WorksheetsĐề Cương Ôn Tập: Câu Hỏi Tự Luận
Total questions: 113
Worksheet time: 57mins
Thành phần nào được coi là vật chất di truyền chủ yếu ở sinh vật?
Đường đa dự trữ như glycogen
Lipid phức tạp trong màng sinh chất
Protein cấu trúc màng và bào quan
Axit nucleic như ADN và ARN
Vì sao axit nucleic được xem là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền?
Quy định hình dạng tế bào trực tiếp
Xúc tác mọi phản ứng trao đổi chất
Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
Tạo năng lượng cho mọi hoạt động tế bào
ADN nằm ở dạng nào trong tế bào của sinh vật nhân thực?
Tổ chức trong nhiễm sắc thể nhân
Tự do trong bào tương lỏng
Gắn cố định trên ribôxôm
Hòa tan trong màng sinh chất
Trong tổng hợp protein, vai trò trực tiếp của mARN là gì?
Vận chuyển axit amin tới bộ máy
Mang thông tin từ ADN ra ribôxôm
Cắt bỏ intron trong nhân tế bào
Xúc tác tạo liên kết peptit bền
Quá trình dịch mã đảm bảo tính chính xác nhờ yếu tố nào sau đây?
Tuân thủ nguyên tắc mã di truyền
Tốc độ sao chép cực kỳ nhanh
Hệ enzym tiêu hủy protein lỗi
Số lượng ribôxôm tăng đột biến
Mối liên hệ đúng về biểu hiện tính trạng là:
Giống ADN → khác protein → khác tính trạng
Khác ADN → khác protein → khác tính trạng
Khác protein → giống ADN → giống tính trạng
Khác môi trường → giống protein → khác tính trạng
Đột biến là gì theo khái niệm di truyền học?
Biến đổi đột ngột vật chất di truyền
Sự tăng kích thước tế bào sinh dưỡng
Quá trình giảm phân tạo giao tử
Sự thay đổi môi trường sống tạm thời
Dạng đột biến nào sau đây thuộc đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Lệch bội ở nhiễm sắc thể
Thay thế một cặp nuclêôtit
Đa bội ở toàn bộ bộ gen
Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn
Vai trò tiến hóa quan trọng nhất của đột biến là gì?
Ổn định di truyền tuyệt đối qua thế hệ
Tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
Loại bỏ hoàn toàn alen bất lợi ngay
Tăng tốc độ phân bào trong cơ thể
Bộ nhiễm sắc thể của tế bào xôma được ký hiệu là gì?
x
n
3n
2n
Bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dục (giao tử) được ký hiệu là gì?
2n
3n
n
x
Bộ nhiễm sắc thể của tế bào xoma được ký hiệu là
n
x
3n
2n
Bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dục được ký hiệu là
2n
n
2x
x
Số gốc nhiễm sắc thể được ký hiệu là
n
2n
x
genome
Bộ gen (genome) là
toàn bộ nhiễm sắc thể của tế bào
tập hợp tất cả alen
toàn bộ ADN của cơ thể
tập hợp tất cả các gen nằm trên một bộ nhiễm sắc thể gốc (x)
Sự thay đổi số bộ gen dẫn đến hiện tượng
thường biến
đa bội thể
thể đơn bội
thể đa nhiễm
Thể lưỡng bội có đặc điểm
2n = x
2n = 3x
2n = 2x
2n = 4x
Lúa trồng (Oryza sativa L.) có bộ nhiễm sắc thể
2n = 24
2n = 42
2n = 28
2n = 14
Đa bội thể là hiện tượng
biến đổi số lượng NST
biến đổi trình tự gen
biến đổi kiểu hình do môi trường
biến đổi cấu trúc NST
Căn cứ vào mối quan hệ với số gốc x, đa bội thể được chia thành
đa bội thực và giả
đa bội cùng nguồn và khác nguồn
đa bội cân và đa bội lệch
đa bội chẵn và lẻ
Đa bội lệch còn được gọi là
thể lưỡng bội
thể đa bội cân
thể dị bội (đa nhiễm)
thể giả
Đa bội thể cân có số lượng NST
là bội số nguyên của x
không theo quy luật
luôn là số lẻ
nhỏ hơn 2n
Đa bội thể cân gặp phổ biến nhất ở
vi sinh vật
thực vật
động vật
người
Dãy đa bội có ý nghĩa chủ yếu là
nghiên cứu thường biến
nghiên cứu đột biến gen
phản ánh mối quan hệ tiến hoá giữa các loài
xác định cấu trúc gen
Ở chi lúa mì (Triticum), số gốc nhiễm sắc thể là
21
14
7
6
Lúa mì mềm (Triticum aestivum) có bộ nhiễm sắc thể nào?
2n = 14
2n = 28
2n = 42
2n = 21
Thể đa bội cùng nguồn được hình thành chủ yếu do cơ chế nào?
Lai xa giữa hai loài gần
Nhân đôi bộ NST của cùng một loài
Tái tổ hợp gen trong giảm phân
Đột biến gen điểm tự phát
Trong thể đa bội cùng nguồn, các nhiễm sắc thể có đặc điểm gì trong giảm phân?
Không tương đồng nhau hoàn toàn
Luôn phân ly đều ở mọi kỳ
Có khả năng tiếp hợp với nhau trong giảm phân
Không tham gia giảm phân bình thường
Đặc điểm chung của thể đa bội cùng nguồn là gì?
Giảm phân không ổn định dễ rối
Giao tử hình thành bình thường
Hữu thụ rất cao bền vững
Phân ly hoàn toàn theo Mendel
Thể tam bội cùng nguồn thường có khả năng sinh sản như thế nào?
Sinh sản hữu tính ổn định
Hữu thụ rất cao và bền
Gần như bất thụ hoàn toàn
Không xảy ra giảm phân
Quả không hạt thường là đặc trưng của thể nào trong đa bội cùng nguồn?
Thể đơn bội yếu phát triển
Thể tam bội không cân bằng
Thể lưỡng bội thông thường
Thể tứ bội cân đối
Dưa hấu không hạt là một ứng dụng điển hình của dạng thể nào?
Thể đa nhiễm không xác định
Thể đơn bội tạo dòng thuần
Thể tam bội bất thụ tạo quả
Thể giả đa bội không bền
Thể đa bội khác nguồn có cấu trúc bộ gen dạng nào?
AA
AAAA
AABB
ABBB
Song nhị bội hóa (dị lưỡng bội hóa) có tác dụng chính gì ở con lai xa?
Khôi phục khả năng sinh sản của con lai
Làm giảm mạnh số lượng NST
Gây lệch bội hàng loạt
Gây bất thụ kéo dài
Ví dụ điển hình của thể đa bội khác nguồn là cây lai nào?
Ngô lai đơn phổ biến
Cà chua trồng phổ biến
Lúa thuần hóa năng suất
Raphanobrassica lai xa nêu danh
Thể đơn bội có bộ nhiễm sắc thể là bao nhiêu so với loài lưỡng bội?
n
2n
4n
3n
Thể đơn bội thường có đặc điểm sinh trưởng thế nào?
Sinh trưởng yếu và chậm
Sinh trưởng mạnh vượt trội
Phát triển bình thường như 2n
Tăng kích thước cơ quan
Khái niệm đúng về thể đa nhiễm ở động vật là gì?
Có nhiều bộ gen trọn vẹn trong tế bào
Thừa hoặc thiếu một hay vài nhiễm sắc thể
Tồn tại nhiễm sắc thể giả trong nhân
Thay đổi toàn bộ bộ nhiễm sắc thể
Công thức bộ nhiễm sắc thể của thể tam nhiễm là
3n
2n + 2
2n + 1
2n − 1
Tam nhiễm nhiễm sắc thể số 21 ở người gây ra hội chứng nào?
Hội chứng Down
Thể khảm soma
Hội chứng Klinefelter
Hội chứng Turner
Công thức bộ nhiễm sắc thể của thể đơn nhiễm là
n
2n + 2
2n + 1
2n − 1
Trong nghiên cứu di truyền, đa nhiễm có ý nghĩa vì giúp
Tăng năng suất quần thể vật nuôi
Định vị gen trên nhiễm sắc thể
Tạo ưu thế lai ổn định lâu dài
Tạo quả không hạt ở động vật
Hiện tượng đa bội ở động vật có đặc điểm phổ biến nào?
Rất phổ biến trong các nhóm động vật
Chỉ gặp ở một số loài thú
Hiếm hơn khi so với thực vật
Có ý nghĩa nông nghiệp đặc biệt lớn
Tạo tam bội ở động vật thường sử dụng biện pháp thực nghiệm nào?
Sốc nhiệt ở giai đoạn tạo giao tử
Chiếu xạ liều thấp kéo dài nhiều giờ
Lai xa giữa các loài khác chi
Xử lý bằng hoá chất ức chế thoi vô sắc
Bản chất của đa bội thể giả (pseudo-polyploidy) là
Chỉ tăng số lượng NST, không tăng ADN
Hình thành đa bội thật do không phân ly
Tăng lượng ADN theo cấp số nhân
Tăng số bộ gen trọn vẹn bền vững
Đa bội thể giả thường gặp ở nhóm nào sau đây?
Chi Brassica của rau cải
Chi Oryza của cây lúa
Chi Luzula của họ Cói
Chi Triticum của cỏ lúa mì
Trong đa bội thể giả, các nhiễm sắc thể có đặc điểm sắp xếp nào?
Phân ly hoàn toàn theo quy luật Mendel
Tương đồng hoàn toàn theo từng cặp
Tiếp hợp phức tạp, không theo cặp tương đồng hoàn toàn
Không hề tiếp hợp trong giảm phân
Vai trò quan trọng của đa bội thể ở động vật là
Giải thích tiến hoá số lượng cromatin
Loại bỏ hoàn toàn đột biến gen lặn
Là công cụ nghiên cứu cơ chế phân bào
Tạo thường biến thích nghi môi trường
Phân biệt aneuploidy với polyploidy ở động vật dựa trên
Aneuploidy thay đổi cả bộ nhiễm sắc thể
Polyploidy thay đổi một vài nhiễm sắc thể
Aneuploidy là 2n±1; polyploidy là xn
Polyploidy chỉ xảy ra ở sinh sản vô tính
Một cá thể động vật có kiểu gen tế bào soma là 3n. Nhận định hợp lý nhất là
Đây là thể giả đa bội không tăng ADN
Đây là thể đơn nhiễm mất một nhiễm sắc thể
Đây là thể đa bội thật với ba bộ nhiễm sắc thể
Đây là thể đa nhiễm tăng một nhiễm sắc thể
Cây đa bội cùng nguồn thường có đặc điểm nào?
kém thích nghi
chịu hạn, chịu lạnh tốt hơn
sinh trưởng ngắn ngày
giảm năng suất
Đa bội chẵn có ưu thế hơn đa bội lẻ vì lý do nào?
không giảm phân
sinh sản ổn định hơn
ít gen hơn
không phân ly
Cơ chế tác động của consixin (colchicine) là gì?
ngăn cản NST di chuyển ở xích đạo, làm không phân ly và số NST tăng gấp đôi
gây đột biến gen
gây chuyển đoạn NST
phá huỷ ADN
Nồng độ consixin thường dùng để gây đa bội là mức nào?
0,01%
0,1 – 0,2%
1%
2%
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể thuộc loại nào?
biến dị không di truyền
biến dị tổ hợp
biến dị di truyền
thường biến
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là biến đổi về yếu tố nào?
Hình dạng, trật tự và sự phân bố các đoạn của NST
Số lượng NST trong bộ NST
Số lượng ribosome trong tế bào
Trình tự axit amin của protein
“Sai hình nhiễm sắc thể” là cách gọi khác của khái niệm nào?
Đột biến gen
Đột biến cấu trúc NST
Thường biến
Đột biến số lượng NST
Các thuật ngữ changes in chromosomal structure, chromosomal aberrations, chromosomal reconstruction đều chỉ điều gì?
Sự nhân đôi ADN
Sự sắp xếp lại vật chất di truyền trên nhiễm sắc thể
Sự phiên mã
Sự dịch mã
Đa bội cùng nguồn thường có bộ phận nào phát triển?
sinh trưởng nhanh
ít diệp lục
tế bào và cơ quan to
cơ quan nhỏ
Nồng độ consixin thường dùng để gây đa bội là
2%
0,01%
0,1 – 0,2%
1%
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể thuộc loại
biến dị không di truyền
thường biến
biến dị tổ hợp
biến dị di truyền
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi về
Số lượng NST trong bộ NST
Hình dạng, trật tự và sự phân bố các đoạn của NST
Trình tự axit amin của protein
Số lượng ribosome trong tế bào
“Sai hình nhiễm sắc thể” (chromosomal aberrations) là cách gọi khác của
Đột biến gen
Thường biến
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến số lượng NST
Các thuật ngữ changes in chromosomal structure, chromosomal aberrations, chromosomal reconstruction đều chỉ
Sự nhân đôi ADN
Sự dịch mã
Sự sắp xếp lại vật chất di truyền trên nhiễm sắc thể
Sự phiên mã
Phân loại theo số nhiễm sắc thể tham gia gồm
Đột biến gen và NST
Đột biến trội và lặn
Cấu trúc lại trong phạm vi một NST và giữa các NST
Mất đoạn và lặp đoạn
Cấu trúc lại giữa các NST thường do
Phiên mã
Trao đổi chéo không cân hoặc chuyển đoạn
Nhân đôi ADN
Dịch mã
Các dạng sai hình trong phạm vi một NST gồm
Chuyển đoạn, đa bội
Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển vị trí đoạn
Đột biến điểm
Phân ly, hoán vị
Mất đoạn đỉnh là
Chuyển đoạn
Đảo đoạn
Mất đoạn ở đầu mút cánh NST
Mất đoạn giữa NST
Trong mất đoạn đỉnh, đoạn bị đứt
Tạo gen mới
Bị loại khỏi bộ gen
Tăng liều lượng gen
Nối lại bình thường
Nếu NST bị đứt trước tái bản, sau tái bản tạo ra
Hai chromatid mất đoạn và hai đoạn không có tâm động
Hai chromatid bình thường
Một giao tử
Một NST mới
Đoạn không mang tâm động có thể
Phân ly bình thường
Bền vững lâu dài
Tồn tại hoặc tạo nhân con (micronucleus)
Tạo NST mới
Mất đoạn trong là khi
Mất đoạn đầu mút
Chuyển đoạn
Mất đoạn ở giữa NST, hai đoạn còn lại nối với nhau
Đảo đoạn
Mất đoạn trong không làm mất
Gen
Tâm động
Vật chất di truyền
Liều lượng gen
Ở ruồi cái Notch/+, mắt trắng do
Đảo đoạn
Lặp đoạn
w+ tăng hoạt
w+ bị mất nên w lặn biểu hiện
Hiện tượng alen lặn biểu hiện do alen trội bị mất gọi là
Át gen
Giả trội
Đa hiệu
Đồng trội
Dấu hiệu tế bào học của mất đoạn trong là:
NST bình thường tạo vòng (loop)
Tạo cầu NST
NST có 2 tâm động
Không tiếp hợp
Lặp đoạn là:
Chuyển đoạn
Một đoạn NST được lặp lại
Đảo đoạn
Mất đoạn
Dạng lặp đoạn phổ biến nhất là:
Lặp 4 lần
Lặp 3 lần
Lặp 1 lần
Không xác định
Lặp liền kề là khi:
Đoạn lặp nằm cạnh đoạn gốc
Đoạn lặp nằm xa
Đoạn lặp nằm trên NST khác
Mất đoạn kèm theo
Lặp đoạn chủ yếu do:
Trao đổi chéo không cân
Phiên mã
Phân ly
Dịch mã
Đột biến Bar do:
Chuyển đoạn
Lặp đoạn 16A
Đảo đoạn
Mất đoạn 16A
Kiểu đại B+/B+ có khoảng:
800 mắt
68 mắt
350 mắt
70 mắt
Đảo đoạn là:
Đoạn NST quay 180° rồi nối lại
Chuyển đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn ngoài tâm động là đảo đoạn:
Luôn gây chết
Có tâm động
Không có tâm động
Chỉ ở ruồi
Đảo đoạn gần tâm động là đảo đoạn:
Không tâm động
Có tâm động
Không trao đổi chéo
Chỉ ở thực vật
Cơ chế đảo đoạn đặc trưng là:
Quay 180°
Quay 360°
Không quay
Quay 90°
Trao đổi chéo trong thể dị hợp đảo đoạn ngoài tâm động tạo:
Không ảnh hưởng
Giao tử bình thường
NST 2 tâm động và NST không tâm động (không sống)
Hai giao tử sống
Chuyển đoạn là:
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Mất đoạn
Sự chuyển hoặc trao đổi đoạn NST
Hiệu quả vị trí xảy ra khi gen bị chuyển:
Giữa NST tương đồng
Giữa nhân và bào tương
Từ euchromatin sang heterochromatin
Giữa ribosome
Chuyển vị là:
Mất đoạn
Sự chuyển chỗ các phần nhỏ vật chất di truyền
Đảo đoạn
Trao đổi chéo
Dung hợp tâm động là hiện tượng:
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Tâm động các NST hòa nhập tạo NST mới
Tâm động tách đôi
Theo quan niệm cổ điển (1940–1950), đột biến gen là:
Chỉ xảy ra ở tế bào xôma
Luôn là biến đổi nhìn thấy bằng tế bào học
Biến đổi trong phạm vi một gen, tạo ra alen mới
Biến đổi số lượng nhiễm sắc thể
Theo quan niệm cổ điển, đột biến gen không thể phát hiện bằng:
Theo dõi phả hệ
Phân tích kiểu hình
Phương pháp tế bào học
Lai phân tích
Theo Charlotte Auerbach (1976), đột biến gen có thể là:
Luôn là đảo đoạn nhiễm sắc thể lớn
Chỉ biến đổi trong một gen
Biến đổi trong một gen hoặc ảnh hưởng nhiều gen liên kề
Chỉ biến đổi số lượng nhiễm sắc thể
“Gene mutation in bloc” theo Charlotte Auerbach là:
Đột biến gen do thay đổi số lượng NST
Đột biến cụm gen ảnh hưởng nhiều gen liên kề
Đột biến chỉ tạo alen trội
Đột biến chỉ ở intron
Theo Guljaev & Malchenko (1975), đột biến điểm có thể là:
Chỉ đột biến gen
Đột biến gen hoặc dị sai nhiễm sắc thể rất nhỏ
Luôn làm chết giao tử
Chỉ dị sai nhiễm sắc thể lớn
Chuỗi “từ gen đến tính trạng” đúng là:
Gen → mARN → chuỗi polypeptit → protein → (enzym) → tính trạng
Gen → protein → mARN → tính trạng
Gen → nhiễm sắc thể → mARN → tính trạng
Gen → axit amin → mARN → tính trạng
Trình tự bazơ trong gen quyết định trực tiếp:
Số lượng ribosome
Trình tự axit amin trong protein
Trình tự đường trong ARN
Kích thước nhân tế bào
Protein có cấu trúc không gian đặc thù nhờ:
Liên kết hiđrô giữa các bazơ
Liên kết phosphodieste
Tương tác axit amin tích điện và liên kết disunfit (S–S)
Liên kết ion
Khi cấu trúc không gian của protein thay đổi thì:
Tính trạng không đổi
Enzym hoạt động mạnh hơn
ADN tăng tái bản
Trung tâm hoạt động biến dạng, enzym giảm hoặc mất hoạt tính
Khi enzym bị biến đổi, phản ứng sinh hóa có thể:
Chỉ bị ngừng
Chỉ tăng
Bị chậm, bị ngừng hoặc diễn ra sai lệch
Không đổi
Thay thế axit amin nào thường gây hậu quả mạnh?
Hai axit amin giống nhau
Không tích điện ↔ không tích điện
Tích điện ↔ không tích điện
Kị nước ↔ kị nước
Thay prolin trong chuỗi polypeptit có thể:
Làm biến dạng khung polypeptit
Không ảnh hưởng
Tạo liên kết mới
Tăng hoạt tính enzym
Thay xistein có thể gây:
Phá vỡ liên kết disunfit
Tạo liên kết phosphodieste
Tăng tổng hợp protein
Tạo thêm bazơ ADN
Do tính dư thừa của mã di truyền nên:
Mọi đột biến gen đều làm đổi kiểu hình
Một số thay đổi bazơ không làm đổi axit amin, protein và kiểu hình
Luôn tạo protein mới
Luôn gây chết
Thay đổi axit amin có thể do:
Thay thế cặp bazơ hoặc đảo vị trí trong cặp
Chuyển vị NST
Lặp đoạn NST
Mất đoạn NST
Trong thực nghiệm, thể đột biến gen ở tế bào sinh dục được nhận biết ở thế hệ:
F1
M2
M1
M0
Bệnh ưa chảy máu do đột biến gen ở giao tử được phát hiện ở:
Morgan
Darwin
Queen Victoria
Mendel
Hạt ngô Ấn Độ có đốm màu là do:
Lai giống
Đột biến gen ở tế bào xôma
Đột biến NST
Môi trường
Đột biến hình thái là đột biến gen làm thay đổi:
ADN
Đặc điểm hình thái bên ngoài
Tốc độ phân bào
Số lượng NST
Bạch tạng là do đột biến gen quy định sự hình thành:
ARN
Hồng cầu
Insulin
Sắc tố da, lông và tóc
Gen bạch tạng bình thường quy định tổng hợp enzym:
Amylase
ARN polymerase
Tirosinase
Ligase
Người bạch tạng có biểu hiện:
Da sẫm, mắt đen
Da và tóc trắng, mắt đỏ
Lông đen
Mắt xanh
