Font size
WorksheetsCHUYÊN ĐỀ CHẤT BÉO
Total questions: 76
Worksheet time: 13hrs 40mins
Thủy phân triolein trong dung dịch axit thu được axit oleic và
glixerol.
axit stearic.
chất béo.
xà phòng.
Chất không phải là axit béo là
axit axetic.
axit panmitic.
axit stearic.
axit oleic.
Chất nào sau đây là chất béo?
Tristearin.
Glixerol.
Axit oleic.
Metyl axetat.
Khi xà phòng hóa tristearin trong dung dịch NaOH ta thu được sản phẩm là:
C15H31COONa và etanol
C17H35COOH và glixerol
C15H31COOH và glixerol
C17H35COONa và glixerol
Trích đề thi ĐH – CĐ khối B – 2007: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH. Số loại trieste được tạo ra là
6
4
5
3
axit oleic
axit linoleic
axit stearic
axit panmitic.
Trích đề thi ĐH – CĐ khối B - 2013: Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (to, xúc tác Ni).
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
Chất nào sau đây có phân tử khối lớn nhất?
tristearin
triolein
tripanmitin
trilinolein
Triolein không phản ứng với chất nào
sau đây?
H2(có xúc tác)
dung dịch NaOH
dung dịch Br2
Cu(OH)2
Công thức phân tử của tristearin là
C54H104O6
C57H104O4
C54H98O6
C57H110O6
Cho các chất sau: Tristearin, triolein, tripanmitin, trilinolein, metyl axetat. Ở nhiệt độ phòng có bao nhiêu chất có trạng thái lỏng là
1
2
3
4
Đâu không phải chất béo trong các chất sau?
dầu dừa
dầu mè
dầu vừng
dầu mỏ
Thủy phân hoàn toàn chất béo trong môi trường axit ta thu được:
este và nước
glixerol và hỗn hợp muối của axit béo với natri
glixerol và các axit béo
hỗn hợp nhiều axit béo
Xà phòng được điều chế bằng cách nào ?
Phân hủy chất béo
Thủy phân chất béo trong môi trường axit
Hòa tan chất béo trong dung môi hữu cơ
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm
Cho các câu sau :
a) Chất béo thuộc loại hợp chất este.
b) Các este không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước.
c) Các este không tan trong nước và nổi lên trên mặt nước là do chúng không tạo được liên kết hiđro với nước và nhẹ hơn nước.
d) Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác niken trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn.
e) Chất béo lỏng là các triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử.
Những câu đúng là đáp án nào sau đây ?
a, d, e.
a, b, d.
a, c, d, e.
a, b, c, d, e.
Cho các phát biểu sau :
a) Các triglixerit đều có phản ứng cộng hiđro.
b) Các chất béo ở thể lỏng có phản ứng cộng hiđro.
c) Các trigixerit có gốc axit béo no thường là chất rắn ở điều kiện thường.
d) Có thể dùng nước để phân biệt este với ancol hoặc với axit tạo nên chính este đó.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
1.
Phát biểu nào sau đây sai ?
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn do chứa
chủ yếu gốc axit béo không no.
glixerol trong phân tử.
chủ yếu gốc axit béo no.
gốc axit béo.
Có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất béo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng
tách nước.
hiđro hóa.
đề hiđro hóa.
xà phòng hóa.
Khi thuỷ phân trong môi trường axit tristearin ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COOH và glixerol.
C17H35COONa và glixerol.
Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COONa và glixerol.
C17H33COONa và glixerol.
Cho a mol chất béo (C17H35COO)3C3H5 tác dụng hết với NaOH thu được 46 gam glixerol, a có giá trị là
0,3.
0,4.
0,5.
0,6.
Thuỷ phân hoàn toàn chất béo E bằng dung dịch NaOH thu được 1,84 gam glixerol và 18,24 gam muối của axit béo duy nhất. Chất béo đó là
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C15H29COO)3C3H5.
Xà phòng hoá hoàn toàn 0,01 mol este E cần dùng vừa đủ lượng NaOH có trong 300 ml dung dịch NaOH 0,1M thu được một ancol và 9,18 gam muối của một axit hữu cơ đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon không phân nhánh. Công thức của E là
C3H5(OOCC17H35)3.
C3H5(OOCC17H33)3.
C3H5(OOCC17H31)3.
C3H5(OOCC15H31)3.
Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là
C15H31COOH và C17H35COOH.
C17H33COOH và C15H31COOH.
C17H31COOH và C17H33COOH.
C17H33COOH và C17H35COOH.
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
17,80 gam.
18,24 gam.
16,68 gam.
18,38 gam.
Đun sôi a gam một triglixerit X với dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92 gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic. Giá trị của a là
8,82.
9,91.
10,90.
8,92.
Khi thuỷ phân a gam một este X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat (C17H31COONa) và m gam muối natri oleat (C17H33COONa). Giá trị của a, m lần lượt là
8,82 và 6,08.
7,20 và 6,08.
8,82 và 7,20.
7,20 và 8,82.
Số liên kết π trong phân tử triolein là:
3.
4.
5.
6.
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng
Este hóa
Xà phòng hóa
Tráng gương
Hiđrat hóa
Thủy phân triolein trong dung dịch axit thu được axit oleic và
glixerol.
axit stearic.
chất béo.
xà phòng.
Chất nào sau đây không phải là chất béo?
(C17H35COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(CH3COO)3C3H5
Chọn phương pháp tốt nhất làm sạch vết dầu ăn dính trên quần áo.
Giặt bằng giấm
Giặt bằng nước
Giặt bằng xà phòng
Giặt bằng dung dịch axit sunfuric loãng
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được (chương 5/ bài 47 / mức 1)
glixerol và muối của một axit béo
glixerol và axit béo
glixerol và xà phòng
glixerol và muối của các axit béo
Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được
glixerol và một loại axit béo
glixerol và một số loại axit béo
glixerol và một muối của axit béo
glixerol và xà phòng
Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ?
A. Hidro hóa axit béo.
B. Đehidro hóa chất béo lỏng.
C. Hidro hóa chất béo lỏng.
D. Xà phòng hóa chất béo lỏng.
Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn là do chứa?
A. chủ yếu gốc axit béo không no
B. glixerol trong phân tử
C. chủ yếu gốc axit béo no.
D. gốc axit béo.
Dãy các axit béo là ?
A. axit axetic, axit acrylic, axit stearic.
B. axit panmitic, axit oleic, axit propionic.
C. axit axetic, axit stearic, axit fomic.
D. axit panmitic, axit oleic, axit stearic.
Phân tử khối của tripanmitin là:
884
806
808
890
Chất nào sau đây tác dụng với NaOH thu được glixerol?
chất béo
etilen
tinh bột
glucozơ
Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
2
3
5
4
Cho các phát biểu sau về chất béo:
(1) Chất béo là este của glixerol và các axit béo.
(2) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(4) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(5) Hiđro hoá hoàn toàn triolein thu được tristearin.
(6) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
(7) Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
(8) Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.
(9) Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
(10) Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
Số phát biểu đúng là
8
4
7
6
Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ. thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
20,15.
20,60.
23,35.
22,15.
Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol?
Dầu vừng (mè)
Dầu lạc (đậu phộng)
Dầu dừa
Dầu luyn (dầu bôi trơn máy)
Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây?
Không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong dầu, mỡ động, thực vật.
Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong dầu, mỡ động, thực vật.
Là chất lỏng, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong dầu, mỡ động, thực vật.
Là chất rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong dầu, mỡ động, thực vật.
Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
ĐÚNG
SAI
Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
ĐÚNG
SAI
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là pứ thuận nghịch.
ĐÚNG
SAI
Ở động vật, lipit tập trung nhiều trong mô mỡ.
Ở thực vật, lipit tập trung nhiều trong hạt, quả.
ĐÚNG
SAI
Chất béo là triete của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài không phân nhánh
ĐÚNG
SAI
Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit ...
ĐÚNG
SAI
Trong cơ thể động vật, chất béo tập trung chủ yếu ở đâu?
Ở trong tế bào.
Ở trong máu.
Ở trong cơ bắp.
Ở trong mô mỡ.
Loại quả nào sau đây chứa nhiều chất béo?
Quả cam.
Quả dừa.
Quả bưởi.
Quả táo.
Thủy phân trieste của glixerol thu được glixerol, natri oleat, natri stearat. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với trieste này ?
3.
5.
6.
4.
Cho dãy các chất: Phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là :
2.
3.
4.
5.
Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri stearat (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) và glixerol. Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên?
2.
1.
3.
4.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Dầu thực vật và mỡ động vật đều là chất béo.
Tristearin có CTPT là C54H110O6.
Dầu thực vật là chất béo thành phần có nhiều gốc axit béo không no nên ở thể lỏng.
Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng 1 chiều, xảy ra chậm.
Thủy phân hoàn toàn tristearin [(C17H35COO)3C3H5] trong môi trường kiềm, thu được
glixerol và axit stearic.
etylen glycol và muối của axit stearic.
etylen glicol và axit stearic.
glixerol và muối của axit stearic.
Chất nào sau đây thuộc loại chất béo?
Glucozơ.
Anilin.
Tristearin.
Etyl axetat.
Nhận xét nào sau đây không đúng ?
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Chất béo là este của glixerol và các axit béo.
Hidro hoa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin.
Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit chất này bị thủy phân thành các sản phẩm có mùi khó chịu.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.
Fructozơ có nhiều trong mật ong.
Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este.
Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
Tất cả cacbohidrat đều thuỷ phân
Phát biểu không đúng là:
Chất béo là trieste của glyxerol với axit béo
Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.
Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.
Cho glixerol pư với hh axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là
6
3
4
5
Cho sơ đồ : triolein (+H2) -- > X (+NaOH) -- > Y (+HCl)--> Z
Tên của Y là
natri stearat.
axit linoleic.
axit stearic.
axit panmitic.
Công thức của triolein là:
(CH3[CH2]16COO)3C3H5
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5
(CH3[CH2]14COO)3C3H5
Phát biểu Sai là
Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực
Pư thủy phân chất béo trong môi trường axit là pư thuận nghịch.
Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dd NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là
2
1
3
4
Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn họp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn họp không đổi rồi để nguội hỗn họp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn họp 7 - 10 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn họp.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng.
Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy.
Cho các phát biểu sau:
(a) Pư thế brom vào vòng thơm của anilin dễ hơn benzen.
(b) Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C2H4O2.
(c) Trong phân tử, các amino axit đều chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH.
(d) Hợp chất H2N-CH2-COO-CH3 td được với dd NaOH và dd HCl.
(e) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.
(g) Mỡ động vật và dầu thực vật chứa nhiều chất béo.
Số phát biểu đúng là:
4
3
6
5
Có các nhận định sau:
(1) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic mạch dài và không phân nhánh.
(2) Lipit gồm các chất béo, sáp, steroid, photpholipit, …
(3) Chất béo tp luôn tạo glixerol
(4) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật.
Số nhận định đúng là
1
2
3
4
Cho các nhận định sau:
(1) Thành phần chính của chất béo thuộc loại hợp chất este.
(2) Các este không tan trong nước do nhẹ hơn nước.
(3) Este benzyl axetat có mùi hoa nhài.
(4) Khi đun nóng chất béo lỏng với H2 (xúc tác Ni), sản phẩm thu được dễ tan trong nước.
(5) Trong cơ thể, lipit bị oxi hóa chậm tạo thành CO2 và H2O, cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Số nhận định đúng là
3
5
2
4
