wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng trực tiếp cho thấy sự tiến hóa của các loài trong thế giới sống?

a)

Bằng chứng giải phẫu so sánh.

b)

Bằng chứng sinh học tế bào.

c)

Bằng chứng hóa thạch.

d)

Bằng chứng sinh học phân tử.

2.

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

Mang cá và mang tôm.

b)

Cánh chim và cánh côn trùng.

c)

Cánh dơi và tay người.

d)

Gai xương rồng và gai hoa hồng.

3.

Quá trình hình thành học thuyết Darwin là

a)

Đề ra giả thuyết → Thu thập dữ liệu → Chứng minh giả thuyết.

b)

Đề ra giả thuyết → Chứng minh giả thuyết → Thu thập dữ liệu.

c)

Thu thập dữ liệu → Chứng minh giả thuyết → Hình thành học thuyết.

d)

Thu thập dữ liệu → Hình thành học thuyết → Kiểm chứng giả thuyết.

4.

Darwin quan niệm biến dị cá thể là

a)

Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.

b)

Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được.

c)

Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.

d)

Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.

5.

Những loài chim mà Darwin quan sát thấy trên các đảo thuộc quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ cách đất liền khoảng 900 km, có nhiều đặc điểm giống với các loài chim sống ở vùng đất liền gần nhất mà không giống với những loài sống ở nơi khác có cùng vĩ độ trên Trái Đất. Ông cho rằng, chim và các loài khác trên đảo

a)

được sinh ra từ đảo.

b)

có nguồn gốc từ tự nhiên.

c)

có nguồn gốc từ đất liền.

d)

xuất hiện ngẫu nhiên.

6.

Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể sinh vật theo một hướng xác định?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Dòng gene.

d)

Đột biến.

7.

Một allele nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Phiêu bạt di truyền.

d)

Giao phối ngẫu nhiên.

8.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, 2 nhân tố nào sau đây đều có thể làm phong phú vốn gene của quần thể?

a)

Dòng gene và đột biến.

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên và đột biến.

c)

Đột biến và chọn lọc tự nhiên.

d)

Chọn lọc tự nhiên và di - nhập gene.

9.

Quần thể A và quần thể B thuộc cùng 1 loài động vật; một số cá thể từ quần thể A chuyển sang sáp nhập vào quần thể B, mang theo các allele mới làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể B. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng này được gọi là

a)

giao phối ngẫu nhiên.

b)

dòng gene.

c)

đột biến.

d)

chọn lọc tự nhiên.

10.

Tiến hóa lóe là

a)

quá trình biến đổi về tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

b)

quá trình hình thành loài.

c)

quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài.

d)

quá trình hình thành quần thể thích nghi.

11.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn?

a)

Diễn ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ.

b)

Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

c)

Diễn ra trong thời gian lịch sử dài.

d)

Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

12.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cách li sau hợp tử?

a)

Các cá thể giao phối và sinh con nhưng con sinh ra bị bất thụ.

b)

Các cá thể sinh sản vào các mùa khác nhau.

c)

Các cá thể có cơ quan sinh sản không tương đồng.

d)

Các cá thể có tập tính giao phối khác nhau.

13.

Hạt phấn của hoa mướp rơi lên đầu nhuỵ của hoa bí, sau đó các hạt phấn này nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhuỵ của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?

a)

Cách li trước hợp tử.

b)

Cách li sinh thái.

c)

Cách li tập tính.

d)

Cách li sau hợp tử.

14.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ? (1) Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể. (2) Kết quả của tiến hóa nhỏ là sự hình thành loài mới. (3) Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể. (4) Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian tương đối dài (hàng triệu năm).

a)

2.

b)

3.

c)

1.

d)

4.

15.

Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất lần lượt trải qua các giai đoạn:

a)

Tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học.

b)

Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.

c)

Tiến hóa sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học.

d)

Tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học → tiến hóa hóa học.

16.

Trong tự nhiên, con đường hình thành loài nhanh nhất là con đường

a)

lai xa và đa bội hóa.

b)

sinh thái.

c)

địa lí.

d)

lai khác dòng.

17.

Hình dưới đây mô tả 3 giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?

a)

Tiến hóa hóa học.

b)

Tiến hóa tiền sinh học.

c)

Tiến hóa sinh học.

d)

Tiến hóa hậu sinh học.

18.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người. Kết quả cho thấy tỉ lệ % giống nhau so với DNA của người như sau: khỉ Rhesus: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa gần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là

a)

Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.

b)

Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.

c)

Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.

d)

Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.

19.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài A. Kết quả cho thấy tỉ lệ % giống nhau so với DNA của loài A như sau: Loài B: 82%; Loài C: 91%; Loài D: 96%; Loài E: 94%. Quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E là

a)

A → B → C → D → E.

b)

A → D → C → B → E.

c)

A → B → C → E → D.

d)

A → B → C → D → E.

20.

Các bằng chứng hóa thạch cho thấy, quá trình tiến hóa hình thành nên các loài trong chi Homo diễn ra theo trình tự đúng là

a)

Homo habilis → Homo erectus → Homo neanderthalensis → Homo sapiens.

b)

Homo erectus → Homo habilis → Homo sapiens.

c)

Homo habilis → Homo neanderthalensis → Homo erectus → Homo sapiens.

d)

Homo habilis → Homo erectus → Homo sapiens.

21.

Ngày nay con người bị chi phối bởi những nhân tố nào?

a)

Nhân tố sinh học và nhân tố xã hội.

b)

Chỉ có nhân tố xã hội.

c)

Chỉ có nhân tố sinh học.

d)

Nhân tố sinh học đóng vai trò chủ đạo.

22.

Giun đũa sống kí sinh trong ruột non của người. Môi trường sống của giun đũa là gì?

a)

Môi trường trên cạn.

b)

Môi trường nước.

c)

Môi trường sinh vật.

d)

Môi trường đất.

23.

Loài vi khuẩn Rhizobium sống cộng sinh với cây họ Đậu để đảm bảo cung cấp môi trường khí khí cho việc cố định nitrogen. Môi trường sống của loài vi khuẩn này là

a)

Môi trường trên cạn.

b)

Môi trường nước.

c)

Môi trường sinh vật.

d)

Môi trường đất.

24.

Hiện tượng nào sau đây không phải là nhịp sinh học?

a)

Ở những vùng có băng tuyết, vào mùa đông, phần lớn cây xanh thường rụng lá và sống tiềm sinh.

b)

Ban ngày loài nhím thường cuộn mình nằm bất động, ban đêm lại hoạt động kiếm mồi và tìm bạn.

c)

Trong điều kiện ánh sáng chỉ chiếu từ một phía, thân và ngọn cây uốn cong về phía có ánh sáng.

d)

Vào mùa đông, chim én thường di cư sang các khu vực ấm áp, có nhiều thức ăn.

25.

Cho các thông tin về giới hạn nhiệt độ của các loài sinh vật: - Loài chân bụng Hydrobia aponenis: (+1°C) – (+60°C). - Loài dịa phiến: (+0,5°C) – (+24°C). - Loài chuột cát dải nguyên: (-5°C) – (+30°C). - Loài cá chép Việt Nam: (+2°C) – (+44°C). Trong các loài trên, loài nào có khả năng phân bố rộng nhất?

a)

Cá chép.

b)

Chân bụng Hydrobia aponenis.

c)

Địa phiến.

d)

Chuột cát.

26.

Cho sơ đồ giới hạn sinh thái của 3 loài sinh vật và một số nhận xét như sau: (1) Loài 3 được xem là loài ưa nhiệt, đồng thời là loài hẹp nhiệt nhất trong 3 loài. (2) Loài 2 thường có vùng phân bố rộng nhất trong 3 loài. (3) Sự cạnh tranh giữa loài 1 và 2 diễn ra mạnh hơn so với giữa loài 2 và 3 do có sự trùng lặp ổ sinh thái nhiều hơn. (4) Khi nhiệt độ xuống dưới 10°C thì chỉ có một loài có khả năng sống sót. Số phát biểu đúng là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

27.

Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?

a)

Tập hợp cây thân gỗ trong rừng mưa nhiệt đới.

b)

Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.

c)

Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.

d)

Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.

28.

Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể?

a)

Ở loài hải cẩu, vào mùa sinh sản con đực đầu đàn thường loại bỏ những con đực khác khỏi đàn của mình.

b)

Cá mập con mới nở, sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn.

c)

Chó rừng di kiếm ăn theo đàn, nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn.

d)

Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ.

29.

Ví dụ nào sau đây không đúng với mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể sinh vật?

a)

Các cây tre sống thành bụi tăng khả năng chống gió bão.

b)

Hiện tượng tia tự nhiên ở thực vật.

c)

Hai con trâu đang húc nhau cùng có vị thế trong bầy.

d)

Hai con báo đốm tranh giành thức ăn.

30.

Có 1200 cá thể chim, để 1200 cá thể chim này trở thành một quần thể thì cần bao nhiêu điều kiện trong những điều kiện dưới đây? (1) Cùng sống với nhau trong một khoảng thời gian dài. (2) Các cá thể chim này phải cùng một loài. (3) Cùng sống trong một môi trường vào một khoảng thời điểm xác định. (4) Có khả năng giao phối với nhau để sinh con hữu thụ. Số điều kiện cần là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

31.

Một quần thể cây dỗ quyên ở vùng núi Tam Đảo có khoảng 150 cây. Đây là ví dụ về đặc trưng nào của quần thể?

a)

Phân bố cá thể của quần thể.

b)

Tỉ lệ giới tính.

c)

Kích thước của quần thể.

d)

Cấu trúc tuổi.

32.

Trong một ao nuôi cá trắm cỏ, người ta tính được trung bình có 3 con/m³ nước. Số liệu trên cho biết về đặc trưng nào của quần thể?

a)

Sự phân bố cá thể.

b)

Mật độ cá thể.

c)

Tỷ lệ đực/cái.

d)

Thành phần nhóm tuổi.

33.

Kiểu phân bố cá thể trong quần thể thường xảy ra khi điều kiện môi trường không đồng nhất là kiểu phân bố nào?

a)

Phân bố theo nhóm.

b)

Phân bố đồng đều.

c)

Phân bố theo chiều thẳng đứng.

d)

Phân bố ngẫu nhiên.

34.

Phát biểu nào sau đây về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật là đúng?

a)

Các quần thể có tốc độ mọc cá thể khác nhau.

b)

Các quần thể thường có tỉ lệ giới tính là 2 : 1.

c)

Các quần thể đều tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

d)

Kích thước của quần thể không thay đổi theo thời gian.

35.

Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì

a)

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

b)

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống.

c)

sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

d)

sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tối mức tối thiểu.

36.

Nếu như một mẻ lưới đánh cá ở hồ thu được số lượng cá con nhiều hơn, còn cá lớn rất ít. Theo hiểu biết của em về cấu trúc nhóm tuổi của quần thể thì mức độ hiệu quả của việc đánh bắt cá như thế nào?

a)

Cần tăng cường việc đánh bắt cá.

b)

Nghề cá đang khai thác hiệu quả.

c)

Nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng.

d)

Nghề cá đang rơi vào tình trạng khai thác quá mức.

37.

Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng

a)

đường cong chữ J.

b)

đường cong chữ S.

c)

đường cong đều.

d)

giảm dần đều.

38.

Xem xét hai khu rừng: một là một khu rừng già không bị xáo trộn, trong khi khu rừng kia đã bị chặt. Khu rừng nào có thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học, và tại sao?

a)

Khu rừng già, bởi vì điều kiện ổn định có thể thúc đẩy tăng trưởng theo tiềm năng của tất cả các loài trong rừng.

b)

Khu rừng già, bởi vì nhiều loài được hình thành và có thể sinh ra nhiều con.

c)

Khu rừng bị khai thác, bởi vì rừng bị xáo trộn có nhiều nguồn sống để các quần thể tăng trưởng kích thước theo tiềm năng.

d)

Khu rừng bị khai thác, bởi vì nhiều quần thể khác nhau được kích thích để có tiềm năng sinh sản cao hơn.

39.

Ở nhiều vùng nông thôn, ruồi nhà xuất hiện nhiều vào một khoảng thời gian nhất định trong năm, còn vào các khoảng thời gian khác thấy giảm hẳn. Hiện tượng trên được giải thích là

a)

có sự biến động số lượng theo chu kỳ mùa.

b)

có sự biến động số lượng do nguồn thức ăn.

c)

có sự biến động số lượng theo chu kỳ năm.

d)

có sự biến động theo sự ngẫu phát.

40.

Phát biểu nào không đúng về sự biến động số lượng theo chu kỳ nhiều năm?

a)

Loài chuột thảo nguyên (Lemmus lemmus) có chu kỳ biến động số lượng cá thể là 3 – 4 năm.

b)

Sự biến động số lượng của mèo rừng Canada luôn sớm hơn số lượng thỏ rừng Bắc Mỹ có chu kỳ 9,6 năm.

c)

Chu kỳ biến động số lượng của đàn cá cơm ở biển Peru là 10 – 12 năm có liên quan đến hiện tượng El – Nino.

d)

Sự biến động số lượng của mèo rừng Canada luôn sớm hơn số lượng thỏ rừng Bắc Mỹ 1 đến 2 năm.

41.

Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?

a)

Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng các nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8°C.

b)

Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô… Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều.

c)

Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm.

d)

Ở Việt Nam, vào mùa xuân khi khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.

42.

Loài sinh vật ngoại lai nào dưới đây không gây nguy hiểm cho các đối tượng khác?

a)

Cây macca.

b)

Cây trinh nữ.

c)

Ốc bươu vàng.

d)

Bèo lục bình.

43.

Loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn không phải là môi trường sống tự nhiên của chúng được gọi là gì?

a)

Loài bản địa.

b)

Loài địa phương.

c)

Loài mới.

d)

Loài ngoại lai.

44.

Loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất trong một quần xã được gọi là

a)

loài chủ chốt.

b)

loài đặc trưng.

c)

loài ưu thế.

d)

loài thứ yếu.

45.

Loài chỉ phân bố hoặc tập trung nhiều ở một số sinh cảnh nhất định nhưng có vai trò quan trọng trong quần xã được gọi là

a)

loài đặc trưng.

b)

loài ngẫu nhiên.

c)

loài chủ chốt.

d)

loài thứ yếu.

46.

Loài có vai trò kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác và quyết định sự tồn tại của quần xã được gọi là

a)

loài đặc trưng.

b)

loài chủ chốt.

c)

loài ưu thế.

d)

loài thứ yếu.

47.

Độ đa dạng của quần xã được thể hiện

a)

qua số lượng loài trong quần xã.

b)

qua số lượng loài trong quần xã và độ phong phú của các loài trong quần xã.

c)

qua tỉ lệ số cá thể của nhiều loài so với tổng số cá thể trong quần xã.

d)

qua số lượng loài trong quần xã và số lượng cá thể trong quần xã.

48.

Các quần xã trong tự nhiên thường có kiểu phân bố chính là

a)

phân bố đều, phân bố theo nhóm.

b)

phân bố thẳng đứng, phân bố ngang.

c)

phân bố theo nhóm, phân bố ngẫu nhiên.

d)

phân bố theo chiều thẳng đứng, phân bố đều.

49.

Đặc trưng nào sau đây là không phải là đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?

a)

Độ đa dạng.

b)

Cấu trúc không gian.

c)

Thành phần loài.

d)

Tỉ lệ giới tính.

50.

Một trong những đặc trưng cơ bản của quần xã là

a)

cấu trúc không gian.

b)

mật độ.

c)

kích thước.

d)

kiểu tăng trưởng.

51.

Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất màu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào.

b)

Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

c)

Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.

d)

Trong vùng rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự phân tầng của các loài động vật.

52.

Khi nói về quần xã, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Mỗi quần xã thường có một số lượng loài nhất định, khác với quần xã khác.

b)

Các quần xã ở vùng ôn đới có độ đa dạng loài cao hơn các quần xã ở vùng nhiệt đới.

c)

Tính đa dạng về loài của quần xã phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sự cạnh tranh giữa các loài, mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi, sự thay đổi của môi trường vô sinh.

d)

Quần xã càng đa dạng về loài bao nhiêu thì số lượng cá thể của mỗi loài càng ít bấy nhiêu.

53.

Điền đáp án đúng vào nhận định sau: Loài ngoại lai xâm hại là...

a)

loài làm chiếm nơi sinh sống hoặc gây hại đối với các loài sinh vật bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại nơi chúng xuất hiện và phát triển.

b)

loài động vật có toàn bộ hoặc một phần quần thể di chuyển thường xuyên, định kì hoặc theo mùa từ khu vực địa lý này đến khu vực địa lý khác.

c)

loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn là môi trường sống tự nhiên của chúng.

d)

một nhóm cá thể của cùng một loài sinh vật sống và phát triển trong một khu vực nhất định.

54.

Có bao nhiêu biện pháp dưới đây là để bảo vệ quần xã sinh vật? (1) Hạn chế gây ô nhiễm môi trường. (2) Du nhập các loài ngoại lai để tăng đa dạng các loài sinh vật. (3) Xây dựng các khu bảo tồn sinh học. (4) Tăng cường nghiên cứu tạo các sinh vật biến đổi gen.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

55.

Có bao nhiêu biện pháp dưới đây được sử dụng để bảo vệ quần xã sinh vật? (1) Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên. (2) Kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai. (3) Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật. (4) Khai thác rừng và chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

56.

Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài?

a)

Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.

b)

Cây phong lan bám trên thân cây gỗ.

c)

Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng.

d)

Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu.

57.

Tảo giáp nở hoa gây độc cho các loài cá và tôm sống ở gần là ví dụ về quan hệ nào?

a)

đối địch

b)

ức chế

c)

cạnh tranh

d)

sinh vật này ăn sinh vật khác

58.

Trong quan hệ giữa hai loài, có ít nhất một loài bị hại thì đó là mối quan hệ nào sau đây?

a)

quan hệ hỗ trợ

b)

quan hệ đối địch

c)

quan hệ hợp tác

d)

quan hệ hội sinh

59.

Cây kiến có loài lá phình to có khoang để kiến làm tổ; thức ăn kiến tha về trở thành nguồn phân bón bổ sung cho cây. Quan hệ giữa kiến và cây kiến là quan hệ nào?

a)

cộng sinh

b)

hội sinh

c)

hợp tác

d)

kí sinh

60.

Cừu và chuột túi cùng ăn cỏ và cùng sống trong một khu vực. Về sau cứ tăng thì số lượng chuột túi giảm mạnh. Hiện tượng này được gọi là gì?

a)

cạnh tranh cùng loài

b)

tự tỉa thưa

c)

tác động đàn

d)

cạnh tranh khác loài

61.

Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?

a)

Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường.

b)

Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

62.

Xét các yếu tố sau: (1) ánh sáng, (2) nhiệt độ, (3) lượng mưa, (4) độ ẩm, (5) con người, (6) dinh dưỡng khoáng, (7) nước mặn, (8) sự tác động giữa sinh vật và môi trường. Đánh giá phát biểu: Các yếu tố trên đều ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Xét các yếu tố sau: (1) ánh sáng, (2) nhiệt độ, (3) lượng mưa, (4) độ ẩm, (5) con người, (6) dinh dưỡng khoáng, (7) nước mặn, (8) sự tác động giữa sinh vật và môi trường. Đánh giá phát biểu: Có 2 yếu tố thuộc nhân tố tác động đến đời sống sinh vật không phụ thuộc mật độ. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Xét các yếu tố sau: (1) ánh sáng, (2) nhiệt độ, (3) lượng mưa, (4) độ ẩm, (5) con người, (6) dinh dưỡng khoáng, (7) nước mặn, (8) sự tác động giữa sinh vật và môi trường. Đánh giá phát biểu: Có 6 yếu tố thuộc nhân tố tác động đến đời sống sinh vật phụ thuộc mật độ. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Xét các yếu tố sau: (1) ánh sáng, (2) nhiệt độ, (3) lượng mưa, (4) độ ẩm, (5) con người, (6) dinh dưỡng khoáng, (7) nước mặn, (8) sự tác động giữa sinh vật và môi trường. Đánh giá phát biểu: Việc trồng xen canh các loài cây theo nhu cầu ánh sáng khác nhau (ví dụ: tán trên là cây ưa sáng như sầu riêng, mít; dưới tán là cây ưa bóng như gừng, nghệ) nhằm tăng thu nhập là ứng dụng hiểu biết về nhân tố ánh sáng. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Về môi trường và các nhân tố sinh thái ánh sáng. Đánh giá phát biểu: Môi trường sống của sinh vật bao gồm môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và môi trường sinh vật. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Về môi trường và các nhân tố sinh thái ánh sáng. Đánh giá phát biểu: Con rệp sống trên cây rau, cây rau là môi trường sinh vật của con rệp. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Về môi trường và các nhân tố sinh thái ánh sáng. Đánh giá phát biểu: Cây rêu sống dưới tán của các loài cây khác nên được xếp vào nhóm thực vật ưa sáng. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Về môi trường và các nhân tố sinh thái ánh sáng. Đánh giá phát biểu: Trồng cây đúng mật độ để quang hợp tốt và cho năng suất cao là ứng dụng hiểu biết về nhân tố nhiệt độ đối với cây trồng. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Dựa trên đồ thị biểu diễn ổ sinh thái theo nhiệt độ và pH của hai loài A và B trên cùng một hệ trục, đánh giá phát biểu: Mối quan hệ giữa loài A và B là quan hệ cạnh tranh khác loài. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Dựa trên đồ thị biểu diễn ổ sinh thái theo nhiệt độ và pH của hai loài A và B trên cùng một hệ trục, đánh giá phát biểu: Có thể bắt gặp sự xuất hiện đồng thời của 2 loài A và B. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Dựa trên đồ thị biểu diễn ổ sinh thái theo nhiệt độ và pH của hai loài A và B trên cùng một hệ trục, đánh giá phát biểu: Độ pH nhỏ hơn 8 sẽ gây chết cho cả 2 loài. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Dựa trên đồ thị biểu diễn ổ sinh thái theo nhiệt độ và pH của hai loài A và B trên cùng một hệ trục, đánh giá phát biểu: Ổ sinh thái của 2 loài trùng khít nhau hoàn toàn. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Ô sinh thái dinh dưỡng của bốn quần thể M, N, P, Q (thuộc bốn loài thú sống trong cùng một môi trường và cùng bậc dinh dưỡng) được kí hiệu bằng các vòng tròn ở hình bên. Hỏi có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Quần thể M và Q không cạnh tranh về dinh dưỡng. (2) Sự thay đổi kích thước quần thể M có thể ảnh hưởng đến kích thước quần thể N. (3) Quần thể M và P có ổ sinh thái dinh dưỡng không trùng nhau. (4) Quần thể N và P có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.

a)

1 phát biểu

b)

2 phát biểu

c)

3 phát biểu

d)

4 phát biểu

75.

Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, đánh giá phát biểu: Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng là biến động không theo chu kì. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, đánh giá phát biểu: Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hằng năm là biến động theo chu kì. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, đánh giá phát biểu: Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hóa học là biến động theo chu kì. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, đánh giá phát biểu: Cứ 10–12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Peru bị giảm do dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt là biến động theo chu kì. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Bảng sau cho biết diện tích khu phân bố và mật độ (cá thể/ha) của bốn quần thể I, II, III, IV. Diện tích phân bố lần lượt: I = 25, II = 240, III = 193, IV = 195 (đơn vị cùng nhau); mật độ tương ứng: I = 10, II = 15, III = 20, IV = 25. Giả sử diện tích phân bố không đổi, không có xuất cư, nhập cư. Đánh giá phát biểu: Quần thể I có kích thước nhỏ nhất. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Bảng sau cho biết diện tích khu phân bố và mật độ (cá thể/ha) của bốn quần thể I, II, III, IV. Diện tích phân bố lần lượt: I = 25, II = 240, III = 193, IV = 195; mật độ tương ứng: I = 10, II = 15, III = 20, IV = 25. Giả sử diện tích phân bố không đổi, không có xuất cư, nhập cư. Đánh giá phát biểu: Kích thước quần thể II lớn hơn kích thước quần thể III. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Bảng sau cho biết diện tích khu phân bố và mật độ (cá thể/ha) của bốn quần thể I, II, III, IV. Diện tích phân bố lần lượt: I = 25, II = 240, III = 193, IV = 195; mật độ tương ứng: I = 10, II = 15, III = 20, IV = 25. Giả sử diện tích phân bố không đổi, không có xuất cư, nhập cư. Đánh giá phát biểu: Nếu kích thước của quần thể II và quần thể IV đều tăng 2% mỗi năm thì sau một năm kích thước của hai quần thể này sẽ bằng nhau. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Bảng sau cho biết diện tích khu phân bố và mật độ (cá thể/ha) của bốn quần thể I, II, III, IV. Diện tích phân bố lần lượt: I = 25, II = 240, III = 193, IV = 195; mật độ tương ứng: I = 10, II = 15, III = 20, IV = 25. Giả sử diện tích phân bố không đổi, không có xuất cư, nhập cư. Đánh giá phát biểu: Thứ tự kích thước quần thể từ nhỏ đến lớn là I, II, III, IV. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể, đánh giá phát biểu: Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ đực so với cái trong quần thể. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể, đánh giá phát biểu: Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể, đánh giá phát biểu: Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy thuộc vào loài, thời gian và điều kiện môi trường sống. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể, đánh giá phát biểu: Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy điều kiện của môi trường sống. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, đánh giá phát biểu: Các quần xã sinh vật khác nhau có độ đa dạng khác nhau. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, đánh giá phát biểu: Số lượng loài trong quần xã là một chỉ tiêu biểu thị độ đa dạng của quần xã. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, đánh giá phát biểu: Quần xã có độ đa dạng cao khi có số lượng loài lớn và số cá thể của mỗi loài thấp. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, đánh giá phát biểu: Mức độ đa dạng của quần xã không biểu thị sự ổn định hay suy thoái của quần xã. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Về cấu trúc không gian của quần xã, đánh giá phát biểu: Trong rừng mưa nhiệt đới, thực vật thường phân thành các tầng khác nhau. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Về cấu trúc không gian của quần xã, đánh giá phát biểu: Trong tự nhiên, sự phân bố theo chiều đứng thường ưu thế hơn so với chiều ngang. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Về cấu trúc không gian của quần xã, đánh giá phát biểu: Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của động vật. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Về cấu trúc không gian của quần xã, đánh giá phát biểu: Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung tại những nơi có điều kiện sống thuận lợi. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai