thể tích nước cùng chảy qua nhớt kế đó, ở 20°C.
Trị số xetan là chỉ tiêu đánh giá
khả năng chớp cháy của nhiên liệu.
khả năng bền cháy của nhiên liệu.
khả năng tự bốc cháy của nhiên liệu.
khả năng chống kích nổ của nhiên liệu.
Trị số Octan là chỉ tiêu kỹ thuật đặc trưng cho
khả năng nổ của hơi nhiên liệu.
% thể tích iso-octan có trong nhiên liệu.
khả năng chống lại hiện tượng kích nổ của nhiên liệu.
khả năng kích nổ của nhiên liệu.
Phương pháp hạn chế kích nổ (đối với nhiên liệu) là
dùng xăng có tính chống kích nổ cao, dùng phụ gia để tăng tính chống kích nổ.
thay đổi tỷ lệ không khí – nhiên liệu, giảm tải động cơ, góc đánh lửa sớm, đảm bảo điều kiện làm mát cho động cơ.
trộn xăng thô với các hợp chất ngậm oxy.
dùng xăng có tính chống kích nổ cao, dùng phụ gia để tăng tính chống kích nổ và trộn xăng thô với các hợp chất ngậm oxy.
Một loại dầu diesel có đặc điểm cháy giống hỗn hợp chứa 40% thể tích cetan và 60% thể tích α-methyl naphthalen. Trị số xetan của dầu diesel đó là
40.
50.
60.
100.
So sánh đúng về nhiệt trị thấp và nhiệt trị cao của cùng một nhiên liệu là
nhiệt trị thấp lớn hơn ở nhiên liệu có độ ẩm cao.
cả hai bằng nhau nếu đốt ở cùng điều kiện.
nhiệt trị thấp lớn hơn vì nước ngưng tụ giải phóng thêm nhiệt.
nhiệt trị cao lớn hơn vì đã thu hồi nhiệt ngưng tụ của hơi nước.
Nhiên liệu có trị số Octan cao sẽ phù hợp nhất với
động cơ xăng tỷ số nén thấp.
động cơ diesel tốc độ thấp.
động cơ xăng có tỷ số nén cao.
lò hơi công nghiệp đốt than cốc.
Tăng trị số xetan của dầu diesel sẽ
tăng xu hướng kích nổ dễ gây gõ máy.
giảm nhiệt trị thấp của nhiên liệu.
giảm thời gian trễ cháy, giúp khởi động lạnh tốt hơn.
làm tăng độ nhớt Engler đáng kể.
Nhiệt độ tự bốc cháy khác với nhiệt độ chớp cháy ở điểm
tự bốc cháy không cần nguồn lửa bên ngoài, chớp cháy cần tia lửa.
cả hai đều cần tia lửa ngoài để bắt cháy.
tự bốc cháy cần nguồn lửa bên ngoài, chớp cháy không cần.
hai khái niệm giống nhau về mặt kỹ thuật.
