Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP SINH 9

Total questions: 55

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Biến dị nào sau đây là biến dị liên tục?

a)

Màu mắt của người.

b)

Màu tóc của người.

c)

Hình dạng mũi của người.

d)

Chiều dài bàn chân của người.

2.

Loại biến dị nào sau đây là biến dị không liên tục?

a)

Chiều cao của người.

b)

Chu vi cổ tay của người.

c)

Sản lượng sữa của bò.

d)

Hình dạng lông mày

3.

Loại đột biến nào ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật và sinh sản, có ý nghĩa với sự phát triển của loài?

a)

Đột biến gen.

b)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

c)

Đột biến thể dị bội.

d)

Đột biến thể đa bội.

4.

Biến dị nào sau đây là thường biến?

a)

Hoa cẩm tú cầu thay đổi màu sắc theo độ pH của đất.

b)

Người bị bạch tạng có da, tóc, lông màu trắng, mắt hồng.

c)

Dưa hấu cho quả to, vị ngọt đậm và không có hạt.

d)

Chó Bacgie lai có đặc điểm cao lớn, lông dài và rậm…thích nghi với điều kiện thời tiết Việt Nam.

5.

Phát biểu nào sau đây là không đúng với chức năng của di truyền y học tư vấn?

a)

Chẩn đoán

b)

Cho lời khuyên quan đến các bệnh và tật di truyền

c)

Cung cấp thông tin

d)

Điều trị các tật, bệnh di truyền

6.

Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về:

a)

quy trình ứng dụng di truyền học vào trong tế bào

b)

quy trình sản xuất để tạo ra cơ quan hoàn chỉnh

c)

quy trình nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

d)

duy trì sản xuất cây trồng hoàn chỉnh.

7.

Trong công nghệ tế bào, người ta dùng tác nhân nào để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh?

a)

Tia tử ngoại

b)

Tia X

c)

Xung điện

d)

Hoocmôn sinh trưởng

8.

Câu 4. Trong các tập tính sau đây, có bao nhiêu tập tính bẩm sinh?

(1) Tò vò đào hố trên mặt đất để làm tổ sinh sản.

(2) Khi tham gia giao thông, thấy tín hiệu đèn đỏ thì dừng lại.

(3) Mèo săn đuổi chuột để bắt mồi.

(4) Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa trời râm.

(5) Ve kêu vào mùa hè.

(6) Chuột nghe tiếng mèo thì bỏ chạy.

(7) Ếch kêu vào mùa sinh sản.

a)

A.6.

b)

B. 5.

c)

C. 4.

d)

D. 3.

9.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hay có thêm gen mới được gọi là

a)

Công nghệ tế bào

b)

Công nghệ sinh học

c)

Công nghệ gen

d)

Công nghệ vi sinh vật

10.

Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là:

a)

Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ

b)

Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ

c)

Năng suất thu hoạch luôn tăng lên

d)

Con lai có sức sống kém dần

11.

Trong chọn giống cây trồng, người ta dùng những phương pháp nào để tạo ưu thế lai?

a)

Lai xa

b)

Lai gần

c)

Lai khác dòng

d)

Lai kinh tế.

12.

Ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người được gọi là ngành

a)

Công nghệ sinh học.

b)

Công nghệ gen.

c)

Công nghệ tế bào.

d)

Công nghệ chuyển nhân và phôi.

13.

Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gen nhờ nó có đặc điểm

a)

Có khả năng đề kháng mạnh

b)

Dễ nuôi cấy, có khả năng sinh sản nhanh

c)

Cơ thể chỉ có một tế bào

d)

Có thể sống được ở nhiều môi trường khác nhau.

14.

Tại sao không dùng lai kinh tế để nhân giống?

a)

Gen ở thể đồng hợp tăng dần ở F1

b)

Gen ở thể dị hợp tăng dần ở F1

c)

Thế hệ sau thể dị hợp giảm dần, nên ưu thế lai cũng giảm

d)

Gen thể dị hợp và đông hợp điều tăng

15.

Lĩnh vực nào sau đây không thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học hiện đại?

a)

Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

b)

. Công nghệ chuyển nhân và phôi.

c)

Công nghệ tạo giống đột biến.

d)

Công nghệ tế bào thực vật và động vật.

16.

Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất khi thực hiện phép lai nào sau đây?

a)

Các cá thể khác loài.

b)

Các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

c)

Các cá thể được sinh ra từ một cặp bố mẹ.

d)

Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây.

17.

Để tạo ưu thế lai, khâu quan trọng đầu tiên là

a)

lai khác dòng

b)

lai kinh tế

c)

lai phân tích

d)

tạo ra các dòng thuần

18.

Trong chăn nuôi, người ta sử dụng phương pháp chủ yếu nào để tạo ưu thế lai?

a)

Giao phối gần

b)

Cho F1 lai với cây P

c)

Lai khác dòng

d)

Lai kinh tế

19.

Muốn duy trì ưu thế lai trong trồng trọt người ta dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Cho con lai F1 lai hữu tính với nhau.

b)

Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép.

c)

Lai kinh tế giữa 2 dòng thuần khác nhau.

d)

Cho F1 lai với P .

20.

Những cây sống ở vùng nhiệt đới, để hạn chế sự thoát hơi nước, lá có đặc điểm thích nghi nào sau đây?

a)

A. Bề mặt lá có tầng cutin dầy

b)

B. Số lượng lỗ khí của lá tăng lên

c)

C. Lá tổng hợp chất diệp lục tạo màu xanh cho nó

d)

D. Lá tăng kích thước và có bản rộng ra

21.

Giữa các cá thể cùng loài, sống trong cùng một khu vực có các biểu hiện quan hệ là:

a)

A. Quan hệ cạnh tranh và quan hệ đối địch

b)

B. Quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh

c)

C. Quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch

d)

D. Quan hệ cạnh tranh và quan hệ ức chế

22.

Yếu tố nào xảy ra sau đây dẫn đến các cá thể cùng loài phải tách nhóm?

a)

A. Nguồn thức ăn trong môi trường dồi dào

b)

B. Chỗ ở đầy đủ, thậm chí thừa thãi cho các cá thể

c)

C. Số lượng cá thể trong bầy tăng lên quá cao

d)

D. Vào mùa sinh sản và các cá thể khác giới tìm về với nhau

23.

Cơ chế điều hòa mật độ quần thể phụ thuộc vào:

a)

Mối tương quan giữa tỉ lệ số lượng đực và cái trong quần thể.

b)

Sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong.

c)

Khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

d)

Tuổi thọ của các cá thể trong quần thể.

24.

Ở đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non mới nở thường là:

a)

70/30

b)

50/50

c)

40/60

d)

75/25

25.

Nhận định nào đúng trong các nhận định sau?

a)

Tài nguyên thiên nhiên là vô tận.

b)

Tài nguyên nước là tài nguyên không tái sinh.

c)

Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu khi sử dụng không gây ô nhiễm môi trường.

d)

Tất cả các dạng tài nguyên đều không thể tái sinh.

26.

Nhận định nào sau đây sai về tài nguyên nước?

a)

Tài nguyên nước nếu không được sử dụng hợp lí sẽ bị ô nhiễm và cạn kiệt.

b)

Tài nguyên nước thuộc dạng tài nguyên tái sinh nên sẽ không bị cạn kiệt.

c)

Tài nguyên nước tái sinh theo chu trình nước.

d)

Trồng rừng có tác dụng bảo vệ nguồn tài nguyên nước.

27.

Mật độ cá thể của quần thể không ảnh hưởng đến yếu tố nào?

a)

Tỷ lệ tử vong của cá thể

b)

Mức độ sử dụng nguồn sống của cá thể

c)

Khả năng sinh sản của cá thể

d)

Sự phân bố cá thể của quần thể

28.

Đặc trưng quan trọng nhất của một quần thể là gì?

a)

Phát tán

b)

Sức sinh

c)

Độ tuổi

d)

Mật độ

29.

Điều nào dưới đây là nội dung được qui định trong luật hôn nhân và gia đình ở nước ta?

a)

Mỗi gia đình chỉ được có một con

b)

Nam chỉ lấy 1 vợ, nữ chỉ lấy 1 chồng

c)

Mỗi gia đình có có thể sinh con thứ 3 nếu điều kiện kinh tế cho phép

d)

Tất cả đều đúng

30.

Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật như thế nào?

a)

Làm thay đổi hình thái bên ngoài của thân, lá và khả năng quang hợp của thực vật.

b)

Làm thay đổi những đặc điểm hình thái và hoạt động sinh lí của thực vật.

c)

Làm thay đổi các quá trình sinh lí quang hợp, hô hấp.

d)

Làm thay đổi đặc điểm hình thái của thân, lá và khả năng hút nước của rễ.

31.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?

a)

A. Mã di truyền có tính thoái hoá.

b)

B. Mã di truyền là mã bộ ba.

c)

C. Mã di truyền có tính phổ biến.

d)

D. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.

32.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Đột biến thể ba được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là

a)

A. 2n - 1

b)

B. 3n

c)

C. 2n - 2

d)

D. 2n + 1

33.

Độ đa dạng của quần xã được thay thế hiện qua

a)

số lượng quần thể và số lượng cá thể trong quần xã.

b)

số lượng quần thể trong quần xã

c)

độ phức tạp của sự phân bố điều kiện sống của quần xã.

d)

độ phức tạp của sự phân bố sinh vật trong quần xã.

34.

Kích thước tối đa của quần thể là số lượng cá thể

a)

ít nhất của các quần thể có kích thước lớn nhất trong tự nhiên.

b)

ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển quần thể.

c)

nhiều nhất của các quần thể có kích thước lớn nhất trong tự nhiên.

d)

nhiều nhất quần thể có thể đạt được, phù hợp với nguồn sống của MT

35.

Lưới thức ăn và bậc dinh dưỡng được xây dựng nhằm:

a)

mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.

b)

mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã.

c)

mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần thể.

d)

mô tả quan hệ dinh dưỡng và nơi ở giữa các loài trong quần xã.

36.

Dòng năng lượng trong các hệ sinh thái được truyền theo con đường phổ biến là:

a)

năng lượng ánh sáng mặt trời → Sinh vật tự dưỡng → Sinh vật sản xuất → Năng lượng trở lại môi trường.

b)

năng lượng ánh sáng mặt trời → Sinh vật tự dưỡng → Sinh vật dị dưỡng → Năng lượng trở lại môi trường.

c)

năng lượng ánh sáng mặt trời → Sinh vật tự dưỡng → Sinh vật ăn thục vật → Năng lượng trở lại môi trường.

d)

năng lượng ánh sáng mặt trời → Sinh vật tự dưỡng → Sinh vật ăn động vật → Năng lượng trở lại môi trường.

37.

Vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không dài?

a)

Do năng lượng bị thất thoát dần qua các bậc dinh dưỡng.

b)

Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở mỗi bậc dinh dưỡng.

c)

Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở sinh vật sản xuất.

d)

Do năng lượng mặt trời được sử dụng quá ít trong quang hợp.

38.

Tháp sinh thái dùng mô tả số lượng cá thể, sinh khối hoặc năng lượng ở các bậc dinh dưỡng khác nhau trong hệ sinh thái. Thường các giá trị ở bậc dinh dưỡng cao nhỏ hơn so với bậc dinh dưỡng đứng trước nó. Có trường hợp tháp lộn ngược, điều không đúng về các điều kiện dẫn tới tháp lộn ngược là tháp:

a)

sinh khối, trong đó vật tiêu thụ có chu kì sống rất ngắn so với vật sản xuất.

b)

số lượng, trong đó khối lượng cơ thể của sinh vật sản xuất lớn hơn vài bậc so với khối lượng cơ thể của sinh vật tiêu thụ.

c)

số lượng, trong đó ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 có một loài đông đúc chiếm ưu thế.

d)

sinh khối, trong đó vật sản xuất có chu kì sống rất ngắn so với vật tiêu thụ.

39.

Trong hệ sinh thái, lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ;

a)

động vật ăn thịt và con mồi

b)

dinh dưỡng và sự chuyển hóa năng lượng.

c)

giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.

d)

giữa thực vật với động vật

40.

Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn bởi vì:

a)

hệ sinh thái dưới nước có độ đa dạng cao hơn.

b)

môi trường nước không bị ánh nắng mặt trời đốt nóng.

c)

môi trường nước có nhiệt độ ổn định.

d)

môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn.

41.

Nguyên nhân quyết định sự phân bố sinh khối của các bậc dinh dưỡng trong một hệ sinh thái theo dạng hình tháp là do:

a)

sinh vật thuộc mắt xích phía trước là thức ăn của sinh vật thuộc mắt xích phía sau nên số lượng luôn phải lớn hơn.

b)

sinh vật thuộc mắt xích càng xa vị trí của sinh vật sản xuất có sinh khối trung bình càng nhỏ.

c)

sinh vật thuộc mắt xích phía sau phải sử dụng sinh vật thuộc mắt xích trước làm thức ăn, nên sinh khối của sinh vật dùng làm thức ăn phải lớn hơn nhiều lần.

d)

năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng thường bị hao hụt dần.

42.

Trong một chuỗi thức ăn, năng lượng của sinh vật ở mắt xích phía sau chỉ bằng một phần nhỏ năng lượng ở mắt xích trước đó. Hiện tượng này thể hiện quy luật:

a)

chi phối giữa các sinh vật

b)

tác động qua lại giữa các sinh vật với sinh vật.

c)

hình tháp sinh thái.

d)

tổng hợp của các nhân tố sinh thái.

43.

Trong tự nhiên có mấy loại chuỗi thức ăn? Đó là những loại nào?

a)

1 loại – đó là chuỗi thức ăn bắt đầu từ sinh vật sản xuất.

b)

1 loại – đó là chuỗi thức ăn bắt đầu từ sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ.

c)

1 loại - đó là chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng sinh vật tiêu thụ bậc 1.

d)

2 loại – cả a và b

44.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài trong quần thể?

(1) Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.

(2) Hiện tượng tự tỉa thưa.

(3) Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.

(4) Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

45.

Xét các trường hợp sau đây:

(1) Những con chim bồ nông xếp thành hàng ngang để cùng bắt cá.

(2) Những con cá ép sống bám trên thân cá mập.

(3) Những cây thông nhựa sống gần nhau có rễ liền nhau.

(4) Cây tầm gửi sống bám trên thân cây chò.

Có bao nhiêu trường hợp phản ánh mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Mạch gốc của gen ban đầu: 3’ TAX TTX AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nuclêôtit ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa aa này thành codon mã hóa aa khác? (Theo bảng mã di truyền thì codon AAA và AAG cùng mã cho lizin, AAX và AAU cùng mã cho asparagin)

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa A hiếm (A*) là T-A*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp

a)

T-A

b)

A-T

c)

G-X

d)

X-G

48.

Xét đột biến gen do 5BU, thì từ dạng tiền đột biến đến khi xuất hiện gen đột biến phải qua

a)

1 lần nhân đôi

b)

2 lần nhân đôi

c)

3 lần nhân đôi

d)

4 lần nhân đôi

49.

Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời con có tối đa:

a)

18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

b)

9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

c)

18 loại kiểu gen và 18 loại kiểu hình.

d)

8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.

50.

Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa. cá chép có vảy aa. kiểu gen AA làm trứng không nở.Theo lí thuyết phép lai giữa cá chép không vảy với nhau sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là :

a)

1 cá chép không vảy: 2 cá chép có vảy.

b)

3 cá chép không vảy: 1 cá chép có vảy.

c)

100 % cá chép không vảy.

d)

2 cá chép không vảy: 1 cá chép có vảy.

51.

Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối cận huyết nhằm mục đích

a)

Cải tiến giống

b)

Tạo giống mới

c)

Tạo ưu thế lai

d)

Tạo dòng thuần

52.

Trong chu trình cacbon, CO2 trong tự nhiên từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình nào?

a)

Hô hấp của sinh vật.

b)

Quang hợp của cây xanh.

c)

Phân giải chất hữu cơ.

d)

Khuếch tán từ ngoài vào.

53.

Độ đa dạng của quần xã Sinh vật thể hiện ở:

a)

A. Số lượng cá thể trong quần thể nhiều hay ít.

b)

B. Số lượng quần thể nhiều hay ít.

c)

C. Số lượng loài phong phú trong quần xã.

d)

D. Số lượng cá thể tồn tại trong quần xã.

54.

Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng:

a)

A. Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

b)

B. Độ đa dạng của quần xã càng cao thì phân li ổ sinh thái càng mạnh.

c)

C. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.

d)

D. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng dễ bị thay đổi.

55.

Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ bậc 2 thuộc về

a)

bậc dinh dưỡng 3.

b)

bậc dinh dưỡng 1.

c)

bậc dinh dưỡng 2.

d)

bậc dinh dưỡng 4.