Worksheetsđề thi thử online 1
Total questions: 50
Worksheet time: 1hrs 21mins
Số chất trong dãy có phản ứng tráng gương là
Cho FeO phản ứng với chất nào chứng tỏ FeO là oxit bazơ?
HNO3
HCl
H2SO4 đặc
H2
Chỉ ra đâu là phản ứng nhiệt nhôm?
4Al + 3O2 → 2Al2O3
2Al + Fe2O3 → 2Fe + Al2O3
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Để trung hoà dung dịch hỗn hợp X chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 cần bao nhiêu lít dung dịch hỗn hợp Y chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,05M?
1 lít
2 lít .
3 lít
4 lít
Chất nào sau đây khi tác dụng với axit HNO3 không giải phóng khí?
Fe2O3.
CaCO3.
FeCO3.
Fe3O4.
Lần lượt tiến hành 2 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho từ từ dd NH3 đến dư vào dd Al(NO3)3
- Thí nghiệm 2: Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd Al(NO3)3
Phát biểu nào sau đây đúng:
Thí nghiệm 1 xuất hiện kết tủa keo trắng đến tối đa sau đó kết tủa giữ nguyên không tan. Thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa keo trắng đến tối đa sau đó kết tủa tan.
Thí nghiệm 1 xuất hiện kết tủa keo trắng đến tối đa sau đó kết tủa tan. Thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa keo trắng đến tối đa sau đó kết tủa giữ nguyên không tan.
Cả 2 thí nghiệm đều xuất hiện kết tủa keo trắng đến tối đa sau đó kết tủa giữ nguyên không tan.
Cả 2 thí nghiệm đều xuất hiện kết tủa keo trắng đến tối đa sau đó kết tủa tan.
Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là:
Manhetit
Xiđerit
Pirit
Hematit
Điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ với dòng điện có cường độ I=0,5A trong thời gian 1930 giây thì khối lượng đồng và thể tích khí O2 sinh ra là
0,64g và 0,112 lít
0,96g và 0,168 lít
0,32g và 0,056 lít
1,28g và 0,224 lít
Cấu hình electron ngoài cùng của Al (Z=13) và Al3+ tương ứng lần lượt là:
2s2 2p6 ; 3s2 3p1
3s2 3p1; 3s2 3p4
3s2 3p1; 2s2 2p6
3s2 3p1; 3s2
Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là
1,2.
2,4.
2,0
1,8.
Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư.
0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4.
0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4.
0,12 mol FeSO4.
Tính chất nào nêu dưới đây sai khi nói về 2 muối NaHCO3 và Na2CO3?
Cả 2 đều dễ bị nhiệt phân.
Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với kiềm.
Cả 2 đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2.
Cả 2 đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm.
Đốt cháy hỗn hợp gồm có 5,4g bột nhôm và 4,8g bột Fe2O3 để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A. Khối lượng A thu được là bao nhiêu?
10,2g
6,2g
6,42g
12,8g
Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4). Để hòa tan hết X, cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M, đồng thời giải phóng 0,672 lít khí (đktc). Tính m?
10,08
9,84
10,64
8,96
Phèn chua có công thức nào sau đây?
K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O
K2SO4.12H2O
Al2(SO4)3.12H2O
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Hòa tan hết a gam hỗn hợp 2 oxit sắt bằng dung dịch HCl dư sau phản ứng thu được dung dịch chứa 9,75 gam FeCl3 và 8,89 gam FeCl2. a nhận giá trị nào?
9,84
10,16
10,08
9,68
ở nhiệt độ cao, Al khử được ion kim loại trong oxit:
MgO
BaO
Cr2O3
K2O
Cốc A đựng 0,3 mol Na2CO3 và 0,2 mol NaHCO3. Cốc B đựng 0,4 mol HCl. Đổ rất từ từ cốc A vào cốc B, số mol khí thoát ra có giá trị là:
0,25
0,2
0,5
0,4
Khối lượng quặng boxit nhôm (chứa 85% Al2O3) cần dùng để sản xuất 5,4 tấn Al (Hiệu suất điện phân 80%) là:
15 tấn
7,5 tấn
12,75 tấn
25 tấn
Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đkc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là:
75ml
30ml
150ml
60ml
Chất gây nghiện có trong thuốc lá là :
Nicotin
Moocphin
Cafêin
Hassish
Có 4 dung dịch mất nhãn riêng biệt sau: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3. Chỉ dùng thêm hoá chất nào sau đây để phân biệt 4 dung dịch trên
Dung dich BaCl2.
Dung dich phenolphtalein.
Dung dich NaHCO3.
Quy tím.
Thuốc thử nào dưới đây nhận biết được 3 dung dịch riêng biệt Na2CO3, MgCl2 va Al(NO3)3 (chỉ dùng một lần thử với mỗi dung dịch)?
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl
dung dịch BaCl2.
dung dịch H2SO4.
Những người nghiện thuốc lá thường mắc bệnh ung thư phổi và những bệnh ung thư khác. Chất độc hại gây ra bệnh ung thư có nhiều trong thuốc lá là
cafein.
moocphin.
etanal (CH3CHO).
nicotin.
Phân biệt các dung dịch sau : (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3, Na2CO3 bằng phương pháp hoá học với hoá chất duy nhất là
NaOH.
Ba(OH)2
HCl,
H2SO4
