Font size
WorksheetsÔN LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1,2 LỚP 12 NGÀY 25/11/21
Total questions: 74
Worksheet time: 40mins
C4H8O2 có mấy đồng phân este
1
2
3
4
Chất nào sau đây có tên là metyl axetat?
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
HCOOCH3
Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
C4H9OH
C3H7COOH
CH3COOC2H5
C2H5OH
Thủy phân etyl propionat môi trường axit thu được sản phẩm có công thức là?
CH3COOH, C2H5OH
C2H5COOH, C2H5OH
CH3COOH, CH3OH
C2H5COOH, CH3OH
Chất béo là trieste của axit béo với
A. ancol etylic
B. glixerol
C. ancol metylic
D. etylen glicol
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A. C17H35COOC3H5
B. (C17H33COO)2C2H4
C. (C15H31COO)3C3H5
D. CH3COOC6H5
Chất tác dụng với dung dịch NaOH cho 2 muối là
HCOOC6H5
C6H5COOCH=CH2
CH3COOCH2−C6H5
H3C−COO−C2H5
Metyl fomat có công thức cấu tạo là
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
HCOOCH3.
Axit nào sau đây là axit béo?
Axit axetic
Axit fomic
Axit stearic
Axit oxalic
Chất nào sau đây thuộc loại chất béo no?
Tripanmitin
Triolein
Trilinolein
Etyl axetat
Đun nóng este CH3COOC6H5 với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là:
A. CH3COOH và C6H5ONa
B. CH3COOH và C6H5OH
C. CH3OH và C6H5ONa
D. CH3COONa và C6H5ONa
Este nào sau đây thủy phân cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng bạc?
A. CH3COOCH=CH2
B. HCOOCH=CH-CH3
C. HCOOCH2CH=CH2
D. CH3COOC2H5
Cho các este: etyl fomat, vinyl axetat, triolein, metyl acrylat, phenyl axetat. Số este phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:
A. 5
B. 3
C. 2
D. 1
Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
C2H5COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
Tên gọi của este có CTCT thu gọn: CH3COOCH(CH3)2 là:
A. Propyl axetat
B. iso-propyl axetat
C. Sec-propyl axetat
D. Propyl fomat
benzyl axetat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
CH3COOC6H5
C2H5COOCH3
CH3COOCH2C6H5
C2H5COOH
Benzyl axetat có mùi thơm của:
Hoa hồng
Hoa cúc
Hoa nhài
Hoa huệ
So với các axit, ancol phân tử có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước?
A. thấp hơn do khối lượng phân tử của este nhỏ hơn nhiều.
B. thấp hơn do giữa các phân tử este không tồn tại liên kết hiđro.
C. Cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết hidro bền vững.
D. Cao hơn do khối lượng este lớn hơn nhiều
C4H8O2 có mấy đồng phân mạch hở, đơn chức
2
6
3
4
Este nào sau đây thủy phân tạo ancol etylic
A. C2H5COOCH3.
B. CH3COOCH3.
C. HCOOC2H5.
D. C2H5COOC6H5.
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COOCH3.
B. HCOOC2H5.
C. CH3COOC2H5.
D. C2H5COOH.
Este HCOOCH=CH2 không phản ứng với
A. Dung dịch AgNO3/NH3.
B. Na kim loại.
C. H2O (xt H2SO4 loãng, to).
D. Nước Brom.
Cho ba chất sau: (1) CH3CH2CH2OH
(2) CH3COOH
(3) CH3COOC2H5
Thứ tự sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi của các chất tăng dần là?
A. 1 < 2 < 3
B. 2 < 1 < 3
C. 3 < 2 < 1
D. 3 < 1 < 2
Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau. Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là
A. CH3COOH và C2H5OH
B. CH3COOH và CH3OH.
C. CH3COOH, CH3OH và H2SO4đ.
D. CH3COOH, C2H5OH và H2SO4đ.
Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở thì sản phẩm thu được có:
A. số mol CO2 = số mol H2O
B. số mol CO2 > số mol H2O
C. số mol CO2 < số mol H2O
D. không đủ dữ kiện để xác định.
Chọn đáp án đúng
Chất béo là trieste của ancol với axit béo
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ
Chất béo là trieste của glixerol với axit
Loại dầu nào sau đây KHÔNG phải là este của axit béo và glixerol
Dầu vừng (mè)
Dầu lạc (đầu phộng)
Dầu dừa
Dầu bôi trơn máy
Công thức của axit oleic là:
C17H33COOH
C17H31COOH
C15H31COOH
C17H35COOH
Phát biểu nào sau đây SAI?
Chất béo nhẹ hơn nước
C15H31COOH là axit béo
Chất béo thường là chất lỏng
Chất béo không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
khi đun nóng triolein với dung dịch H2SO4 loãng thu được sản phẩm là
C17H31COOH và C3H5(OH)3
C17H33COOH và C3H5(OH)3
C17H35COOH và C3H5(OH)3
C15H31COOH và C3H5(OH)3
Khi đun nóng tristearin với dung dịch NaOH thu được sản phẩm là
C17H35COOH và C3H5(OH)3
C15H31COOH và C3H5(OH)3
C17H35COONa và C3H5(OH)3
C17H33COONa và C3H5(OH)3
Chất béo lỏng có thành phần chứa
chủ yếu là các axit béo no
chủ yếu là các axit béo chưa no
hỗn hợp phức tạp, không xác định
chỉ chứa duy nhất các axit béo no
Công thức của trilinolein là
(C17H33COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình
hidro hóa (có xúc tác Ni, nhiệt độ)
xà phòng hóa
cô cạn ở nhiệt đọ cao
làm lạnh
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Fructozơ.
Tinh bột.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là
C6H12O6.
C2H4O2.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
Chất phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là
glucozơ.
saccarozơ.
xenlulozơ.
tinh bột.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
kim loại Na.
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
nước brom.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Glucozơ và fructozơ đều
có nhóm -CH=O trong phân tử.
có công thức phân tử C6H10O5.
thuộc loại đisaccarit.
có phản ứng tráng bạc.
Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?
Saccarozơ
Glucozơ
Tinh bột
xenlulozo
Một phân tử saccarozơ có
một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ.
một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ.
hai gốc α-glucozơ.
một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ.
Glucozơ và fructozơ đều
có nhóm -CH=O trong phân tử.
có công thức phân tử C6H10O5.
thuộc loại đisaccarit.
có phản ứng tráng bạc.
Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, amilozơ, fructozơ, saccarozơ, glucozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là:
2
4
1
3
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là
tinh bột.
xenlulozơ
saccarozơ.
glucozơ
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch),đó là loại đường nào?
Saccarozơ
Fructozơ
Glucozơ
Mantozơ
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và saccarozơ.
saccarozơ và sobitol.
glucozơ và fructozơ.
saccarozơ và glucozơ.
Cho các chất riêng biệt sau: Dung dịch fructozơ, glucozơ, dung dịch hồ tinh bột. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất là
quỳ tím, dung dịch I2.
dd NaOH,dung dịch Br2.
dung dịch Br2, dung dịch I2.
quỳ tím, Na.
Khi đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,3 mol O2, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
5,04.
7,20.
4,14.
3,60.
: Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng dung dịch brom;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại polisaccarit; Phát biểu đúng là
(3) và (4).
(2) và (3).
(1) và (2).
(2) và (4).
Tinh thể chất X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
fructozơ và saccarozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và xenlulozơ.
glucozơ và fructozơ.
Chất X ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị và không tan trong nước. Thủy phân hoàn toàn chất X, thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Tinh bột và glucozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Saccarozơ và fructozơ.
Xenlulozơ và fructozơ.
Chất X có nhiều trong loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Thủy phân chất X thu được chất Y có phản ứng tráng gương, có độ ngọt cao hơn đường mía. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Saccarozơ và fructozơ.
Saccarozơ và glucozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Tinh bột và glucozơ.
Chất X có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ, ... và nhất là trong quả chín. Trong công nghiệp thực phẩm, chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ hộp. Thủy phân Y, thu được X. Hai chất X, Y lần lượt là
Glucozơ và saccarozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Glucozơ và tinh bột.
Saccarozơ và tinh bột.
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)2]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là
Cu(OH)2
dung dịch brom.
[Ag(NH3)2] NO3
Na
Hóa chất nào sau đây có thể dùng để nhận biết hồ tinh bột?
dung dịch iot
dung dịch NaOH
quỳ tím
dung dịch brom
Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
Phân tử xenlulozơ được tạo nên từ nhiều gốc
α-fructozơ.
β-glucozơ.
β-fructozơ.
α-glucozơ.
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
HCOOH.
CH3COOH.
CH3CHO
C2H5OH.
: Phát biểu nào sau đây là đúng?
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozơ làm mất màu nước brom.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
