wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CÔNG NGHỆ - CUỐI HK1

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Phân hóa học là:

a)

loại phân hữu cơ vùi vào đất

b)

loại phân có chứa các loài vi sinh vật

c)

loại phân sử dụng tất cả các chất thải

d)

loại phân được sản xuất theo quy trình công nghiệp

2.

Chọn câu trả lời đúng:

a)

Phân hoá học chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng thấp.

b)

Phân hoá học chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng cao

c)

Đa số phân hoá học dễ tan nên dùng để bón lót là chính

d)

Đa số phân hoá học khó tan nên dùng bón thúc là chính

3.

Khi bón nhiều phân đạm và bón liên tục nhiều năm sẽ gây hiện tượng gì cho đất?

a)

Đất sẽ kiềm hơn

b)

Đất sẽ mặn hơn

c)

Đất sẽ chua hơn

d)

Đất trung tính

4.

Loại phân nào dùng bón thúc là chính:

a)

Đạm, kali

b)

Phân lân

c)

Phân chuồng

d)

Phân vi sinh vật

5.

Khi sử dụng phân hữu cơ truyền thống cần chú ý điểm gì?

a)

Dùng bón thúc là chính

b)

Phải bón kèm với vôi

c)

Phải ủ trước khi bón

d)

Bón thúc không nên bón sớm

6.

Phân hữu cơ có đặc điểm:

a)

Khó hoà tan, tỉ lệ chất dinh dưỡng cao

b)

Dễ hoà tan, có nhiều chất dinh dưỡng

c)

Khó hoà tan, có chứa nhiều chất dinh dưỡng

d)

Dễ hoà tan, tỉ lệ dinh dưỡng thấp.

7.

Loại phân nào dùng để bón lót là chính:

a)

Đạm

b)

Phân chuồng

c)

Phân NPK

d)

Kali

8.

Để cải tạo đất nghèo đạm, người ta thường trồng cây nào đầu tiên hoặc trồng xen canh với các cây đang canh tác?

a)

Cây cà chua

b)

Cây khoai lang

c)

Cây lạc

d)

Cây ngô

9.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về phân đạm?

a)

Thiếu đạm cây xanh không có khả năng quang hợp

b)

Dễ bay hơi, nên thất thoát từ 30 – 40% so với lượng cung cấp cho cây trồng

c)

Bón nhiều đạm sẽ làm giảm độ pH của đất

d)

Phân đạm dễ hòa tan nên dùng bón lót là chính

10.

Để tăng độ phì nhiêu của đất chúng ta cần:

a)

Bón phân hữu cơ

b)

Làm đất, tưới tiêu hợp lí

c)

Bón phân hữu cơ, tưới tiêu hợp lí

d)

Làm đất, tưới tiêu hợp lí, bón phân hữu cơ

11.

Đối với đất bón nhiều phân hóa học để cải tạo đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây:

a)

Muối ăn

b)

thạch cao

c)

phèn chua

d)

vôi sống

12.

Khi nói về đặc điểm, kĩ thuật sử dụng phân hóa học, phát biểu nào dưới đây không đúng?

a)

Dùng phân đạm, kali bón lót phải bón lượng nhỏ để cây con khả năng hấp thụ được hết, nếu không sẽ bị rửa trôi mất

b)

Nếu bón nhiều đạm thì cây trồng phát triển quá mức, lượng nước trong cây lớn nên cây yếu, mặt khác cây còn bị ngộ độc nitrat.

c)

Bón quá nhiều phân kali cây không hấp thụ được hết, bị rửa trôi nên gây ra thiệt hại về kinh tế.

d)

Phân lân dùng để bón thúc là chính, các chất dinh dưỡng trong phân lân thường ở dạng dễ tiêu cây có thể sử dụng được ngay

13.

Khi nói về kĩ thuật sử dụng các loại phân bón có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?

(1) Có thể bón phân qua lá với nồng độ muối khoáng cao nhưng không nên sử dụng phân bón lá khi cây đang nở hoa, thời tiết quá nóng hoặc mưa, gió lớn.

(2) Không sử dụng các chất, thuốc, phân … có tính oxy hóa cao để hòa trộn hoặc tưới vào nơi đã sử dụng phân hữu cơ vi sinh.

(3) Khi ủ phân chuồng hữu cơ cần giữ đống ủ khô.

(4) Có thể trộn phân vi sinh với phân hóa học và tro bếp để bón cùng lúc.

(5) Với các loại đất chua cần phải bón vôi bột trước 2-3 ngày rồi mới được bón phân vi sinh.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

14.

Khi nói về đặc điểm, kĩ thuật sử dụng các loại phân bón có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?

(1) Đa số các loại phân hóa học dễ hòa tan, hấp thu nhanh, hiệu quả cao.

(2) Phân chuồng tươi và chưa ủ hoai mục có nguy cơ mang một số mầm bệnh cho cây trồng, gây bệnh cho con người và khả năng gây ô nhiễm môi trường rất cao.

(3) Phân bón hữu cơ là loại phân có thành phần và tỉ lệ chất dinh dưỡng ổn định; có thể tự ủ từ các phế phẩm như chất thải người, gia súc, gia cầm, rơm ra, thân cây ngô, mía, lạc,…

(4) Phân bón hóa học có ích trong việc cải tạo đất một cách hiệu quả nhất, làm tăng độ tơi xốp của đất trồng.

(5) Phân vi sinh chỉ cung cấp 1 lượng vừa phải các chất dinh dưỡng, có hạn sử dụng ngắn, cần bón bổ sung thêm phân hữu cơ.

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

15.

Phân vi sinh vật cố định đạm có đặc điểm:

a)

Chứa vi sinh vật phân giải chất hữu cơ

b)

Chứa vi sinh vật nốt sần cây họ Đậu

c)

Chứa bột photphorit hoặc apatit

d)

Thành phần chính là xác thực vật

16.

Phân vi sinh vật chuyển hóa lân chứa:

a)

Chứa vi sinh vật phân giải chất hữu cơ

b)

Chứa vi sinh vật nốt sần cây họ Đậu

c)

Chứa bột photphorit hoặc apatit

d)

Thành phần chính là xác thực vật

17.

Loại phân nào có tác dụng chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ:

a)

Estrasol

b)

Nitragin

c)

Photphobacterin

d)

Azogin

18.

Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ có tác dụng gì?

a)

Chuyển hóa lân hữu cơ → lân vô cơ

b)

Phân giải chất hữu cơ → chất khoáng đơn giản

c)

Chuyển hóa lân khó tan → lân dễ tan

d)

Chuyển hóa nito phân tử → đạm

19.

Thành phần chính của xác thực vật là:

a)

Lipit

b)

Prôtêin

c)

Photpho

d)

Xenlulô

20.

Phân vi sinh vật cố định đạm là:

a)

loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật phân giải chất hữu cơ

b)

loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật cố định nitơ tự do sống cộng sinh hoặc hội sinh

c)

loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật chuyển hóa lân hữu cơ thành vô cơ

d)

loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật chuyển hóa lân khó tan thành dễ tan.

21.

Phân nào dưới đây không dùng tẩm hạt, rễ trước khi gieo trồng?

a)

phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ

b)

phân vi sinh vật chuyển hóa lân

c)

phân vi sinh vật cố định đạm và phân vi sinh vật chuyển hóa lân

d)

phân vi sinh vật cố định đạm

22.

Phân Nitragin dùng chủ yếu để bón cho loại cây trồng nào dưới đây?

a)

Cây họ Đậu

b)

Cây lúa

c)

Cây ăn quả

d)

Cây lấy lá

23.

Phát biểu về cách bảo quản, sử dụng phân vi sinh vật không đúng là:

a)

Cần cất giữ phân vi sinh vật ở nơi mát và không bị ánh nắng chiếu vào.

b)

Phân vi sinh vật thường phát huy tốt với các loại cây trồng trên cạn.

c)

Phân bón Nitragin mang lại hiệu quả như nhau ở mọi loại cây trồng.

d)

Khi sử dụng cần xem kỹ ngày sản xuất và thời gian sử dụng được ghi trên bao bì.

24.

Loại phân nào dưới đây thuộc nhóm phân vi sinh cố định đạm

a)

Azogin, Nitragin

b)

Azogin, Photphobacterin

c)

Nitragin, Photphobacterin

d)

Estrasol, Nitragin

25.

Điều kiện để sâu, bệnh phát triển thành dịch:

a)

Có ổ dịch, đủ thức ăn, nhiệt độ, độ ẩm

b)

Đủ thức ăn, độ ẩm thích hợp

c)

Đủ thức ăn, nhiệt độ thích hợp

d)

nhiệt độ, độ ẩm thích hợp

26.

Câu nào không đúng khi nói về ảnh hưởng của độ ẩm, lượng mưa đến sâu hại?

a)

Lượng nước trong cơ thể côn trùng giảm khi độ ẩm không khí và lượng mưa giảm.

b)

Lượng nước trong cơ thể côn trùng thay đổi theo độ ẩm không khí và lượng mưa.

c)

Lượng nước trong cơ thể côn trùng không thay đổi theo độ ẩm không khí và lượng mưa.

d)

Lượng nước trong cơ thể côn trùng tăng khi độ ẩm không khí và lượng mưa tăng

27.

Ổ dịch là:

a)

Có sẵn trên đồng ruộng

b)

Nơi có nhiều sâu, bệnh hại

c)

Nơi cư trú của sâu, bệnh hại

d)

Nơi xuất phát của sâu, bệnh để phát triển rộng ra đồng ruộng

28.

Những loại đất nào dễ phát sinh sâu bệnh?

a)

Đất thiếu dinh dưỡng

b)

Đất thừa dinh dưỡng

c)

Đất chua

d)

Đất thiếu hoặc thừa dinh dưỡng

29.

Vì sao bón nhiều đạm làm tăng khả năng nhiễm bệnh?

a)

Đạm là nguồn thức ăn của côn trùng

b)

Làm bộ lá phát triển

c)

Làm đất có độ pH thấp

d)

Thừa chất dinh dưỡng

30.

Biện pháp nào sau đây không sử dụng để ngăn ngừa sâu, bệnh phát triển:

a)

Xử lý đất

b)

Xử lý hạt giống, chọn giống sạch

c)

Vệ sinh đồng ruộng

d)

Thay đổi nhiệt độ, độ ẩm không khí

31.

Khi gặp điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao, biện pháp nào dưới đây không giúp hạn chế sự phát sinh, phát triển của sâu, bệnh?

a)

Tăng cường bón phân đạm

b)

Cắt tỉa cảnh để làm thoáng và tăng ánh sáng trực tiếp

c)

Hạn chế sự thừa đạm bằng cách bón đủ đa vi lượng, đặc biệt là kali.

d)

Phun thuốc sinh học diệt sâu bệnh hại

32.

Ý nào dưới đây có thể ngăn ngừa sâu bệnh phát triển?

a)

Thời tiết âm u

b)

Các biện pháp tạo độ thoáng cho cây trồng

c)

Độ ẩm không khí cao

d)

Nhiệt độ từ 25 độ C – 30 độ C

33.

Yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sâu, bệnh hại cây trồng?

a)

Gió

b)

Nhiệt độ

c)

Độ ẩm, lượng mưa

d)

Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa

34.

Bệnh hại cây trồng do

a)

Nấm

b)

Vi khuẩn

c)

Virut

d)

Nấm, vi khuẩn, virut

35.

Giai đoạn nào của sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng nhất cho cây lúa?

a)

Giai đoạn sâu non

b)

Giai đoạn nhộng

c)

Giai đoạn sâu trưởng thành

d)

Giai đoạn bướm

36.

Sâu gây hại lúa nào sau đây có vòng đời biến thái không hoàn toàn?

a)

Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ

b)

Sâu cuốn lá lúa loại lớn

c)

Rầy nâu hại lúa

d)

Sâu đục thân bướm hai chấm

37.

Trên lá, cành non của một cây hoa hồng có phủ một lớp màu trắng, cây hoa hồng đang nhiễm bênh:

a)

Khô cành

b)

Phấn trắng

c)

Gỉ sắt

d)

Đốm đen

38.

Trên lúa người ta thấy 1 loài côn trùng có đặc điểm: Đầu ngực và cánh màu vàng nhạt gần giữa cánh trước có một chấm đen, ở đuôi con cái có chùm lông đuôi màu vàng nâu để đẻ trứng. Đây là loại sinh vật nào?

a)

Sâu đục thân hai chấm

b)

Sâu cuốn lá

c)

Rầy nâu

d)

Bọ rùa

39.

Khi bị sâu, bệnh, cây trồng có biểu hiện thế nào?

a)

Sinh trưởng và phát triển giảm

b)

Tốc độ sinh trưởng tăng

c)

Chất lượng nông sản không thay đổi

d)

Tăng năng suất cây trồng

40.

Dấu hiệu nào không phải là dấu hiệu khi cây trồng bị sâu, bệnh phá hoại:

a)

Cành bị gãy

b)

Cây, củ bị thối

c)

Quả bị chảy nhựa.

d)

Quả to hơn

41.

Biểu hiện của ruộng lúa bị bạc lá?

a)

Vết bệnh có đường viền gợn sóng màu nâu đậm.

b)

Bệnh gây hại trên phiến lá lúa

c)

Phần lá mắc bệnh bị chết làm cho lá khô trắng

d)

Tất cả ý trên

42.

Bệnh khô vằn ở lúa do loại nào sau đây gây nên?

a)

Vi khuẩn

b)

Nấm

c)

Tuyến trùng

d)

Đáp án khác

43.

Bệnh bạc lá lúa do loại nào sau đây gây nên?

a)

Vi khuẩn

b)

Vi rút

c)

Tuyến trùng

d)

Đáp án khác

44.

Biện pháp điều hòa là biện pháp:

a)

Giữ cho dịch hại phát triển ở một mức độ nhất định

b)

Dùng ánh sáng, bẫy, mùi, vị để phòng trừ dịch hại

c)

Sử dụng các loài thiên địch để phòng trừ dịch hại

d)

Chọn và trồng các loại cây khỏe mạnh

45.

Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng là:

a)

Cải tạo đất, gieo trồng đúng thời vụ

b)

Phun thuốc bảo vệ thực vật thường xuyên

c)

Chọn tạo các giống cây trồng khỏe mạnh

d)

Sử dụng phối hợp các biện pháp phòng trừ một cách hợp lý

46.

Nguyên lí nào sau đây không đúng trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?

a)

Sử dụng giống khỏe

b)

Bón thật nhiều dinh dưỡng cho cây

c)

Thăm đồng thường xuyên

d)

Nông dân trở thành chuyên gia

47.

Biện pháp nào sau đây là biện pháp kĩ thuật trong phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng?

a)

Gieo trồng đúng thời vụ

b)

Sử dụng giống kháng bệnh

c)

Sử dụng thuốc hóa học

d)

Bắt bằng vợt

48.

Biện pháp nào sau đây là biện pháp cơ giới vật lí trong phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng?

a)

Gieo trồng đúng thời vụ

b)

Bắt bằng vợt, bẫy ánh sáng

c)

Bón phân cân đối

d)

Dùng ong mắt đỏ

49.

Biện pháp nào sau đây là biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng?

a)

Sử dụng giống kháng bệnh

b)

Cắt cành bị bệnh

c)

Bón phân cân đối

d)

Dùng ong mắt đỏ

50.

Biện pháp nào sau đây là biện pháp hóa học trong phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng?

a)

Bón phân cân đối

b)

Dùng ong mắt đỏ

c)

Phun thuốc trừ sâu

d)

Bẫy mùi vị

51.

Biện pháp nào sau đây được xem là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất?

a)

Biện pháp kỹ thuật

b)

Biện pháp hóa học

c)

Biện pháp cơ giới, vật lý

d)

Biện pháp sinh học

52.

Biện pháp nào sau đây sử dụng các sản phẩm từ côn trùng?

a)

Biện pháp kỹ thuật

b)

Biện pháp hóa học

c)

Biện pháp cơ giới vật lý

d)

Biện pháp sinh học

53.

Ghép các ý 1, 2, 3, 4, 5 tương ứng với các ý a, b, c, d, e

(1) Cày bừa

(2) Vệ sinh đồng ruộng

(3) Tưới tiêu, bón phân hợp lý

(4) Luân canh cây trồng

(5) Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên

(a) Giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt nâng cao khả năng kháng sâu bệnh

(b) Kịp thời phát hiện sâu bệnh

(c) Diệt trừ sâu bệnh

(d) Phá hủy nơi ẩn nấp sâu trong đất của sâu bệnh

(e) Không cho sâu bệnh sống lâu với một loại cây trồng

a)

1- d, 2 – c, 3 – a, 4 – e, 5 - b

b)

1 – c, 2 – d, 3 – a, 4 – e, 5 – b

c)

1 – a , 2 – c, 3 – b, 4 – 4, 5 - d

d)

1 – c, 2 – a, 3 – e, 4 – d, 5 – b

54.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về các biện pháp phòng trừ dịch hại cây trồng?

a)

Cần trồng các loại cây trồng luân phiên nhau qua các vụ nhằm giảm thích ứng của sâu bệnh

b)

Gieo trồng đúng thời vụ thuộc biện pháp kĩ thuật.

c)

Khi sử dụng biện pháp hóa học cần đảm bảo nguyên tắc 4 đúng, tuân thủ quy định về an toàn lao động.

d)

Sử dụng bẫy bắt côn trùng để tiêu diệt sâu bệnh gây hại rất dễ áp dụng, phù hợp với khu vực có diện tích canh tác lớn.

55.

Khi nói về các biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?

(1) Điều hòa là một trong những biện pháp phòng trừ chủ yếu nhất.

(2). Biện pháp cơ giới – vật lý có thể diệt trừ dịch hại trực tiếp, dễ tiến hành với dịch lớn.

(3). Sử dụng biện pháp sinh học an toàn, thân thiện với môi trường nhưng khó áp dụng, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên.

(4). Sử dụng thuốc hóa học có hiệu quả nhanh nhưng có thể làm hại cây trồng như là cháy táp lá, hạn chế năng suất, đồng thời có thể hình thành một số nòi sâu bệnh mới.

(5). Chỉ sử dụng thuốc hóa học khi dịch tới ngưỡng

a)

2

b)

4

c)

3

d)

1