wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP BÀI 25

Total questions: 50

Worksheet time: 3hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết cây mía KHÔNG phải là cây chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng Sông Hồng.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

2.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết trong các vùng nào sau đây có diện tích đất mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất?

a)

Đồng bằng Sông Hồng.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

3.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18 và trang 4-5, hãy cho biết tỉnh nào ở Duyên hải Nam Trung Bộ có chuyên môn hóa cây mía?

a)

Bình Định.

b)

Phú Yên.

c)

Khánh Hòa.

d)

Ninh Thuận.

4.

Nhân tố tạo nền cho sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp nước ta là

a)

điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

b)

kinh tế - xã hội.

c)

lịch sử khai thác lãnh thổ.

d)

đường lối chính sách.

5.

Nền nông nghiệp nước ta đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa nên ngày càng bị chi phối bởi nhân tố

a)

tự nhiên.

b)

kinh tế - xã hội.

c)

lịch sử khai thác lãnh thổ.

d)

kĩ thuật.

6.

Việc quy hoạch và hình thành các vùng nông nghiệp nước ta, cơ sở quan trọng hàng đầu là dựa trên

a)

điều kiện kinh tế - xã hội các vùng.

b)

điều kiện sinh thái nông nghiệp

c)

trình độ thâm canh của từng vùng.

d)

khả năng chuyên môn hóa sản xuất.

7.

Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh sản xuất nông phẩm hàng hoá ở nước ta giai đoạn hiện nay là

a)

khoa học - kỹ thuật.

b)

lực lượng lao động.

c)

thị trường.

d)

tập quán sản xuất.

8.

Hình thành các vùng chuyên canh đã thể hiện

a)

sự phân bố cây trồng cho phù hợp hơn với các vùng sinh thái NN.

b)

sự thay đổi cơ cấu cây trồng phù hợp hơn với điều kiện sinh thái NN.

c)

sự khai thác có hiệu quả hơn nền NN nhiệt đới.

d)

cơ cấu cây trồng được đa dạng hóa để phù hợp với thị trường.

9.

Mục đích chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp quy mô lớn là

a)

tạo ra khối lượng hàng hóa lớn và có giá trị cao.

b)

giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.

c)

đáp ứng nhu cầu thị trường, thuận lợi cho chế biến.

d)

đa dạng hóa sản phẩm và phục vụ cho xuất khẩu.

10.

Việc hình thành các vùng chuyên canh cây CN gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động

a)

Tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.

b)

Dễ thực hiện cơ giới hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi hoá.

c)

Nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

d)

Khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu của mỗi vùng.

11.

Điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của ĐBSH và ĐBSCL là cả 2 đều có:

a)

Mùa đông lạnh

b)

Diện tích tương tự nhau

c)

Đất phù sa ngọt

d)

Diện tích đất phèn lớn.

12.

Đây là điểm khác nhau chủ yếu trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

a)

Địa hình

b)

Đất đai.

c)

Khí hậu.

d)

Nguồn nước

13.

Điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Trung du miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên là cả 2 đều có

a)

Đất đỏ đá vôi.

b)

Đất đỏ ba dan.

c)

Cao nguyên

d)

Hai mùa mưa khô rõ rệt.

14.

Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ vàTây Nguyên là:

a)

Trình độ thâm canh.

b)

Điều kiện về địa hình.

c)

Đặc điểm về đất đai và khí hậu.

d)

Truyền thống sản xuất của dân cư.

15.

Sự khác biệt trong sản phẩm chuyên môn hóa nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên chủ yếu được quy định bởi

a)

điều kiện sinh thái nông nghiệp.

b)

điều kiện kinh tế- xã hội.

c)

trình độ thâm canh.

d)

thị trường và lao động.

16.

Trình độ thâm canh cao, SX hàng hóa, sử dụng nhiều máy móc vật tư nông nghiệp là đặc điểm SX của

a)

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

c)

Tây Nguyên và đồng bằng Sông Hồng.

d)

ĐBSH và Bắc Trung Bộ

17.

Sản phẩm chuyên môn hóa của Tây Nguyên gồm

a)

Cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu; lợn và bò sữa

b)

Cà phê, cao su, chè, dâu tằm, điều, bò thịt và bò sữa

c)

Cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu; bò thịt và bò sữa

d)

Cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu; trâu và bò thịt.

18.

Ở nước ta hiện nay, vùng có hai khu vực sản xuất nông nghiệp có trình độ thâm canh đối lập nhau rõ nhất là:

a)

Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

19.

Thế mạnh tương đồng về sản xuất nông nghiệp ở hai vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải miền Trung là

a)

sản xuất lương thực.

b)

phát triển cây hoa màu.

c)

phát triển đánh bắt thuỷ sản.

d)

phát triển cây ăn quả.

20.

Điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ nước ta là

a)

địa hình bán bình nguyên rộng lớn.

b)

khí hậu đa dạng, phân hóa.

c)

địa hình cao nguyên xếp tầng.

d)

mùa mưa, mùa khô rõ rệt.

21.

Sản xuất các loại rau vụ đông như su hào, bắp cải, súp lơ… là thế mạnh của vùng

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

22.

Sản phẩm chuyên môn hóa SX của Đồng bằng Sông Cửu Long là

a)

Lúa, lúa có chất lượng cao, thủy sản, gia cầm

b)

Thủy sản (đặc biệt là tôm), gia cầm, lạc

c)

Gia cầm (đặc biệt là vịt đàn); lúa có chất lượng cao, bò sữa

d)

Trâu, lúa, lúa có chất lượng cao, đậu tương.

23.

Lúa, đay, cói, mía, vịt, thuỷ sản, cây ăn quả là sản phẩm chuyên môn hoá của vùng

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Duyên hải miền Trung.

24.

Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi phát triển nhất nước ta là do

a)

các giống vật nuôi địa phương có giá trị kinh tế cao.

b)

có nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng

c)

có lực lượng lao động đông đảo, có kinh nghiệm trong chăn nuôi

d)

có điều kiện tự nhiên thuận lợi.

25.

Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên chủ yếu do nơi đây có

a)

một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.

b)

tổng lượng mưa trong năm lớn.

c)

khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên.

d)

khí hậu nóng ở các cao nguyên thấp.

26.

Việc hình thành các vùng chuyên canh ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện xu hướng

a)

tăng cường sự phân hoá lãnh thổ sản xuất.

b)

tăng cường tình trạng độc canh.

c)

tăng cường chuyên môn hoá sản xuất.

d)

đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp.

27.

Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng

a)

sản xuất độc canh lúa gạo.

b)

phát triển mạnh kinh tế hộ gia đình.

c)

phát triển kinh tế trang trại.

d)

tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.

28.

Động lực thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa trong nông nghiệp ở nước ta là

a)

sự mở rộng nhu cầu của thị trường.

b)

hoạt động dịch vụ nông nghiệp phát triển.

c)

sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu ngành nông nghiệp.

d)

sự xuất hiện các hình thức sản xuất mới trong nông nghiệp.

29.

Đa dạng hoá nông nghiệp sẽ có tác động

a)

tạo điều kiện cho nông nghiệp hàng hoá phát triển.

b)

giảm bớt tình trạng độc canh.

c)

tạo nguồn hàng tập trung cho xuất khẩu.

d)

giảm thiểu rủi ro trước biến động của thị trường.

30.

Việc "đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay"nhằm mục đích

a)

phân bố lại dân cư và nguồn lao động trên cả nước.

b)

tạo thêm việc làm cho người lao động.

c)

thúc đẩy phân công lao động xã hội.

d)

mở rộng thị trường buôn bán trong và ngoài nước.

31.

Biện pháp chủ yếu góp phần giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp nước ta là

a)

đầu tư thâm canh, luân canh, tăng vụ.

b)

phát triển nông nghiệp cổ truyền.

c)

tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.

d)

đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp.

32.

Việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác hợp lí hơn sự phong phú, đa dạng của tự nhiên.

b)

Giảm thiểu rủi ro khi thị trường nông sản biến động bất lợi.

c)

Tập trung phát triển nông sản ở những vùng chuyên canh

d)

Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm.

33.

Việc tăng cường chuyên môn hoá và đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp đều có chung một tác động là

a)

sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm.

b)

đưa nông nghiệp từng bước trở thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá.

c)

giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động bất lợi.

d)

cho phép khai thác tốt hơn các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

34.

Để sản xuất được nhiều nông sản hàng hoá, phương thức canh tác được áp dụng phổ biến ở nước ta hiện nay là

a)

quảng canh, cơ giới hoá

b)

thâm canh, chuyên môn hoá.

c)

đa canh và xen canh.

d)

luân canh và xen canh.

35.

Biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là

a)

cơ giới hoá khâu sản xuất.

b)

sử dụng các hoá phẩm bảo vệ nông phẩm.

c)

nâng cao năng suất, chế biến nông sản.

d)

đầu tư cho công nghệ sau thu hoạch.

36.

Ở nước ta, việc hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh cây CN ở miền núi và trung du phải gắn liền với việc

a)

cải tạo đất đai.

b)

trồng và bảo vệ vốn rừng.

c)

đẩy mạnh thâm canh.

d)

giải quyết vấn đề lương thực.

37.

Kinh tế trang trại nước ta phát triển sớm và tập trung nhiều nhất ở vùng

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long

b)

Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và đồng bằng duyên hải Miền Trung

c)

Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.

38.

Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất nước ta hiện nay

a)

Trung du miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

39.

Loại trang trại có số lượng lớn nhất hiện nay là

a)

trồng cây hàng năm.

b)

trồng cây lâu năm.

c)

chăn nuôi.

d)

nuôi trồng thủy sản.

40.

Hình thức kinh tế trang trại ra đời sẽ thúc đẩy

a)

sản xuất nông- lâm- ngư theo hướng sản xuất hàng hóa.

b)

chuyên môn hoá sản xuất

c)

đa dạng hoá nông nghiệp.

d)

sự phân hoá lãnh thổ sản xuất.

41.

Ý nghĩa của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là

a)

góp phần vào việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

b)

từng bước đưa NN lên sản xuất hàng hóa.

c)

thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu NN.

d)

sử dụng hợp lí tài nguyên vào phát triển sản xuất.

42.

Mô hình kinh tế đang phát triển mạnh đưa nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hàng hóa là

a)

các doanh nghiệp nông-lâm-thủy sản.

b)

các hợp tác xã nông, lâm, thủy sản.

c)

kinh tế hộ gia đình.

d)

kinh tế trang trại

43.

Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất ở nước ta rất dễ bị suy thoái là

a)

Việc đẩy mạnh thâm canh quá mức, nhất là thâm canh lúa nước.

b)

NN sử dụng quá nhiều phân bón, thuốc trừ sâu.

c)

Nước ta có địa hình ¾ diện tích là đồi núi, lại có KH nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

Loại đất chính ở nước ta là đất feralit, tơi xốp với tầng phong hóa sâu.

44.

Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất nước ta bị thoái hóa là

a)

sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài.

b)

Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Có sự khác biệt lớn giữa các vùng về vốn đất.

d)

Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích.

45.

Vấn đề nổi bật trong sử dụng đất nông nghiệp ở ĐBSH là

a)

diện tích đất NN bị hoang mạc hóa rộng.

b)

khả năng mở rộng diện tích khá lớn.

c)

phần lớn diện tích đất phù sa không được bồi đắp.

d)

đất đai ở nhiều nơi bị bạc màu.

46.

Biện pháp có ý nghĩa hàng đầu trong sử dụng đất ở ĐBSH là

a)

đẩy mạnh thâm canh.

b)

quy hoạch thủy lợi.

c)

khai hoang cải tạo đất.

d)

trồng rừng và xây dựng thủy lợi.

47.

Trong phương hướng sử dụng đất đai ở ĐBSH và ĐBSCL có điểm chung là

a)

Đẩy mạnh thâm canh.

b)

khai hoang cải tạo để mở rộng diện tích.

c)

Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.

d)

Hạn chế việc tăng đất chuyên dùng, thổ cư.

48.

Phương hướng chính để sử dụng đất đai ở ĐBSCL là

a)

đẩy mạnh thâm canh trên cơ sở thay đổi cơ cấu mùa vụ.

b)

quy hoạch thủy lợi để cải tạo đất và nâng cao hệ số sử dụng đất.

c)

thay đổi cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh phát triển vụ đông.

d)

đa dạng hóa cây trồng, đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản.

49.

Đây là vấn đề lớn đặt ra trong sử dụng đất NN ở hầu hết các tỉnh Duyên hải miền Trung

a)

Trồng rừng phi lao để ngăn sự di chuyển của cồn cát.

b)

Quy hoạch các công trình thủy lợi để cải tạo đất.

c)

thay đổi cơ cấu mùa vụ để tăng hệ số sử dụng đất.

d)

Sử dụng đất cát biển để nuôi trồng thủy sản.

50.

Đất đai ở ĐBSH và ĐBSCL có điểm giống nhau là

a)

Khả năng mở rộng diện tích còn nhiều.

b)

có diện tích mặt nước lớn còn khai thác được nhiều.

c)

có quy mô lớn nên bình quân đất trên đầu người cao.

d)

đã được thâm canh ở mức độ rất cao.