Font size
WorksheetsDòng điện không đổi
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Cho mạch như hình. R1= 5 Ω; R2 = 15 Ω; R3 = 4 Ω; R4 = 16 Ω; U1 = 20 V. Tính cường độ dòng điện trong mạch chính.
I = 2 A.
I = 4 A.
I = 6 A.
I = 8 A.
Cho mạch điện như hình. R1 = 20 Ω; R2 = 30 Ω; R3 = 60 Ω. Biết UAB = 120 V. Tính cường độ dòng điện đi qua điện trở 2.
1 A.
2 A.
3 A.
4 A.
Một bộ acquy có suất điện động 12V. KHi được mắc vào mạch điện, trong thời gian 5 phút, acquy sinh ra một công là 720J. Cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó là
2A
28,8A
3A
0,2A
Khi có hiện tượng đoản mạch ( RN=0 ) thì cường độ dòng điện trong mạch I có giá trị:
I=∞
I=E.r
I=Er
I=rE
Theo định luật Jun – Len-xơ, nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn:
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
I=q.t
I=tq
I=qt
I=eq
Công thức tính công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là
A. P= A.t
B. P= t/A
C. P= A/t
D. P= A2t
Trong thời gian cỡ 0,5s đóng công tắc một tủ lạnh thì cường độ dòng điện trung bình đo được là 6A. Tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ của tủ lạnh.
1,25C.
12,5C.
3C.
2C.
Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian 2s là 6,25.1018. Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ là
1A.
2A
0,512.10-37 A .
0,5A
Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một ti vi thường dùng có cường độ 60µA. Số electron tới đập vào màn hình của tivi trong mỗi giây là
3,75.1014 .
7,35.1014
2, 66.10-14
0,266.10-4
Điện trở suất của đồng là 1,69.10-8 Ω.m. Điện trở của một đoạn dây đồng dài 4,0 cm, đường kính tiết diện dây 5,2 mm là:
0,16.10-4 Ω
3,2.10-4 Ω
0,32.10-4Ω
1,6.10-4 Ω
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
thực hiện công của các lực lạ bên trong nguồn điện
sinh công trong mạch điện
tạo ra điện tích dương trong một giây
dự trữ điện tích của nguồn điện
Công của lực lạ làm dịch chuyển điện lượng 4 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J . Suất điện động của nguồn là:
6V
96V
12V
9,6V
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1m mang dòng điện 10 A, đặt trong một từ trường đều 0,1 T thì chịu một lực 0,5 N. Góc lệch giữa cảm ứng từ và chiều dòng điện trong dây dẫn là
50.
450.
300.
600.
Một dòng điện có cường độ I = 5A chạy trong một dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm M có độ lớn B = 4.10-5T. Khoảng cách từ điển M đến dây dẫn là:
5 cm.
2,5 cm.
25 cm.
10 cm.
Một khung dây tròn bán kính 3,14 cm có 10 vòng dây. Cường độ dòng điện qua mỗi vòng dây là 0,1 A. Cảm ứng từ tại tâm của khung dây có độ lớn:
2.10-3T
2.10-4T
2.10-6T
2.10-5T
Khi cường độ dòng điện giảm 2 lần và đường kính ống dây tăng 2 lần nhưng số vòng dây và chiều dài ống không đổi thì cảm ứng từ sinh bởi dòng điện trong ống dây
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
tăng 4 lần.
Hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn, cách nhau a = 10 cm trong không khí, trong đó lần lượt có hai dòng điện I1 = I2 = 5 A chạy ngược chiều nhau. Cảm ứng từ tại điểm M cách đều hai dây dẫn một đoạn bằng a = 5 cm là
10-4 T.
10-5 T.
4.10-5 T.
2.10-4 T.
Một dây dẫn rất dài căng thẳng, ở giữa dây được uốn thành vòng tròn bán kính R = 1,5 cm, tại chỗ chéo nhau dây dẫn được cách điện. Dòng điện chạy trên dây có cường độ 3 A. Cảm ứng từ tại tâm O của vòng tròn là
16,6.10-5 T.
6,5.10-5 T.
7.10-5 T
18.10-5 T.
Một sợi dây dẫn dài được quấn thành một ống dây có chiều dài ống ℓ = 30 cm sao cho các vòng dây nằm sát nhau, đường kính tiết diện ống dây d = 5 cm. Khi cho dòng điện có cường độ 10A chạy qua ống dây thì cảm ứng từ trong lòng ống dây đo được bằng π.10-3T. Chiều dài của sợi dây là
23,56 m
11,78 m
17,18 m
25,36 m.
Một khung dây tròn bán kính 3,14 cm có 10 vòng dây. Cường độ dòng điện qua mỗi vòng dây là 0,1 A. Cảm ứng từ tại tâm của khung dây có độ lớn:
2.10-3T
2.10-4T
2.10-5T
2.10-6T
Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 ( Ω ), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị
A. R = 1 ( Ω ).
B. R = 2 ( Ω ).
C. R = 3 ( Ω ).
D. R = 6 ( Ω ).
Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì:
A. dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy.
B. tiêu hao quá nhiều năng lượng.
C. động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng.
D. hỏng nút khởi động.
[NB] Hai đầu một đoạn mạch có hiệu điện thế 45 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Công mà dòng điện sinh ra trên mạch trong 2 phút là
180 J.
1800 J.
10800 J.
1200 J.
[NB] Hai đầu một đoạn mạch điện có hiệu điện thế 9 V thì công suất của dòng điện trên đoạn mạch đó là 27,9 W. Cường độ dòng điện trong mạch là
248,4 A.
3,1 A.
4,2 A.
1,76 A.
[TH] Hai đầu một điện trở thuần 5Ω có một hiệu điện thế 40 V. Công của dòng điện sinh ra trên điện trở trong 1 phút là
19,2 kJ.
1,92 kJ.
320 J.
320 kJ.
Một dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn thẳng, dài đặt trong chân không. Biết cảm ứng từ tại vị trí cách dòng điện 3cm có độ lớn là 2.10-5T. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là
3 A
1,5 A
2 A
4,5 A
Một dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn thẳng dài, dài đặt trong chân không có cường độ I = 5A. Gọi M là một điểm gần dòng điện, cảm ứng từ tại M có độ lớn là 2.10-5T. Khoảng cách từ M đến dòng điện là
5 m
5 cm
0,05 cm
0,05 mm
Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng hướng của đường cảm ứng từ của dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.
B và C
Hai dòng điện cường độ I1 = 6 A, I2 = 9 A chạy trong hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn có chiều ngược nhau, được đặt trong chân không cách nhau một khoảng a = 10 cm. Cảm ứng từ tại điểm M cách I1 6 cm và cách I2 4 cm có độ lớn bằng
. 5.10-5 T.
6.10-5 T.
6,5.10-5 T.
8.10-5 T
Một khung dây tròn bán kính R = 4 cm gồm 10 vòng dây. Dòng điện chạy trong mỗi vòng dây có cường độ I = 0,3 A. Cảm ứng từ tại tâm của khung là
3,34.10-5 T.
4,7.10-5 T
6,5.10-5 T.
3,5.10-5 T
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường.
dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
Câu 1. Bản chất của hiện tượng dương cực tan là
cực dương của bình điện phân bị tăng nhiệt độ tới mức nóng chảy.
cực dương của bình điện phân bị mài mòn cơ học.
cực dương của bình điện phân bị tác dụng hóa học tạo thành chất điện phân và tan vào dung dịch.
cực dương của bình điện phân bị bay hơi.
Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với
điện lượng chuyển qua bình.
thể tích của dung dịch trong bình.
khối lượng dung dịch trong bình.
khối lượng chất điện phân.
Điện phân cực dương tan một dung dịch trong 20 phút thì khối lượng cực âm tăng thêm 4 gam. Nếu điện phân trong một giờ với cùng cường độ dòng điện như trước thì khối lượng cực âm tăng thêm là
24 gam.
12 gam.
6 gam.
48 gam.
Câu 1. Khi điện phân dung dịch AgNO3 với cực dương là Ag biết khối lượng mol của bạc là 108. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân để trong 1 h để có 27 gam Ag bám ở cực âm là
6,7A.
3,35A.
24124A
108A.
Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào:
Vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm vỏ của tụ điện
Vật liệu làm hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm chân của tụ điện
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 μ F. Các thông số này cho ta biết điều gì?
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện
Kí hiệu như hình vẽ là của loại linh kiện điện tử nào?
Tụ điện có điện dung thay đổi được
Tụ điện có điện dung cố định
Điện trở cố định
Biến trở
Cấu tạo của tụ điện:
Dùng dây kim loại có điện trở suất lớn
Dùng dây dẫn điện quấn thành cuộn.
Dùng hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách bởi lớp điện môi.
Dùng bột than phun lên lõi sứ
Quy ước chiều dòng điện là:
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các hạt mang điện.
Một sợi dây dẫn đồng chất, tiết diện đều có điện trở R. Nếu cắt dây thành 3 đoạn có chiều dài bằng nhau thì mỗi đoạn có điện trở
R.
3R.
R/3.
R/9.
Một dòng điện không đổi chạy trong một dây dẫn qua một tiết diện thẳng. Trong 2 phút có 270 C chuyển qua. Cường độ dòng điện trong dây là
135 A.
2,25 A.
4 A.
Công thức tính điện trở của vật dẫn đồng chất, tiết diện S đều, có chiều dài l và là bằng vật liệu có điện trở suất ρ là
R=ρ Sl.
R=ρ lS.
R=S ρl.
R=ρSl.
Cho mạch như hình. R1= 5 Ω; R2 = 15 Ω; R3 = 6 Ω; R4 = 12 Ω; UAB = 62 V. Cường độ dòng điện qua điện trở R4 là
4 A.
11/3 A.
6 A.
5/3 A.
Cho mạch như hình. R1= 5 Ω; R2 = 15 Ω; R3 = 20 Ω; R4 = 10 Ω; UAB = 60 V. Điện trở của ampe kế bằng 0. Cường độ dòng điện qua điện trở qua ampe kế là
24/15 A.
36/15 A.
61/30 A.
5/3 A.
Cho mạch điện như hình R1 = 6 Ω; R2 = 12 Ω; R3 = 4 Ω; RA1 = RA2 = 0. UAB = 12 V. Số chỉ ampe kế A1 là
4 A.
3 A.
2 A.
1 A.
Cho mạch điện như hình R1 = 2 Ω; R2 = 8 Ω; R3 = 5 Ω; R4 = 10 Ω; R5 = 4 Ω. UAB = 40 V. Tính UMN =
11−80V.
1180V.
1140V.
11−40V.
Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua trong từ trường sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ chiều như hình vẽ thì lực từ có tác dụng gì?
lực từ làm dãn khung.
lực từ làm khung dây quay.
lực từ làm nén khung.
lực từ không tác dụng lên khung.
Trong miền nào giữa hai dây dẫn thẳng đặt vuông góc với nhau trong cùng một mặt phảng thẳng đứng và có các dòng điện không đổi I1, I2 chạy qua như hình sẽ tạo ra các từ trường cùng hướng?
1 và 3
1 và 4
2 và 3
1 và 2
Hai dây dẫn thẳng dài đặt vuông góc nhau, rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau có chiều như hình vẽ. Dòng điện chạy trong hai dây dẫn có cùng cường độ. Từ trường do hai dây dẫn gây ra có thể triệt tiêu nhau, bằng không ở vùng nào?
vùng 1và 2
vùng 3 và 4
vùng 1 và 3
vùng 2 và 4
Một dây dẫn thẳng dài có đoạn giữa uốn thành hình vòng tròn như hình vẽ. Cho dòng điện chạy qua dây dẫn theo chiều mũi tên thì véc tơ cảm ứng từ tại tâm O của vòng tròn có hướng
thẳng đứng hướng lên trên
vuông góc với mặt phẳng hình tròn, hướng ra phía sau
vuông góc với mặt phẳng hình tròn, hướng ra phía trước
thẳng đứng hướng xuống dưới
Trong một nam châm điện, lõi của nam châm có thể dùng là:
Kẽm.
Sắt non.
Đồng.
Nhôm.
Trong bệnh viện, các bác sĩ phẩu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng các dụng cụ sau:
Dùng kéo
Dùng kìm.
Dùng nam châm.
Phải phẩu thuật mắt.
Khi độ lớn cảm ứng từ và cường độ dòng điện qua dây dẫn đều tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1m mang dòng điện 10 A, đặt trong một từ trường đều 0,1 T thì chịu một lực 0,5 N. Góc lệch giữa cảm ứng từ và chiều dòng điện trong dây dẫn là
150.
450.
300.
600.
Thanh dây dẫn thẳng MN có chiều dài ℓ = 20 cm, khốí lượng m = 10 g, được treo trên hai sợi dây mảnh sao cho MN nằm ngang. Cả hệ thống được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,25 T và vectơ B hướng lên trên theo phương thẳng đứng. Nếu cho dòng điện I = 2 A chạy qua, người ta thấy thanh MN được nâng lên vị trí cân bằng mới và hai sợi dây treo bây giờ lệch một góc α so với phương thẳng đứng. Cho g = 10 m/s2, góc lệch α là
300
450
600
50,50
Hai dòng điện cường độ I1 = 6 A, I2 = 9 A chạy trong hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn có chiều ngược nhau, được đặt trong chân không cách nhau một khoảng d = 10 cm. Quỹ tích những điểm mà tại đó véctơ cảm ứng từ bằng 0 là
đường thẳng vuông góc với hai dòng điện, cách I1 20 cm, cách I2 30 cm.
đường thẳng song song với hai dòng điện, cách I1 20 cm, cách I2 30 cm.
đường thẳng song song với hai dòng điện, cách I1 30 cm, cách I2 20 cm.
đường thẳng vuông góc với hai dòng điện, cách I1 30 cm, cách I2 30 cm.
