wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TEST PART 2

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
Trong nền kinh tế giản đơn, nếu xu hướng tiết kiệm biên là 0,25 và chi tiêu cho đầu tư tăng lên 50 tỷ USD, sản lượng sẽ:
a)
240; -30
b)
240; -7,5
c)
210; -7,5
d)
210; 30
2.
Trong nền kinh tế giản đơn, nếu xu hướng tiết kiệm biên là 0,25 và chi tiêu cho đầu tư tăng lên 50 tỷ USD, sản lượng sẽ:
a)
Tăng thêm 200 tỷ USD
b)
Tăng thêm 50 tỷ USD
c)
Tăng thêm 66,67 tỷ USD
d)
Giảm đi 50 tỷ USD
3.
Trong nền kinh tế giản đơn, nếu đầu tư tăng thêm 10 tỷ USD dẫn đến sản lượng tăng thêm 50 tỷ USD thì có nghĩa là:
a)
Số nhân chi tiêu của nền kinh tế này bằng 5
b)
Xu hướng tiêu dùng biên từ thu nhập được quyền sử dụng bằng 0,5
c)
Xu hướng tiết kiệm biên bằng 0,5
d)
Tất cả các điều trên đều đúng
4.
Trong nền kinh tế đóng có sự tham gia của Chính phủ với giả định thuế không phụ thuộc vào thu nhập, nếu xu hướng tiết kiệm biên là 0,4 thì số nhân về thuế sẽ là:
a)
- 0,6
b)
-1,5
c)
-2,4
d)
-0,4
5.
Trong nền kinh tế đóng có sự tham gia của Chính phủ với giả định thuế không phụ thuộc vào thu nhập, nếu Chính phủ cần tăng chi tiêu cho quốc phòng thêm một lượng 10 tỷ USD. Để giữ giá cả không đổi, chính phủ cần:
a)
Tăng thuế một lượng nhiều hơn 10 tỷ USD
b)
Giảm thuế một lượng nhiều hơn 10 tỷ USD
c)
Tăng thuế một lượng bằng 10 tỷ USD
d)
Tăng thuế một lượng nhỏ hơn 10 tỷ USD
6.
Trong nền kinh tế đóng, có xu hướng tiêu dùng biên là 0,75 (giả định thuế không phụ thuộc vào thu nhập), bây giờ chính phủ tăng chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ và thuế cùng một lượng là 150 tỷ USD. Sản lượng cân bằng sẽ:
a)
Giảm 150 tỷ USD
b)
Tăng 150 tỷ USD
c)
Tăng 600 tỷ USD
d)
Giảm 600 tỷ USD
e)
Không đổi
7.
Một nền kinh tế có hàm tổng cầu cho bởi: AD = 412+0,64*Y. Khi đó, sản lượng cân bằng và số nhân chi tiêu lần lượt là:
a)
Ye = 1118,183; m = 2,273
b)
Ye = 954,55; m = 2,273
c)
Ye =1144,44; m = 2,778
d)
Ye =1166,67; m = 2,778
8.
Một nền kinh tế đóng có sự tham gia của chính phủ có các thông số sau: C = 50 + 0,8*Yd; I = 170; G = 200;T = 10+0,20 *Y. Khi đó, hàm tổng cầu của nền kinh tế là:
a)
AD = 412+0,64*Y
b)
AD = 420+0,56*Y
c)
AD= 492+0,64*Y
d)
AD = 420+0,64*Y
9.
Cho các số liệu của một nền kinh tế đóng sau: C = 100 + 0,8Yd;I = 450;G = 600;T = 15 + 0,25Y Sản lượng cân bằng (Ye) và thặng dư ngân sách (BS) của nền kinh tế này lần lượt là:
a)
Ye = 2845; BS = 126,25
b)
Ye = 1138; BS = -300,5
c)
Ye = 2845; BS = 111,25
d)
Ye = 2845; BS = -126,25
10.
Số nhân chi tiêu của nền kinh tế mở phụ thuộc vào:
a)
Xu hướng tiêu dùng biên từ thu nhập được quyền sử dụng
b)
Xu hướng nhập khẩu biên
c)
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân
d)
Tất cả các nhân tố trên
11.
Số nhân chi tiêu của nền kinh tế giản đơn phụ thuộc vào:
a)
Xu hướng tiêu dùng biên từ thu nhập
b)
Xu hướng nhập khẩu biên
c)
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân
d)
Tất cả các nhân tố trên
12.
Trong điều kiện những thứ khác không đổi, số nhân chi tiêu của nền kinh tế mở nhỏ hơn trong nền kinh tế đóng là do:
a)
Ảnh hưởng của xu hướng tiêu dùng biên
b)
Ảnh hưởng của xu hướng nhập khẩu biên
c)
Ảnh hưởng của thuế suất thuế thu nhập
d)
Ảnh hưởng của chi phí biên
13.
Trong điều kiện những thứ khác không đổi, số nhân chi tiêu của nền kinh tế đóng có sự tham gia của Chính phủ nhỏ hơn trong nền kinh tế giản đơn là do:
a)
Ảnh hưởng của xu hướng tiêu dùng biên
b)
Ảnh hưởng của xu hướng nhập khẩu biên
c)
Ảnh hưởng của thuế suất thuế thu nhập
d)
Ảnh hưởng của chi phí biên
14.
Trong nền kinh tế đóng có sự tham gia của Chính phủ với thuế không phụ thuộc vào thu nhập, nếu chính phủ tăng chi tiêu (G) và tăng thuế trực thu (T0) lên cùng 30 tỷ USD, thì:
a)
Sản lượng của nền kinh tế không đổi
b)
Sản lượng của nền kinh tế tăng 30 tỷ USD
c)
Sản lượng của nền kinh tế nhiều hơn 30 tỷ USD
d)
Sản lượng của nền kinh tế giảm 30 tỷ USD
e)
Sản lượng của nền kinh tế giảm nhiều hơn 30 tỷ USD
15.
Tổng cầu và sản lượng cân bằng của nền kinh tế là 120 tỷ USD. Sản lượng thực tế là 100 tỷ USD, thì:
a)
Sản lượng thiếu hụt là 20 tỷ USD
b)
Sản lượng thiếu hụt là nhỏ hơn 20 tỷ USD
c)
Sản lượng thiếu hụt là lớn hơn 20 tỷ USD
d)
Sản lượng không bị thiếu hụt, 20 tỷ USD đó nằm trong khoản đầu tư của các nhà sản xuất
16.
Việc các cá nhân, các hộ gia đình tăng tỷ lệ tiết kiệm từ những đồng thu nhập được quyền sử dụng có thể dẫn đến:
a)
Các nhà sản xuất tăng đầu tư
b)
Sản lượng của nền kinh tế tăng
c)
Sản lượng của nền kinh tế giảm
d)
Lãi suất ngân hàng tăng
17.
Trong điều kiện những thứ khác không đổi, so sánh tác động của tăng xuất khẩu với tăng chi tiêu của Chính phủ tới nền kinh tế cho thấy:
a)
Sản lượng tăng như nhau
b)
Tăng chi tiêu chính phủ có thể dẫn đến thâm hụt ngân sách còn tăng xuất khẩu dẫn tới thặng dư ngân sách
c)
Tăng chi tiêu chính phủ có thể dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại còn tăng xuất khẩu có thể dẫn tới thặng dư cán cân thương mại
d)
Tất cả các điều trên là đúng
18.
Để thực thi chính sách tài khóa mở rộng, Chính phủ có thể:
a)
Tăng chi tiêu/Giảm thuế
b)
Tăng chi tiêu/Tăng thuế
c)
Giảm chi tiêu/Giảm thuế
d)
Giảm chi tiêu/Tăng thuế
19.
Để thực thi chính sách tài khóa thu hẹp, Chính phủ có thể:
a)
Tăng chi tiêu/Giảm thuế
b)
Tăng chi tiêu/Tăng thuế
c)
Giảm chi tiêu/Giảm thuế
d)
Giảm chi tiêu/Tăng thuế
20.
Mức cung tiền trong nền kinh tế không phụ thuộc vào:
a)
Thói quen thanh toán của người dân
b)
Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc mà Ngân hàng Trung ương yêu cầu đối với các ngân hàng thương mại.
c)
Lãi suất liên ngân hàng
d)
Lãi suất chiết khấu
21.
Mức cung tiền trong nền kinh tế không phụ thuộc vào:
a)
Tốc độ tăng tiêu dùng của nền kinh tế
b)
Sự sẵn có tiền mặt của các ngân hàng thương mại
c)
Hoạt động thị trường mở của Ngân hàng Trung ương
d)
Các hoạt động giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế
22.
Khi bàn về lượng tiền dự trữ của các Ngân hàng thương mại, có thể nói:
a)
Ngân hàng thương mại có thể dự trữ bao nhiêu cũng được
b)
Lượng dự trữ của các ngân hàng thương mại không được thấp hơn lượng dự trữ mà Ngân hàng Trung ương quy định
c)
Tỷ lệ dự trữ của các ngân hàng thương mại không được thấp hơn tỷ lệ dự trữ mà Ngân hàng Trung ương quy định
d)
Lượng dự trữ của các ngân hàng thương mại luôn bằng lượng dự trữ mà Ngân hàng Trung ương quy định
23.

Lượng tiền cơ sở trong nền kinh tế bao gồm:

a)

Lượng tiền mặt mà các cá nhân, các tổ chức đang nắm giữ

b)

Lượng tiền dự trữ mà các ngân hàng thương mại đang nắm giữ

c)

Lượng tiền dự trữ trong các tài khoản tiền dự trữ của các ngân hàng thương mại được mở tài

d)

Ngân hàng Trung ương

e)

Tất cả các khoản trên

24.

Mức cung tiền trong nền kinh tế bao gồm:

a)

Lượng tiền mặt mà các cá nhân, các tổ chức đang nắm giữ

b)

Lượng tiền gửi để sử dụng trong thanh toán cho các giao dịch mà các cá nhân, các tổ chức gửi tại các ngân hàng thương mại

c)

Lượng tiền gửi tiết kiệm của các cá nhân, các tổ chức gửi tại các ngân hàng thương mại

25.

Công cụ nào sau đây không phải là công cụ của chính sách tiền tệ:

a)

Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Lãi suất liên ngân hàng

c)

Lãi suất chiết khấu

d)

Hoạt động thị trường mở

26.

Để thực thi chính sách tiền tệ nới lỏng, Ngân hàng Trung ương có thể:

a)

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Giảm lãi suất chiết khấu

c)

Bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

27.

Để thực thi chính sách tiền tệ nới lỏng, Ngân hàng Trung ương có thể:

a)

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Giảm lãi suất chiết khấu

c)

Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

28.

Để thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, Ngân hàng Trung ương không thể:

a)

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Tăng lãi suất chiết khấu

c)

Tăng lãi suất liên Ngân hàng

d)

Bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

29.

Để thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, Ngân hàng Trung ương có thể:

a)

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Giảm lãi suất chiết khấu

c)

Tăng lãi suất liên Ngân hàng

d)

Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

30.

Để giảm lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ, Ngân hàng Trung ương không thể:

a)

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Giảm lãi suất chiết khấu

c)

Giảm lãi suất liên Ngân hàng

d)

Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

31.

Để giảm lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ, Ngân hàng Trung ương không thể:

a)

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Tăng lãi suất chiết khấu

c)

Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

32.

Để tăng lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ, Ngân hàng Trung ương có thể:

a)

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Giảm lãi suất chiết khấu

c)

Bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

33.

Để tăng lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ, Ngân hàng Trung ương không thể:

a)

Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Giảm lãi suất chiết khấu

c)

Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

d)

Tất cả các cách trên đều không thể

34.

Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng lượng tiền cơ sở:

a)

Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

b)

Cho các ngân hàng thương mại vay

c)

Giàm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại

d)

Tăng lãi suất chiết khấu

35.

Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì mức cung tiền trong nền kinh tế sẽ:

a)

tăng

b)

giảm

c)

không đổi

d)

không thể kết luận

36.

Giả sử ngân hàng trung ương bán 1200 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở, trong điều kiện những thứ khác coi như không thay đổi. Điều đó khiến:

a)

Sản lượng và lãi suất tăng, giá cả và tỷ lệ thất nghiệp giảm

b)

Sản lượng và lãi suất giảm, giá cả và tỷ lệ thất nghiệp tăng

c)

Sản lượng và giá cả tăng, lãi suất và tỷ lệ thất nghiệp giảm

d)

Không lựa chọn nào trong số trên là phù hợp, mà là….

37.

Giả sử ngân hàng trung ương mua 1200 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở, trong điều kiện những thứ khác coi như không thay đổi. Điều đó khiến:

a)

Sản lượng tăng, lãi suất giảm, giá cả giảm và tỷ lệ thất nghiệp giảm

b)

Sản lượng giảm; lãi suất giảm: giá cả giảm và tỷ lệ thất nghiệp tăng

c)

Sản lượng tăng; giá cả tăng, lãi suất giảm và tỷ lệ thất nghiệp giảm

d)

Tỷ lệ thất nghiệp tăng; lãi suất tăng; giá cả và sản lượng giảm

38.

Để thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, Ngân hàng Trung ương có thể:

a)

Bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc/Tăng lãi suất chiết khấu

b)

Mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc/Tăng lãi suất chiết khấu

c)

Mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc/ Giảm lãi suất chiết khấu

d)

Bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc/Giảm lãi suất chiết khấu

39.

Để thực thi chính sách tiền tệ nới lỏng, Ngân hàng Trung ương có thể:

a)

Bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc/Tăng lãi suất chiết khấu

b)

Mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc/Tăng lãi suất chiết khấu

c)

Mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc/ Giảm lãi suất chiết khấu

d)

Bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc/Giảm lãi suất chiết khấu

40.

Để kiềm chế lạm phát, cần thực thi chính sách:

a)

Chính tài tiền tệ nới lỏng

b)

Chính sách tiền tệ thắt chặt

c)

Chính sách tài khóa mở rộng

d)

Không sử dụng chính sách nào, đó là do ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh

41.

Nếu Ngân hàng trung ương giảm mức cung tiền và Chính phủ muốn duy trì tổng cầu ở mức ban đầu, chính phủ cần:

a)

Tăng chi tiêu của Chính phủ

b)

Giảm chi tiêu của Chính phủ

c)

Giảm thuế

42.

Sự gia tăng cung tiền thực khiến đường tổng cầu dịch chuyển?

a)

Dịch chuyển sang trái.

b)

Dịch chuyển sang phải.

c)

Không dịch chuyển cung tiền thay đổi ảnh hưởng tới thị trường tiền tệ chứ không ảnh hưởng tới thị trường hàng hóa.

d)

Chưa đủ cơ sở để kết luận.

43.

Hoạt động nào dưới đây không làm thay đổi cung tiền danh nghĩa của nền kinh tế:

a)

Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở cho công chúng

b)

Chính phủ bán Công trái cho công chúng

c)

Chính phủ bán Công trái cho Ngân hàng Trung ương

d)

Chính phủ bán Công trái cho Ngân hàng Trung ương

44.

Hoạt động nào dưới đây không làm giảm cung tiền danh nghĩa của nền kinh tế:

a)

Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở cho công chúng

b)

Ngân hàng Trung ương mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở từ công chúng

c)

Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc

d)

Các ngân hàng thương mại đồng loạt tăng tỷ lệ dự trữ thực tế đề phòng rủi ro

45.

Một nền kinh tế có hàm cầu tiền: LP = 200 – 10.i; Mức cung tiền thực MSr = 90. Lãi suất cân bằng bằng:

a)

10%

b)

9,8%

c)

11%

d)

1,1%

46.

Giả sử trong một nền kinh tế có tỷ lệ giữa tiền mặt trong lưu hành so với tiền gửi là 40%, tỷ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại là 10%; Cơ số tiền là 1000 tỷ USD. Mức

cung tiền sẽ thay đổi bao nhiêu nếu Ngân hàng Trung Ương bán 20 tỷ USD trái phiếu trên thị trường mở:

a)

Mức cung tiền sẽ tăng 56 tỷ USD

b)

Mức cung tiền sẽ giảm 56 tỷ USD

c)

Mức cung tiền sẽ tăng 20 tỷ USD

d)

Không xác định được vì thiếu dữ liệu về tỷ lệ dự trữ bắt buộc

47.

Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì mức cung tiền sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Không thể kết luận

48.

Hiện tại, một nền kinh tế có tỷ lệ giữa tiền mặt trong lưu hành so với tiền gửi là 20%, tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương quy định với các ngân hàng thương mại là 10%; Các ngân hàng thương mại không có dự trữ dư thừa. Số nhân tiền sẽ thay đổi như thế nào nếu ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc lên tới 20%

a)

Số nhân tiền sẽ tăng 3

b)

Số nhân tiền sẽ tăng 1

c)

Số nhân tiền sẽ giảm 1

d)

ko đổi

49.

Hoạt động nào dưới đây không làm thay đổi cung tiền danh nghĩa của nền kinh tế:

a)

e. Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở cho công chúng

b)

e. Chính phủ bán Công trái cho công chúng

c)

e. Chính phủ bán Công trái cho Ngân hàng Trung ương

d)

e. Ngân hàng Trung ương phát hành tiền mới