NEW
Font size
WorksheetsSINH 10 TEST 2
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Có bao nhiêu phát biểu đúng về đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản trong các phát biểu dưới đây?
(1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
(2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.
(3) Liên tục tiến hóa.
(4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.
(5) Có khả năng cảm ứng và vận động.
(6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
2
3
4
5
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là:
trao đổi chất và năng lượng
sinh sản
sinh trưởng và phát triển
khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
Có các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là
(1) Cơ thể. (2) tế bào (3) quần thể
(4) quần xã (5) hệ sinh thái
2 → 1 → 3 → 4 → 5
1 → 2 → 3 → 4 → 5
5 → 4 → 3 → 2 → 1
2 → 3 → 4 → 5 → 1
Phát biểu “Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc.
Nguyên tắc tự điều chỉnh.
Nguyên tắc mở.
Nguyên tắc bổ sung
Có bao nhiêu phát biểu đúng về tế bào trong các phát biểu sau?
Cho các nhận định sau đây về tế bào:
(1) Tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào.
(2) Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống.
(3) Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống.
(4) Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa.
(5) Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân.
2
3
4
5
"Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
Cá thể.
Quần thể.
Quần xã
Hệ sinh thái
Trong hệ thống phân loại 5 giới, vi khuẩn thuộc
giới Khởi sinh.
giới Nấm.
giới Nguyên sinh.
giới Động vật.
Thế giới sinh vật được phân thành các nhóm theo trình tự từ nhỏ đến lớn là
loài → chi → họ →bộ→lớp→ngành → giới.
chi → họ → bộ→lớp→ngành → giới→ loài.
loài → chi → bộ → họ →lớp→ngành → giới.
loài → chi →lớp → họ →bộ →ngành → giới.
Đặc điểm của giới khởi sinh là
đơn bào, nhân sơ, kích thước nhỏ, sinh sản nhanh, phương thức sống đa dạng.
đơn bào, nhân thực, kích thước nhỏ, sống dị dưỡng.
nhân sơ, kích thước nhỏ, sống tự do.
nhân thực, đơn bào, sinh sản nhanh, sống tự dưỡng.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của giới nguyên sinh?
(1) nhân thực
(2) đơn bào hoặc đa bào
(3) phương thức dinh dưỡng đa dạng
(4) sinh sản vô tính hoặc hữu tính
1
4
3
2
Có bao nhiêu phát biểu sai về đặc điểm của giới Nấm?
(1) Tế bào nhân thực.
(2) Thành tế bào bằng xenlulozơ.
(3) Sống tự dưỡng.
(4) Cơ thể đơn bào hoặc đa bào dạng sợi.
(5) Không có lục lạp, không di động được.
(6) Sinh sản bằng bào tử hoặc nảy chồi.
1
3
2
4
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây khi nói về đặc điểm của giới thực vật?
(1) Đa bào, phân hóa thành các mô và cơ quan
(2) Sống tự dưỡng, quang hợp và không có khả năng di chuyển
(3) Tế bào nhân thực, có thành xenlulôzơ
(4) Có hệ mạch để dẫn nước, muối khoáng
(5) Sinh sản hữu tính và vô tính
2
4
3
5
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây là đặc điểm của giới động vật?
(1) Cơ thể phân hóa thành mô, cơ quan, hệ cơ quan
(2) Đa bào, nhân thực, sống dị dưỡng và di động được
(3) Đẻ con và nuôi con bằng sữa
(4) Có hệ thần kinh và phản ứng nhanh trước kích thích của môi trường
1
3
2
4
Trong hệ thống phân loại 5 giới, cây lúa thuộc
giới Thực vật.
giới Nấm.
giới Nguyên sinh.
giới Động vật.
Nhận định nào sau đây không đúng về giới Động vật?
Giới Động vật có khả năng vận động nên có khu phân bố rộng
Giới Động vật không có khả năng quang hợp nên sống nhờ chất hữu cơ sẵn có của cơ thể khác
Giới Động vật thường có hệ thần kinh phát triển nên thích ứng cao với đời sống
Giới Động vật có số lượng loài nhiều hơn giới Thực vật
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ thể.
Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào.
Là những nguyên tố có trong tự nhiên.
Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?
Bệnh bướu cổ
Bệnh còi xương
Bệnh cận thị
Bệnh tự kỉ
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
liên kết cộng hóa trị
liên kết hidro
liên kết ion
liên kết photphodieste
Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?
Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.
Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.
Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử.
Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.
Tính phân cực của nước là do
đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía ôxi.
đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hidro.
xu hướng các phân tử nước.
khối lượng phân tử của ôxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro.
Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau đây, nước phân bố chủ yếu ở đâu?
Chất nguyên sinh
Nhân tế bào
Trong các bào quan
Tế bào chất
Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?
Protein
Lipit
Nước
Cacbonhidrat.
Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể người?
30%
50%
70%
98%
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh
Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh
Sấy khô rau quả
Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.
Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
Lactozo
Mantozo
Xenlulozo
Saccarozo
Có bao nhiêu trong các nhận định sau đây là đúng khi nói về vai trò của cacbohidrat trong tế bào và cơ thể?
(1) Tinh bột là chất dự trữ trong cây
(2) Glicogen là chất dự trữ tròn cơ thể động vật và nấm
(3) Glucozo là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào
(4) Pentozo tham gia vào cấu tạo của AND và ARN
(5) Xenlulozo tham gia cấu tạo màng tế bào
2
3
4.
5
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lipit?
Dầu chứa nhiều axit béo chưa no còn mỡ chứa nhiều axit béo no
Màng tế bào không tan trong nước vì đuọc cấu tọa bởi phôtpholipit
Steroit tham gia cấu tạo nên các loại enzim tiêu hóa trong cơ thể người
Một phân tử lipit cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi một phân tử đường
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa đường và lipit?
Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đường và lipit có thể chuyển hóa cho nhau
Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?
steroit
phôtpholipit
dầu thực vật
mỡ động vật.
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về các bậc cấu trúc của phân tử protein?
(1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit
(2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp
(3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn
(4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau
(5) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học
2.
3
4.
5
Đặc điểm khác nhau giữa cacbohidrat với lipit?
là những phân tử có kích thước và khối lượng lớn
tham gia vào cấu trúc tế bào
dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Cho các nhận định sau về protein, nhận định nào đúng?
Protein được cấu tạo từ các loại nguyên tố hóa học: C, H, O
Protein mất chức năng sinh học khi cấu trúc không gian bị phá vỡ
Protein ở người và động vật được tổng hợp bởi 20 loại axit amin lấy từ thức ăn.
Protein đơn giản gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với hàng trăm axit amin
Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi
Số lượng, thành phần, trình tự các axit amin trong phân tử protein
Nhóm amin của các axit amin trong phân tử protein
Số lượng liên kết peptit trong phân tử protein
Số chuỗi pôlipeptit trong phân tử protein
Protein bị biến tính chỉ cần bậc cấu trúc nào sau đây bị phá vỡ?
Cấu trúc bậc 1 của protein
Cấu trúc bậc 2 của protein
Cấu trúc bậc 4 của protein
Cấu trúc không gian ba chiều của protein
Có bao nhiêu hiện tượng đúng trong các hiện tượng dưới đây thể hiện sự biến tính của protein?
(1) Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộn
(2) Thịt cua vón cục và nổi lên từng mảng khi đun nước lọc cua
(3) Sợi tóc duỗi thẳng khi được ép mỏng
(4) Sữa tươi để lâu ngày bị vón cục
1
2
3
4
Protein không có chức năng nào sau đây?
Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào
Cấu trúc nên enzim, hoocmon, kháng thể
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin
Ở cấu trúc không gian bậc 2 của protein, các axit amin liên kết với nhau bằng các
liên kết glicozit
liên kết ion
liên kết peptit
liên kết hidro
Có bao nhiêu ví dụ minh họa đúng cho các chức năng của protein?
(1) Côlagen cấu tạo nên mô liên kết ở da
(2) Glicogen dự trữ ở trong gan
(3) Hêmoglobin vận chuyển O2 và CO2
(4) Inteferon chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn
1
2
3
4
Các nucleotit trên một mạch đơn của phần tử ADN liên kết với nhau bằng:
Liên kết phốtphodieste
Liên kết hidro
Liên kết glicozo
Liên kết peptit
Ở cấu trúc không gian bậc 2 của protein, các axit amin liên kết với nhau bằng các
liên kết glicozit
liên kết ion
liên kết peptit
liên kết hidro
Các nguyên tố nào sau đây cấu tạo nên axit nucleic?
C, H, O, N, P
C, H, O, P, K
C, H, O, S
C, H, O, P
Liên kết phôtphodieste là liên kết giữa
Các axit phôtphoric của các nucleotit trên một mạch đơn của phân tử ADN
Các nucleotit giữa hai mạch đơn của phân tử ADN
Đường của nucleotit này với axit phôtphoric của nucleotit kế tiếp trên một mạch đơn của phân tử ADN
Liên kết giữa hai bazo nito đối diện nhau của phân tử ADN
Axit nucleic cấu tạo theo nguyên tắc nào sau đây?
Nguyên tắc đa phân
Nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc đa phân
Nguyên tắc bổ sung
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đa phân
Cho các nhận định sau về axit nucleic. Nhận định là nào đúng?
Axit nucleic được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N
Axit nucleic được tách chiết từ tế bào chất của tế bào
Axit nucleic được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung
Có 2 loại axit nucleic: axit đêôxiribonucleic (ADN) và axit ribonucleic (ARN)
Cấu trúc không gian của phân tử ADN có đường kính không đổi do
Một bazo nito có kích thước lớn (A hoặc G) liên kết bổ sung với một bazo nito có kích thước nhỏ (T hoặc X)
Các nucleotit trên một mạch đơn liên kết theo nguyên tắc đa phân
Các bazo nito giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hidro
Hai bazo nito có kích thước bé liên kết với nhau, hai bazo nito có kích thước lớn liên kết với nhau
Yếu tố quan trọng nhất tạo nên tính đặc trưng của phân tử ADN là
Số lượng các nucleotit trong phân tử ADN
Thành phần các nucleotit trong phân tử ADN
Trình tự sắp xếp các nucleotit trong phân tử ADN
Cách liên kết giữa các nucleotit trong phân tử ADN
Trong cấu trúc không gian của phân tử ADN, các nucleotit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các
liên kết glicozit
liên kết phốtphodieste
liên kết hidro
liên kết peptit
ADN có chức năng
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan
Tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Đơn phân của ADN và ARN giống nhau ở
Đường
Nhóm phôtphat
Cách liên kết giữa các nucleotit
Cấu trúc không gian
Phân tử rARN làm nhiệm vụ
Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân tới tế bào chất
Vận chuyển các axit amin tới riboxom để tổng hợp protein
Tham gia cấu tạo nên riboxom
Lưu giữ thông tin di truyền
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây thể hiện là đặc điểm chung cho tất cả các tế bào nhân sơ?
(1) Không có màng nhân
(2) Không có nhiều loại bào quan
(3) Không có hệ thống nội màng
(4) Không có thành tế bào bằng peptidoglican
1
3
2
4
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ:
peptidoglican
xenlulozo
kitin
pôlisaccarit
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm
Chứa một phân tử ADN dạng vòng
Chứa một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép
Chứa một phân tử ADN dạng vòng
Chứa một phân tử ADN liên kết với protein
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì
Vi khuẩn xuất hiện rất sớm
Vi khuẩn chứa trong nhân một phân tử ADN dạng vòng
Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
Vi khuẩn chưa có màng nhân
Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào
Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào
Cấu trúc của nhân tế bào
Số lượng plasmit trong tế bào chất của vi khuẩn
Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn
Yếu tố nào sau đây không phải là thành phần chính của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
màng sinh chất
nhân tế bào/ vùng nhân
tế bào chất
ribôxôm
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là:
Giúp vi khuẩn di chuyển
Tham gia vào quá trình nhân bào
Duy trì hình dạng của tế bào
Trao đổi chất với môi trường
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Nhân chứa chất nhiễm sắc gòm ADN liên kết với protein
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây khi nói về đặc điểm của tế bào nhân thực?
(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein
2
4
3
5
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
Có màng nhân, có hệ thống các bào quan
Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt
Có thành tế bào bằng peptidoglican
Các bào quan có màng bao bọc
Câu 61: Tế bào nhân sơ trao đổi chất nhanh chóng với môi trường xung quanh là nhờ vào…
A. kích thước nhỏ nên S/V lớn.
B. kích thước nhỏ nên S/V nhỏ.
C. kích thước lớn nên S/V nhỏ.
A. kích thước lớn nên S/V lớn.
