Font size
WorksheetsCặp oxi hoá – khử, thế điện cực chuẩn và pin điện hoá (lớp 12)
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là (chọn phương án đúng).
M→Mn++e−
Mn++e−→M
Mn+→M+e−
M+e−→Mn+
Cặp oxi hoá – khử nào sau đây được viết không đúng?
Mg2+/Mg
2H+/H2
Fe2+/Fe
Al/Al3+
Bán phản ứng của cặp oxi hoá – khử Na+/Na là (chọn phương án đúng).
Na+e−→Na+
Na++e−→Na
Na++e−→Na+
Na++2e−→Na
Từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong mỗi câu sau. a) Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một ...(1)... kim loại tạo nên cặp ...(2)... của kim loại đó. Dạng oxi hoá là dạng ...(3)... electron và dạng khử là dạng ...(4)... electron.
(1) nguyên tố. (2) oxi hoá – khử. (3) nhường. (4) nhận.
(1) nguyên tố. (2) oxi hoá – khử. (3) nhận. (4) nhường.
(1) tinh thể. (2) oxi hoá – khử. (3) nhận. (4) nhường.
(1) nguyên tố. (2) electron. (3) nhận. (4) nhường.
Từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong mỗi câu sau. b) Trong phản ứng: Zn(s)+Ni2+(aq)→Zn2+(aq)+Ni(s) , chất oxi hoá là ...(1)..., chất khử là ...(2)... Cặp oxi hoá – khử của nguyên tố Ni là ...(3)..., và cặp oxi hoá – khử của kim loại Zn là ...(4)....
(1) Zn. (2) Ni 2+ . (3) Ni 2+ /Ni. (4) Zn 2+ /Zn.
(1) Ni 2+ . (2) Zn. (3) Zn 2+ /Zn. (4) Ni 2+ /Ni.
(1) Ni 2+ . (2) Zn. (3) Ni 2+ /Ni. (4) Zn 2+ /Zn.
(1) Ni. (2) Zn2 . (3) Ni 2+ /Ni. (4) Zn 2+ /Zn.
Trong dãy điện hoá của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính oxi hoá của các ion kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Tuần hoàn.
Giảm dần.
Tăng dần.
Trong dãy điện hoá của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính khử của các đơn chất kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Tuần hoàn.
Giảm dần.
Tăng dần.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của cặp kim loại Mn+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử ...(1)..., và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2).... Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
càng mạnh và càng yếu.
càng mạnh và càng mạnh.
càng yếu và càng yếu.
càng yếu và càng mạnh.
Điện cực chuẩn gồm một thanh kim loại nhúng trong
Dung dịch HCl 1 M.
Dung dịch ZnSO4 1 M.
Dung dịch ZnSO4 0,1 M.
Dung dịch ZnSO4 1,5 M.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na
2H+/H2
Al3+/Al
Cl2/Cl−
Cặp oxi hoá – khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0?
Ag+/Ag
Na+/Na
Hg2+/Hg
Cu2+/Cu
Cho biết EXr+/X∘=−2,924V ; EYq+/Y∘=+1,52V . Nhận xét nào sau đây đúng?
X có tính khử yếu; Y có tính khử mạnh.
X và Y đều có tính khử yếu.
X và Y đều có tính khử mạnh.
X có tính khử mạnh; Y có tính khử yếu.
Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn trong bảng: Li + /Li: −3,040V ; Mg 2+ /Mg: −2,356V ; Zn 2+ /Zn: −0,762V ; Ag + /Ag: +0,799V . Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg
Zn
Ag
Li
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg2+
Al3+
Na+
Ag+
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây khử được ion H+ thành H2 ?
Mg
Cu
Hg
Au
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử: Ag+/Ag : +0,799V ; K+/K : −2,924V ; Ni2+/Ni : −0,257V ; Mg2+/Mg : −2,356V ; Cu2+/Cu : +0,340V . a) Ion có tính oxi hoá mạnh nhất, yếu nhất lần lượt là
Ag+ ; K+
K+ ; Ag+
Cu2+ ; Ag+
Ag+ ; Mg2+
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử: Ag+/Ag : +0,799V ; K+/K : −2,924V ; Ni2+/Ni : −0,257V ; Mg2+/Mg : −2,356V ; Cu2+/Cu : +0,340V . b) Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là
1
2
3
4
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử: Ag+/Ag : +0,799V ; K+/K : −2,924V ; Ni2+/Ni : −0,257V ; Mg2+/Mg : −2,356V ; Cu2+/Cu : +0,340V . c) Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch CuSO4 ở điều kiện chuẩn, giải phóng Cu là
1
2
3
4
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp: Ni2+/Ni : −0,257V ; Au3+/Au : +1,52V ; 2H+/H2 : 0V ; Fe2+/Fe : −0,440V ; Zn2+/Zn : −0,763V ; Cu2+/Cu : +0,340V . Số kim loại trong dãy Zn, Ni, Fe, Cu, Ag phản ứng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn là
3
2
3
4
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử: Al3+/Al : −1,676V ; Fe2+/Fe : −0,440V ; Mg2+/Mg : −2,356V ; Cu2+/Cu : +0,340V ; Zn2+/Zn : −0,763V ; Fe3+/Fe2+ : +0,771V . Kim loại nào sau đây khi lấy dư chỉ khử được Fe3+ trong dung dịch FeCl3 thành Fe2+ ?
Zn
Al
Mg
Cu
Cho biết: EAl3+/Al∘=−1,676V ; EAg+/Ag∘=+0,799V ; EFe2+/Fe∘=−0,44V . Sắp xếp đúng với tính khử của các kim loại Al, Fe và Ag ở điều kiện chuẩn là
Al > Fe > Ag
Ag > Fe > Al
Al > Ag > Fe
Fe > Ag > Al
Cho các thông tin sau: X(s) + YSO 4 (aq) → không có phản ứng Z(s) + YSO 4 (aq) → Y(s) + ZSO 4 (aq) Trong đó X, Y, Z là các kim loại. Dãy nào sắp xếp đúng các kim loại theo mức độ hoạt động của chúng?
Z > Y > X
X > Y > Z
Y > X > Z
Y > Z > X
Cho phản ứng: Zn(s)+Cu2+(aq)→Zn2+(aq)+Cu(s) . Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng sau có thể xảy ra ở điều kiện chuẩn: ZnSO 4 + Cu → CuSO 4 + Zn.
Chất oxi hoá là Cu 2+ và chất khử là Zn.
Cặp oxi hoá – khử của các kim loại trong phản ứng trên là Zn/Zn 2+ và Cu/Cu 2+ .
Giá trị thế điện cực chuẩn như sau: EZn2+/Zn∘>ECu2+/Cu∘ .
Lựa chọn cụm từ phù hợp để hoàn thiện phát biểu sau: Pin điện hoá là công cụ chuyển hoá năng (năng lượng phản ứng hoá học) thành
động năng.
thế năng.
điện năng.
quang năng.
Hai điện cực kim loại trong pin điện hoá phải là hai kim loại
Có cùng kích thước.
Khác nhau về bản chất hoá học.
Có cùng khối lượng.
Có cùng bản chất.
Có thể tạo ra một pin điện hoá bằng cách ngâm trong dung dịch muối ăn
hai mảnh kẽm.
hai đinh sắt.
một mảnh nhôm và một mảnh đồng.
hai mảnh đồng.
Trong pin điện hoá, điện cực âm là
anode.
cathode.
ion âm.
ion dương.
Vai trò của các muối trong pin điện hoá là
Duy trì dòng điện trong quá trình hoạt động của pin.
Tạo ra điện áp ngoài của pin.
Thay thế vai trò điện cực trong pin.
Ngăn cản sự khử ở catot.
Trong pin Galvani, thành phần nào dưới đây không phải là một phần cấu tạo nhất định phải có trong pin?
Điện cực dương
Điện cực âm
Cầu muối
Dây dẫn điện
Trong pin điện hoá, quá trình khử xảy ra ở đâu?
Cực âm
Cực dương
Cả cực âm và cực dương
Không xảy ra ở cả cực âm và cực dương
Điều nào sau đây về phản ứng hoá học diễn ra trong pin điện hoá là không đúng?
Tại cực dương xảy ra sự khử và cực âm xảy ra sự oxi hoá
Chuyển năng lượng hoá học thành điện năng
Xảy ra ở các điện cực nhờ tác dụng của dòng điện một chiều
Là phản ứng oxi hoá – khử tự diễn biến
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn–Cu, dòng electron di chuyển từ đâu đến đâu?
Cực kẽm sang cực đồng
Cực bên phải sang cực bên trái
Cathode sang anode
Cực dương sang cực âm
Cho một pin điện hoá Zn–Cu. Quá trình xảy ra ở cực dương của pin là phản ứng nào?
Zn2+ + 2e → Zn
Cu2+ + 2e → Cu
Zn → Zn2+ + 2e
Cu → Cu2+ + 2e
Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni–Cu, quá trình xảy ra ở anode là phản ứng nào?
Ni → Ni2+ + 2e
Cu → Cu2+ + 2e
Cu2+ + 2e → Cu
Ni2+ + 2e → Ni
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá Zn–Cu: Cu2+ + Zn → Cu + Zn2+. Trong pin đó
Zn là cực anode
Dòng electron chuyển từ Cu2+ sang Zn
Cu là cực âm
Cu2+ bị oxi hoá
Pin quả chanh được thiết lập gồm một dây Cu và một dây Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng đèn như hình. Bóng đèn sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Cu2+ (aq) + 2e → Cu(s)
Zn(s) → Zn2+ (aq) + 2e
2H+ (aq) + 2e → H2 (g)
Cu(s) → Cu2+ (aq) + 2e
Phát biểu nào sau đây về pin Galvani là đúng?
Sức điện động của pin đo bằng vôn kế
Dòng electron di chuyển từ cực dương sang cực âm
Điện cực có thế điện cực lớn hơn đóng vai trò cực âm
E0 của pin bằng E0(anode) – E0(cathode)
Phản ứng điện hoá học xảy ra trong pin điện hoá Sn–Cu: Sn + Cu2+ → Sn2+ + Cu. Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá, nhận định nào sau đây là đúng?
Khối lượng điện cực Sn tăng
Nồng độ Sn2+ trong dung dịch tăng
Khối lượng điện cực Cu giảm
Nồng độ Cu2+ trong dung dịch tăng
Phát biểu nào sau đây là đúng về pin Galvani?
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin Galvani là phản ứng tự diễn biến
Trong pin Galvani, điện cực âm là nơi xảy ra quá trình khử
Sức điện động của pin Galvani không phải là hiệu điện thế giữa hai điện cực
Pin Galvani tạo ra dòng điện từ quá trình vật lí
Khi nói về cầu muối trong pin Galvani, những phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) và (b)
(a), (b) và (d)
(a) và (c)
(c) và (d)
Khi nói về pin Galvani, những phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) và (b)
(a), (b) và (d)
(a) và (c)
(c) và (d)
Điền từ/thuật ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu sau: Nguồn điện ...(1)... là một loại pin được tạo ra bằng cách sử dụng các phản ứng hoá học để tạo ra ...(2).... Phản ứng trong pin điện hoá diễn ra trong điều kiện ...(3)... (tương ứng với hai điện cực) ở hai khu vực khác nhau được nối với nhau bởi cầu dẫn. Khi đó, dòng electron được chuyển gián tiếp từ ...(4)... sang chất oxi hoá thông qua quá trình ...(5).... Chọn đáp án đúng.
(1) hoá học, (2) điện năng, (3) cặp oxi hoá khử, (4) chất khử, (5) mặt trời
(1) hoá học, (2) điện năng, (3) cặp oxi hoá khử, (4) oxi hoá, (5) điện hoá
(1) hoá học, (2) điện năng, (3) cặp oxi hoá – khử, (4) chất khử, (5) điện hoá
(1) hoá học, (2) hoá năng, (3) cặp oxi hoá – khử, (4) chất khử, (5) điện hoá
Biết E0_{Cr3+/Cr2+} = +0,34 V; E0_{Cr3+/Cr} = −0,74 V. Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá: 2Cr + 3Cu2+ → 2Cr3+ + 3Cu. Sức điện động chuẩn của pin này là bao nhiêu?
0,40 V
1,08 V
1,25 V
2,50 V
Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cu2+/Cu: +0,34 V; Zn2+/Zn: −0,762 V; Fe2+/Fe: −0,44 V; Ag+/Ag: +0,799 V. Pin có sức điện động chuẩn lớn nhất là pin nào?
Pin Zn–Cu
Pin Fe–Cu
Pin Cu–Ag
Pin Fe–Ag
Thiết bị nào sau đây là nguồn điện?
Quạt máy.
Ắcquy.
Bếp lửa.
Đèn pin.
Trong các nguồn điện sau, đâu không phải là nguồn điện hoá học?
Ắcquy.
Pin nhiên liệu hydrogen – oxygen.
(không rõ trong ảnh).
Pin mặt trời.
Loại pin nào đang được dùng trong máy tính laptop, điện thoại, máy quay phim và phương tiện giao thông chạy bằng điện?
Pin khô.
Pin mặt trời.
Pin galvanic.
Pin lithium-ion.
Phần năng xảy ra khi pin được sử dụng trong điện thoại, máy tính, ... giải phóng năng lượng chủ yếu dưới dạng
Hóa năng.
Điện năng.
Nhiệt năng.
Cơ năng.
Trong nguồn điện hoá học (pin, acquy) có sự chuyển hoá từ
Cơ năng thành điện năng.
Nội năng thành điện năng.
Hóa năng thành điện năng.
Quang năng thành điện năng.
Pin mặt trời là loại pin biến đổi trực tiếp
Cơ năng thành điện năng.
Nội năng thành điện năng.
Hóa năng thành điện năng.
Quang năng thành điện năng.
Phản ứng của 2PbSO4(s) + 2H2O(l) → Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4(aq). Chất được sinh ra ở cực âm khi acquy chỉ sạc điện là
Pb(s).
PbO2(s).
H2O(l).
PbSO4(s).
Phản ứng trong của acquy chì khi xả điện là: Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4(aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l). Khi đó, Pb bị oxi hoá tạo PbSO4 bám vào điện cực và PbO2 bị khử thành PbSO4 bám vào điện cực. Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình acquy xả điện?
Khối lượng cực âm giảm dần.
Khối lượng cực dương giảm dần.
Khối lượng cực âm tăng dần.
Nồng độ H2SO4 trong dung dịch giảm dần.
Những phát biểu nào sau đây về pin nhiên liệu là đúng? (a) Cho hiệu suất chuyển hoá điện năng cao. (b) Biến đổi trực tiếp nhiệt lượng thành điện năng nhờ quá trình oxi hoá trực tiếp nhiên liệu. (c) Gây ô nhiễm môi trường khi hoạt động. (d) Hoạt động liên tục không ngừng vì nhiên liệu được cung cấp liên tục.
(a) và (b).
(a) và (c).
(a) và (d).
(c) và (d).
Những phát biểu nào sau đây là không đúng? (a) Một ưu điểm của acquy là tái sử dụng được nhiều lần. (b) Phản ứng xảy ra trong acquy cũng giống như phản ứng xảy ra trong pin Galvani nhưng có thể đảo ngược. (c) Acquy không gây ô nhiễm môi trường. (d) Acquy là nguồn điện hoá học có thể hoạt động liên tục.
(a) và (b).
(a), (b) và (d).
(a) và (c).
(c) và (d).
Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hoá thạch ngày càng cạn kiệt. Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hoá nhiên liệu (hydrogen, carbon monoxide, methanol, ethanol, propanone, ...) bằng oxygen không khí. Pin nhiên liệu phổ biến hiện nay là pin hydrogen. Nhược điểm của pin nhiên liệu là
Nhiên liệu được bổ sung gián đoạn.
Thời gian hoạt động của pin bị hạn chế.
Giá thành cao.
Tạo ra các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường.
Acquy chì là một loại acquy đơn giản, gồm bản cực dương bằng PbO2, bản cực âm bằng Pb, cả hai điện cực được đặt vào dung dịch H2SO4 loãng. Loại acquy này có thể sạc lại nhiều lần. Đây cũng là loại acquy được sử dụng phổ biến trên các dòng xe máy hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội. Nhược điểm của acquy chì là
Khó sạc nhanh.
Chi phí sản xuất thường lớn, nặng, tuổi thọ thấp, gây ô nhiễm môi trường và độc hại khi tái chế acquy cũ.
Khó thu hồi acid sulfuric và chỉ để tái chế.
Hoạt động kém ổn định.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong các pin điện hoá, tại cực âm xảy ra quá trình oxi hoá.
Các pin nhiên liệu hoạt động dựa trên các phản ứng oxi hoá hoàn toàn các nhiên liệu.
Phản ứng trong các pin nhiên liệu methanol–oxygen là phản ứng oxi hoá methanol bởi khí O2 thành fomaldehyde.
Các acquy được sạc lại bằng cách nối cùng cực (âm với âm, dương với dương) của dòng điện một chiều.
Phản ứng chung trong pin nhiên liệu hydrogen là
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l).
2H2(g) + 2O2(g) → 2H2O2(l).
2H2(g) + O2(g) → 2H+(aq) + 2OH−(aq).
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g).
Điện phân là
Quá trình khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện 2 chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li.
Quá trình oxi hoá xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện 2 chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li.
Quá trình oxi hoá – khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện 2 chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li.
Quá trình oxi hoá – khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện 1 chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li.
Bình điện phân là công cụ để chuyển ...(1)... thành hoá năng (năng lượng phản ứng hoá học). Thông tin phù hợp điền vào (1) là
Điện năng.
Quang năng.
Động năng.
Thế năng.
Bình điện phân được cấu tạo bởi hai điện cực nối với nguồn điện một chiều và cùng nhúng vào dung dịch chất điện li. Trong đó: điện cực nối với cực dương của dòng điện một chiều là ...(1)... và dòng điện sẽ oxi hoá chất điện phân tại bề mặt điện cực; điện cực nối với cực âm của dòng điện một chiều là ...(2)... và dòng điện sẽ khử chất điện phân tại bề mặt điện cực. Thông tin phù hợp điền vào (1) và (2) là
(1): anode và (2): cathode.
(1): cathode và (2): anode.
(1): anode và (2): anode.
(1): cathode và (2): cathode.
Trong quá trình điện phân nóng chảy, những ion âm (anion) di chuyển về đâu và xảy ra quá trình gì tại đó?
Anode, ở đấy chúng bị khử.
Anode, ở đấy chúng bị oxi hoá.
Cathode, ở đấy chúng bị khử.
Cathode, ở đấy chúng bị oxi hoá.
Trong quá trình điện phân nóng chảy, những ion dương (cation) di chuyển về đâu và xảy ra quá trình gì tại đó?
Anode, ở đấy chúng bị khử.
Anode, ở đấy chúng bị oxi hoá.
Cathode, ở đấy chúng bị khử.
Cathode, ở đấy chúng bị oxi hoá.
Khi điện phân CaCl2 nóng chảy (điện cực trơ), ở anode xảy ra quá trình nào?
Sự khử ion Cl−.
Sự khử ion Ca2+.
Sự oxi hoá ion Ca2+.
Sự oxi hoá ion Cl−.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở cathode xảy ra quá trình nào?
Sự khử ion Cl−.
Sự oxi hoá ion Cl−.
Sự oxi hoá ion Na+.
Sự khử ion Na+.
Khi điện phân nóng chảy NaCl bằng điện cực graphite và khi điện phân dung dịch NaCl nóng chảy, sản phẩm thu được ở anode là chất nào?
O2.
Na.
H2.
Cl2.
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: Điện phân là quá trình ...(1)... xảy ra trên bề mặt các điện cực dưới tác dụng của ...(2)... đi qua dung dịch chất điện li hoặc chất điện li nóng chảy. Trong quá trình điện phân, ở cực âm, chất nào có tính oxi hoá ...(3)... được ưu tiên điện phân trước. Ở cực dương, chất nào có tính khử ...(4)... được ưu tiên điện phân trước. Điện phân có nhiều ứng dụng quan trọng trong thực tiễn, như sản xuất kim loại ...(5)..., mạ điện, ...(6)....
(1) oxi hoá – khử, (2) dòng điện 2 chiều, (3) mạnh hơn, (4) mạnh hơn, (5) mạnh, (6) tinh chế kim loại.
(1) oxi hoá – khử, (2) dòng điện 1 chiều, (3) yếu hơn, (4) mạnh hơn, (5) mạnh, (6) tinh chế kim loại.
(1) oxi hoá – khử, (2) dòng điện 1 chiều, (3) mạnh hơn, (4) mạnh hơn, (5) mạnh, (6) tinh chế kim loại.
(1) oxi hoá – khử, (2) dòng điện 1 chiều, (3) mạnh hơn, (4) yếu hơn, (5) yếu, (6) tinh chế kim loại.
Cho các ion: Na+, Al3+, Ca2+, Cl−, SO42−, NO3−. Các ion không bị điện phân khi ở trạng thái dung dịch là
Na+, Al3+, SO42−, NO3−.
Na+, Al3+, SO42−, Cl−.
Na+, Al3+, Cl−, NO3−.
Al3+, Cu2+, Cl−, NO3−.
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite, ở anode xảy ra quá trình nào?
2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
2H2O + 2e → 2H2 + O2.
Cu2+ + 2e → Cu.
Cu → Cu2+ + 2e.
Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl 20% bằng dòng điện một chiều (điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Quá trình khử xảy ra ở cathode là
2H2O + 2e → H2 + 2OH−.
Cl2 + 2e → 2Cl−.
2Cl− → Cl2 + 2e.
H2O → 2H+ + 1/2 O2 + 2e.
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là
Cl2, và NaOH, H2.
Na và Cl2.
Cl2 và Na.
NaOH và H2.
Khi điện phân dung dịch CuSO4, ion nào sẽ điện phân đầu tiên ở cathode?
Cu2+.
H+ (của nước).
SO42−.
OH− (của nước).
Khi điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, không có màng ngăn xốp, dung dịch thu được chứa chất nào sau đây?
Chỉ chứa NaOH.
Nước Javel.
Chỉ chứa NaCl.
Chỉ chứa NaClO.
Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ. Nồng độ của CuCl2 trong dung dịch
Giảm dần.
Tăng dần.
Không thay đổi.
Tăng lên rồi giảm xuống.
Điện phân dung dịch chất nào sau đây (dùng điện cực trơ) thu được dung dịch có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
NaBr.
NaCl.
CuSO4.
CuCl2.
Điện phân dung dịch copper(II) sulfate bằng cặp điện cực carbon. Nhận định nào sau đây là đúng?
Có kim loại màu trắng bọc bám trên cathode.
pH của dung dịch giảm.
Màu xanh của dung dịch đậm dần.
Dung dịch không có sự biến đổi nào.
Điện phân dung dịch CuSO4 với hai điện cực trơ. Sau một thời gian, màu xanh của dung dịch nhạt dần do
Khí H2 sinh ra đã khử màu của dung dịch.
Dung dịch bị pha loãng dần nên màu xanh nhạt dần.
Ion Cu2+ bị khử dần thành đồng kim loại.
Ion Cu2+ được tạo thêm.
Điện phân dung dịch sodium chloride bằng cặp điện cực graphite (có màng ngăn) với cường độ dòng điện không đổi. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi pH của dung dịch?
Đồ thị (1).
Đồ thị (2).
Đồ thị (3).
Đồ thị (4).
Cho dòng điện chạy qua hệ thống điện phân dạng ống chữ U chứa dung dịch potassium nitrate với hai điện cực graphite như hình. Sau vài phút, thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein vào cả hai nhánh ống nghiệm chữ U; hiện tượng quan sát được trong dung dịch ở mỗi nhánh của ống nghiệm lần lượt là
Nhánh chứa cathode không chuyển màu, nhánh chứa anode màu hồng.
Nhánh chứa cathode và nhánh chứa anode đều không chuyển màu.
Nhánh chứa cathode và nhánh chứa anode đều chuyển màu hồng.
Nhánh chứa cathode chuyển màu hồng, nhánh chứa anode không chuyển màu.
Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng (V): F2/2F− (+2,87); Cl2/2Cl− (+1,358); Br2/2Br− (+1,087); I2/2I− (+0,621). Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn ion halide trên với nồng độ mol bằng nhau, ion halide bị oxi hoá đầu tiên ở anode là
Cl−
Br−
F−
I−
Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng (V): 2H+/H2 (0,00); Cu2+/Cu (+0,34); Fe2+/Fe (−0,44); Ag+/Ag (+0,799). Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn cation trên với nồng độ mol bằng nhau, cation bị khử đầu tiên ở cathode là
Cu2+
Ag+
H+
Fe2+
Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4 có cùng nồng độ. Các chất được tạo ra đầu tiên lần lượt ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) là
Cl2 và H2
Cl2 và Cu
O2 và Cu
O2 và H2
Điện phân với điện cực trơ, có màng ngăn một dung dịch chứa các ion: Fe2+, Fe3+, Cu2+, Cl−. Thứ tự các quá trình xảy ra ở cathode là
Fe2+, Fe3+, Cu2+
Fe2+, Cu2+, Fe3+
Fe3+, Cu2+, Fe2+
Fe3+, Fe2+, Cu2+
Khi điện phân Al2O3 nóng chảy trong Na3AlF6, ở cathode xảy ra quá trình
Khử ion Al3+
Oxi hoá ion Al3+
Khử ion O2−
Oxi hoá ion O2−
Phản ứng xảy ra ở anode khi điện phân Al2O3 nóng chảy trong Na3AlF6 là
Al3+ + 3e → Al
2O2− + 4e → O2
Al → Al3+ + 3e
2O2− → O2 + 4e
Phản ứng hoá học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong Na3AlF6 là
2AlF3 → Al + 3F2
2NaF → Na + F2
Al → Al3+ + 3e
2Al2O3 → 4Al + 3O2
Quá trình điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) với các điện cực than chì để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp có sinh ra khí CO và CO2. Hãy cho biết CO và CO2 thu được ở khu vực điện cực nào
CO2 ở anode và CO ở cathode
CO2 ở cathode và CO ở anode
CO2 và CO đều thu được ở anode
CO2 và CO đều thu được ở cathode
Điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và Na3AlF6 để sản xuất nhôm trong công nghiệp. Cho các vai trò sau của cryolite:
(1) Làm giảm nhiệt độ nóng chảy hỗn hợp;
(2) Tăng khả năng dẫn điện nhờ tạo ion;
(3) Hình thành lớp màng ngăn cản sự tiếp xúc giữa Al(l) với sản phẩm oxi hoá
(1),(2),(3)
(1) và (2)
(1) và (3)
(2) và (3)
Nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân hỗn hợp nóng chảy aluminum oxide với cryolite. Nhận định nào sau đây không đúng
Các điện cực làm bằng carbon
Anode bị cháy dần trong quá trình điện phân
Cryolite làm giảm nhiệt độ nóng chảy của aluminum oxide
Ở anode xảy ra phản ứng Al3+ + 3e → Al
Để mạ một lớp vàng lên tấm huy chương bằng đồng kim loại, hãy chọn bộ điện cực và dung dịch điện li phù hợp nhất
Chiếc huy chương đồng anode, thanh vàng làm cathode và dung dịch điện li là muối vàng
Thanh vàng làm anode, chiếc huy chương làm cathode và dung dịch điện li là muối đồng
Chiếc huy chương đồng anode, thanh vàng làm cathode và dung dịch điện li là muối đồng
Thanh vàng làm anode, chiếc huy chương làm cathode và dung dịch điện li là muối vàng
Phương pháp mạ kẽm (Zn) để bảo vệ tấm thép: các tấm thép cần mạ kẽm đóng vai trò (1)…, dung dịch mạ kẽm chứa phức [Zn(OH)4]2− và các tấm kẽm nguyên chất đóng vai trò (2)… Hãy chọn thông tin đúng cho (1) và (2)
(1) và (2): cathode
(1): anode; (2): cathode
(1) và (2): anode
(1): cathode; (2): anode
Trong công nghiệp, tinh chế đồng từ đồng thô bằng phương pháp điện phân dung dịch sử dụng anode làm bằng
graphite
platinum
thép
đồng thô
Để tinh chế đồng (Cu) bằng điện phân, khối đồng chứa tạp chất gắn với cực dương một chiều và điện cực đối diện là thanh đồng nguyên chất; dung dịch là CuSO4. Trong quá trình điện phân, khối Cu ở cực dương giảm và lượng Cu ở cực âm tăng. Quá trình chủ yếu xảy ra tại anode là
Cu(s) → Cu2+(aq) + 2e
Cu2+(aq) + 2e → Cu(s)
2H2O(l) → O2(g) + 4H+(aq) + 4e
2H+(aq) + 2e → H2(g)
Khi điện phân dung dịch CuSO4 bằng dòng điện một chiều với anode là Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Oxi hoá H2O thành H+ và O2
Khử Cu2+ thành Cu
Oxi hoá Cu thành Cu2+
Khử H2O thành H2 và OH−
Tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân: các khối đồng tinh khiết thấp gắn vào cực dương; các tấm đồng mỏng có độ tinh khiết cao gắn vào cực âm; dung dịch điện phân là CuSO4. Nhận định đúng là
(a) và (b)
(b) và (c)
(a) và (d)
(c) và (d)
Cho sơ đồ điện phân dung dịch copper(II) sulfate với hai điện cực đồng; nguồn điện ngoài đặt dấu + trên điện cực bên trái và dấu − trên điện cực bên phải. Trong dung dịch có các mũi tên (1) và (2); trên dây nối ngoài có các mũi tên (3) và (4), tất cả đều chỉ hướng chuyển động. Mũi tên biểu diễn chiều di chuyển của ion Cu2+ trong dung dịch và của electron trong mạch ngoài lần lượt là
(1) và (3)
(2) và (3)
(2) và (4)
(1) và (4)
Cho sơ đồ điện phân dung dịch copper(II) sulfate với hai điện cực đồng. Khối lượng các điện cực thay đổi như thế nào trong quá trình điện phân
Khối lượng anode và cathode đều tăng
Khối lượng anode và cathode đều giảm
Khối lượng anode tăng và khối lượng cathode giảm
Khối lượng anode giảm và khối lượng cathode tăng
Ở điều kiện chuẩn xảy ra các phản ứng sau:
A
B
C
D
(1) và 2
(1)
(1), (2) và (3)
(2)
Pin điện hóa được tạo thành từ các cặp oxi hóa khử sau đây: Fe2+/Fe và Pb2+/Pb; Fe2+/Fe và Zn2+/Zn; Fe2+/Fe và Sn2+/Sn; Fe2+/Fe và Ni2+/Ni. Số trường hợp sắt đóng vai trò cực âm là
4
3
2
1
Pin điện hoá có thể kí hiệu đơn giản: kim loại (anode) - kim loại (cathode). Phản ứng chung trong một pin điện hoá là: X(s) + Y2+(aq) ⟶ Y(s) + X2+(aq). Kí hiệu của pin điện hoá đó là
Y-X2+.
X-Y.
X-Y2+.
Y-X
Sức điện động chuẩn của pin Mg-Zn nhỏ hơn sức điện động chuẩn của pin Zn-Hg.
Sức điện động chuẩn của pin Mg-Pb lớn hơn sức điện động chuẩn pin Mg-Zn.
Sức điện động chuẩn của pin Pb-Hg nhỏ hơn sức điện động chuẩn pin Mg-Zn.
Sức điện động chuẩn của pin Mg-Cu nhỏ hơn sức điện động chuẩn pin Zn-Pb.
Có bao nhiêu phát biểu đúng
1
2
3
4
