NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Alkane là các hydrocarbon
no, mạch vòng.
no, mạch hở.
không no, mạch hở.
không no, mạch vòng.
Đặc điểm nào sau đây là của hydrocarbon no?
Chỉ có liên kết đôi.
Chỉ có liên kết đơn.
Có ít nhất một vòng no.
Có ít nhất một liên kết đôi.
Cho đây các chất sau: (1) mạch thẳng hoàn toàn no; (2) mạch có một liên kết đôi; (3) mạch nhánh hoàn toàn no; (4) mạch có liên kết ba. Chất nào thuộc loại hydrocarbon no?
(1).
(1), (3).
(2), (4).
(1), (2), (4).
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Những hợp chất mà trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn là hydrocarbon no.
Hydrocarbon chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Hydrocarbon có các liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Hydrocarbon có ít nhất một liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n−2 (n ≥ 2).
CnH2n−6 (n ≥ 6).
Các alkane như: CH4 , C2H6 , C3H8 , C4H10 … hợp thành dãy
đồng đẳng của acetylene.
đồng phân của methane.
đồng đẳng của methane.
đồng phân của ethylene.
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
C2H6 .
C3H6 .
C4H10 .
C5H12 .
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai?
Tất cả các alkane đều có công thức phân tử CnH2n+2 (n ≥ 1).
Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 (n ≥ 1) đều là alkane.
Tất cả các alkane đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là alkane.
Công thức phân tử của methane là
C2H6 .
C3H8 .
C4H10 .
CH4 .
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử propane là
6.
4.
10.
8.
Pentane là tên theo danh pháp thay thế của
CH3[CH2]2CH3 .
CH3[CH2]3CH3 .
CH3[CH2]4CH3 .
CH3[CH2]5CH3 .
Số nguyên tử carbon trong phân tử octane là
6.
7.
9.
8.
Alkane (CH3)2CH−CH3 có tên theo danh pháp thay thế là
2-methylpropane.
isobutane.
butane.
2-methylbutane.
Hydrocarbon X có công thức cấu tạo: mạch chính 5 carbon với hai nhóm CH3 nhánh tại các vị trí 2 và 4. Danh pháp thay thế của X là
2,3-dimethylpentane.
2,4-dimethylbutane.
2,4-dimethylpentane.
2,4-methylpentane.
Alkane Y có công thức cấu tạo: khung 4 carbon với ba nhóm CH3 nhánh tại các vị trí 2, 2 và 3. Danh pháp thay thế của Y là
2,3,3-methylbutane.
2,2,3-dimethylbutane.
2,2,3-trimethylbutane.
2,3,3-trimethylbutane.
Cho alkane sau: khung 5 carbon; các nhóm thế sắp xếp sao cho có hai nhóm CH3 tại các vị trí 2 và 3. Danh pháp thay thế của alkane trên là
2-ethyl-3-methylbutane.
2-methyl-3-ethylbutane.
3,4-dimethylpentane.
2,3-dimethylpentane.
Công thức cấu tạo của 2,3-dimethylbutane là
(CH3)CH-CH(CH3)2.
(CH3)3C-C(CH3)3.
(CH3)2C-CH(CH3)2.
CH3CH2C(CH3)3.
Công thức cấu tạo tứ ngọn của neopentane là
Một khung nhánh tạo thành dạng khác.
Khung trung tâm C gắn bốn nhóm CH3 (tứ ngọn).
Một khung mạch thẳng năm carbon.
Một khung nhánh khác.
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)3CCH2CH3 là
2,2-dimethylpentane.
2,3-dimethylpentane.
2,2,3-trimethylbutane.
2,2-dimethylbutane.
Tên thay thế của (CH3)3C—CH2—CH(CH3)2 là
2,2,4,4-tetramethylbutane.
2,4,4-trimethylpentane.
2,2,4-trimethylpentane.
2,4,4,4-tetramethylbutane.
Phần trăm khối lượng carbon trong alkane X là 83,33%. Công thức phân tử của X là
CH4 .
C3H8 .
C5H12 .
C10H22 .
Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C4H10 là
1.
2.
3.
4.
Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C5H12 là
1.
2.
3.
4.
Alkane X có công thức phân tử C6H14 . Số công thức cấu tạo của X là
2.
3.
4.
5.
Tên gọi của alkane nào sau đây đúng?
2-ethylbutane.
2,2-dimethylbutane.
3-methylbutane.
2,3,3-trimethylbutane.
Bậc của nguyên tử carbon đánh dấu (*) trong hợp chất sau là
bậc I.
bậc II.
bậc III.
bậc IV.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử alkane chỉ chứa các liên kết σ bền vững.
Các phân tử alkane hầu như không phân cực.
Ở điều kiện thường các alkane tương đối trơ về mặt hóa học.
Trong phân tử methane, bốn liên kết C–H hướng về bốn đỉnh hình vuông.
Ở điều kiện thường hydrocarbon nào sau đây ở thể lỏng?
C4H10 .
C2H6 .
C3H8 .
C6H14 .
Cho các alkane kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (°C) sau: propane (-187,7 và -42,1), butane (-138,3 và -0,5), pentane (-129,7 và 36,1), hexane (-95,3 và 68,7). Số alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là
1.
2.
3.
4.
Alkane hòa tan tốt trong môi nào sau đây?
Nước.
Benzene.
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Cho đây các chất: CH4 ; C2H6 ; C3H8 ; C6H14 . Chất có nhiệt sôi thấp nhất là
CH4 .
C2H6 .
C3H8 .
C6H14 .
Cho các yếu tố sau: (a) Phân tử khối; (b) Tương tác van der Waals giữa các phân tử; (c) Độ tan trong nước; (d) Liên kết hydrogen giữa các phân tử. Số yếu tố không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane là
1.
2.
3.
4.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Butane.
Ethane.
Isobutane.
Propane.
Phân tử methane không tan trong nước vì lí do nào sau đây?
Phân tử methane không phân cực.
Methane là chất khí.
Phân tử khối của methane nhỏ.
Methane không có liên kết đôi.
Trong các phát biểu sau: (1) Alkane tan trong dung dịch H2SO4 loãng. (2) Alkane tan tốt trong dung dịch KMnO4 . (3) Alkane tan tốt trong dung dịch NaOH đặc. (4) Alkane tan tốt trong benzene. Những phát biểu không đúng là
1, 2 và 3.
3 và 4.
1 và 2.
2, 3.
Phản ứng đặc trưng của hydrocarbon no là
phản ứng tách.
phản ứng thế.
phản ứng cộng.
phản ứng oxi hóa.
Các alkane không tham gia loại phản ứng nào?
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Cracking alkane.
Reforming alkane.
Phát biểu nào sau đây không đúng (ở điều kiện thường)?
Các alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí.
Các alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng.
Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước.
Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong các dung môi hữu cơ.
Nhận xét nào sau đây đúng về tính chất hóa học của alkane?
Khá trơ về mặt hóa học, phản ứng đặc trưng là thế và tách.
Hoạt động hóa học mạnh, phản ứng đặc trưng là thế và tách.
Khá trơ về mặt hóa học, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp.
Hoạt động hóa học mạnh, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp.
Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
trong ống nghiệm có chất lỏng đồng nhất.
màu của nước bromine bị mất.
màu của nước bromine không thay đổi.
trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa.
Cho phản ứng (đúng tỉ lệ mol): CH4 + 2Cl2 —as→ X + 2HCl. Chất X là
CH3Cl
CH2Cl2
CHCl3
CCl4
Cho butane phản ứng với chlorine, sản phẩm chính thu được là
2-chlorobutane
1-chlorobutane
3-chlorobutane
chlorobutane
Khi cho alkane X tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra sản phẩm chính là 2-chloropropane. Chất X là
CH3CH2CH3
CH3CH3
CH3CH(CH3)CH3
CH3CH2CH2CH3
Cho 2-methylbutane tác dụng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra sản phẩm chính là
1-bromo-2-methylbutane
2-bromo-2-methylbutane
2-bromo-3-methylbutane
1-bromo-3-methylbutane
Cho các chất: chloromethane, dichloromethane, trichloromethane, tetrachloromethane. Số chất là sản phẩm khi trộn methane với chlorine và chiếu sáng từ ngoài là
1
2
3
4
Cho (X) 1-chloropropane và (Y) 2-chloropropane. Sản phẩm của phản ứng monochloro hoá propane là
(X)
(Y)
cả hai chất
chất khác X, Y
Cho isopentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1:1, số sản phẩm monochloro tối đa thu được là
5
4
3
2
Đồng phân cấu tạo nào của alkane có công thức phân tử C6H14 tạo ra ít sản phẩm thế nhất khi phản ứng với chlorine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng?
2,2-dimethylbutane
2,3-dimethylbutane
2-methylpentane
3-methylpentane
Alkane A có công thức phân tử C5H12. A tác dụng với chlorine khi đun nóng chỉ tạo một dẫn xuất monochloro duy nhất. Tên gọi của A là
pentane
2-methylbutane
2,2-dimethylpropane
3-methylbutane
Khi được chiếu sáng, hydrocarbon nào tham gia phản ứng thế với chlorine theo tỉ lệ mol 1:1, thu được ba dẫn xuất monochloro là đồng phân cấu tạo của nhau?
neopentane
pentane
butane
isopentane
Hợp chất X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với chlorine (có chiếu sáng) tạo được bốn dẫn xuất thế monochloro. X là
pentane
isopentane
neopentane
isobutane
Alkane (A) có công thức phân tử C8H18. (A) tác dụng với chlorine đun nóng chỉ tạo một dẫn xuất monochloro duy nhất. Tên gọi của (A) là
octane
2-methylheptane
2,2-dimethylhexane
2,2,3,3-tetramethylbutane
Cracking alkane là quá trình phá vỡ liên kết C–C của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon
ngắn hơn
dài hơn
không đổi
thay đổi
Cho phản ứng cracking: C4H10 —xt, t°→ CH4 + X. Công thức phân tử của X là
C3H6
C4H4
C3H8
C2H6
Phát biểu nào sau đây không đúng về phản ứng reforming alkane?
Chuyển alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh
Chuyển alkane mạch không phân nhánh thành các hydrocarbon mạch vòng
Số nguyên tử carbon của chất tham gia và của sản phẩm bằng nhau
Nhiệt độ sôi của sản phẩm lớn hơn nhiều so với alkane tham gia phản ứng
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
phản ứng thế
phản ứng reforming
phản cracking
phản ứng cháy
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon X, thu được a mol CO2 và b mol H2O. Trường hợp nào kết luận được X là alkane?
a > b
a < b
a = b
a ≥ b
Oxi hoá butane bằng oxygen ở 180°C và 70 bar tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là
HCOOH
CH3COOH
C2H5COOH
CO2
Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy. Thành phần chính của khí thiên nhiên là methane. Công thức phân tử của methane là
CH4
C2H4
C2H2
C6H6
Biogas là một loại khí sinh học được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là
N2
CO2
CH4
NH3
Theo ước tính, trung bình mỗi ngày một con bò thải vào khí quyển 250–300 L một chất khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kính. Khí đó là
O2
CO2
CH4
NH3
Trong phòng thí nghiệm, CH4 được điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?
CH3COONa
CaC2
C2H2
C2H4
Phương trình nào sau đây dùng để điều chế khí Y trong phòng thí nghiệm theo mô tả hình vẽ?
C2H5OH —H2SO4, 170°C→ C2H2 + H2O
CH3COONa + NaOH —CaO, t°→ CH4↑ + Na2CO3
NH4Cl —t°→ NH3↑ + HCl↑
CaCO3 —→ CaO + CO2↑
Trong công nghiệp, các alkane được điều chế từ nguồn nào sau đây?
Sodium acetate
Dầu mỏ và khí dầu mỏ
Aluminium carbide (Al4C3)
Khí biogas
Phát biểu nào sau đây về ứng dụng của alkane không đúng?
Propane C3H8 và butane C4H10 được sử dụng làm khí đốt
Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu để sản xuất một số hydrocarbon thơm
Các alkane lỏng được sử dụng làm nhiên liệu như xăng hay dầu diesel
Các alkane từ C11 đến C20 được dùng làm nến và sáp
Phương pháp nào có thể thực hiện để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường do phương tiện giao thông gây ra?
Không sử dụng phương tiện giao thông
Cấm các phương tiện giao thông tại các đô thị
Sử dụng phương tiện chạy bằng điện hoặc nhiên liệu xanh
Sử dụng các phương tiện chạy bằng than đá
Biện pháp nào sau đây không làm giảm ô nhiễm môi trường do sử dụng nhiên liệu từ dầu mỏ?
Đưa thêm hợp chất có chứa chì vào xăng để làm tăng chỉ số octane của xăng
Đưa thêm chất xúc tác vào ống xả động cơ để chuyển hoá các khí thải độc hại
Tăng cường sử dụng biogas
Tổ chức thu gom và xử lí dầu cặn
Để tăng chất lượng của xăng, dầu, người ta thực hiện cách nào sau đây?
Thực hiện phản ứng reforming để thay đổi cấu trúc các alkane không nhánh thành hydrocarbon mạch nhánh hoặc mạch vòng có chỉ số octane cao
Thực hiện phản ứng cracking để thay đổi cấu trúc các alkane mạch dài chuyển thành các alkene và alkane mạch ngắn hơn
Thực hiện phản ứng hydrogen hoá để chuyển các alkene thành alkane
Bổ sung thêm heptane vào xăng, dầu
Cho các phát biểu về alkane: (b) Trong bình gas đun nấu sinh hoạt hằng ngày có chứa propane và butane. (c) Với các alkane có số nguyên tử carbon từ C5–C20 dùng làm xăng, dầu, khí đốt. (d) Các alkane rắn được dùng làm nến, nhựa đường, nguyên liệu cho quá trình cracking. (g) Trong công nghiệp, người ta điều chế alkane từ dầu mỏ. Số phát biểu đúng là
2
3
4
1
Nhiệt đốt cháy hoàn toàn 1 mol ethane, propane, butane, pentane lần lượt là 1570; 2220; 2875; 3536 kJ mol−1. Nhiệt đốt cháy 1 gam chất nào lớn nhất?
Ethane
Propane
Butane
Pentane
Khi chlorine hoá methane thu được một sản phẩm thế (X) chứa 89,12% chlorine theo khối lượng. Công thức của (X) là
CH3Cl
CH2Cl2
CHCl3
CCl4
Khi bromine hoá một alkane chỉ thu được một dẫn xuất monobromo duy nhất, có tỉ khối hơi đối với hydrogen là 75,5. Công thức phân tử của alkane đó là
C6H14
C5H12
C4H10
C3H8
Gas có thành phần chính là propane và butane. (a) Để đun sôi 30 kg nước từ 20°C cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt? Biết để làm nóng 1 kg nước lên 1°C cần 4200 J.
2520 kJ
5040 kJ
10080 kJ
6048 kJ
Gas có thành phần chính là propane và butane. (b) Cần đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu kg gas để cung cấp đủ nhiệt ở câu (a), biết hiệu suất hấp thụ nhiệt đạt 80% và nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg gas khoảng 50 400 kJ?
0,02 kg
0,25 kg
0,16 kg
0,40 kg
Cracking 40 L butane thu được 56 L hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C3H8 và một phần butane chưa bị cracking (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiệu suất phản ứng cracking là
40%
20%
80%
60%
