NEW
Font size
WorksheetsÔN ĐẠI CƯƠNG HỮU CƠ
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Mạch cacbon có các loại sau
Mạch zic zắc, mạch vòng, mạch vuông.
Mạch zic zắc, mạch vòng, mạch thẳng.
Mạch thẳng, mạch vòng, mạch nhánh.
Mạch nhánh, mạch vòng, mạch vuông.
Trong hóa học hữu cơ, C có hóa trị là
I
III
IV
II
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là hợp chất hữu cơ: CO2, CH4, CaCO3, C2H6O, CH3COONa.
CO2, CH4, CaCO3.
CO2, CH4, C2H6O, CH3COONa.
CH4, CaCO3, C2H6O.
CH4, C2H6O, CH3COONa.
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, thu được khí CO2 và hơi H2O. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất X chắc chắn có chứa C, H, và O.
X là hợp chất C, H, O và có thể có N.
X chắc chắn chứa C, H và có thể có O.
X là hợp chất của 2 nguyên tố C, H.
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, thu được khí CO2, hơi H2O và khí N2. Phát biểu nào sau đây đúng?
X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
X chắc chắn có chứa C, H, N và có thể có O.
X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ X, thu được 5,6 lít CO2 ở đktc và 4,5 gam H2O. Biết phần trăm khối lượng của H trong X là 14,29%. Kết luận nào sau đây sai?
Gía trị của a là 3,5.
X chứa C, H và O.
Phần trăm khối lượng của C trong X là 85,71%.
X là một hiđrocacbon.
Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam chất hữu cơ X (tạo bởi C, H, O) dẫn sản phẩm thu được lần lượt qua bình I chứa H2SO4 đặc và bình II chứa KOH đặc, kết quả khối lượng bình I tăng 0,36 gam và bình II tăng 0,88 gam. Phần trăm khối lượng của oxi trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
40%.
60%.
46%.
54%
Đốt cháy hoàn toàn 0,68 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C và H), thu được 2,2 gam CO2. Phần trăm khối lượng của hiđro trong X là
15,58%.
11,76%.
88,24%.
84,42%.
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ
thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Cho các chất sau: CaC2, KOH, CH3Cl, C2H5OH, NH4HCO3, HCOONH4, C8H10. Số hợp chất hữu cơ là
3.
4
2
5
Mạch cacbon chia làm mấy loại:
1
2
3
4
Trong phân tử metan CH4 có bao nhiêu liên kết đơn?
1
2
3
4
Phân tử hợp chất hữu cơ nào có phân tử khối lớn nhất:
CH4
C2H2
CH3Cl
C2H6ONa
Trong các phân tử hợp chất hữu cơ sau, phân tử nào có nguyên tử cacbon chiếm tỉ lệ cao nhất:
C2H4
CH4
C2H6
C3H8
Trong các hợp chất hữu cơ, hóa trị của cacbon, hiđro và oxi lần lượt là
II - I - II
IV - II - I
IV - I - II
II - I - I
Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là:
1. Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
2. Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3. Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
4. Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
5. Dễ bay hơi, khó cháy.
6. Phản ứng hoá học xảy ra nhanh.
Nhóm các ý đúng là:
4, 5, 6.
1, 2, 3.
1, 3, 5.
2, 4, 6.
Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau:
Hai chất đó giống nha về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
Hai chất đó khácnhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
C2H5OH, CH3OCH3.
CH3OCH3, CH3CHO.
CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
C4H10, C6H6.
Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H2O; 6,72 lít CO2 và 0,56 lít N2 (đktc). Phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X lần lượt là:
58,5% ; 4,1% ; 11,4% ; 26%.
48,9% ; 15,8% ; 35,3% ; 0%.
49,5% ; 9,8% ; 15,5% ; 25,2%.
59,1 % ; 17,4% ; 23,5% ; 0%.
Hợp chất X có CTĐGN là CH3O. CTPT nào sau đây ứng với X?
C3H9O3.
C2H6O2.
C2H6O.
CH3O.
Đốt cháy a gam hợp chất hứu cơ A sản phẩm thu được dẫn qua bình đựng dung dịch NaOH dư. Sau phản ứng khối lượng bình tăng b gam. Phát biểu nào sau đây đúng?
Khối lượng bình tăng là khối lượng CO2
Khối lượng bình tăng là khối lượng của H2O
Khối lượng bình tăng là khối lượng của cả CO2 và H2O
Không tính được
Đót cháy hợp chất hữu cơ A rồi dẫn sản phẩm qua bông tẩm CuSO4. Thấy bông tẩm CuSO4 chuyển màu xanh. Điều đó chứng tỏ
Trong hợp chất A có chứa C.
Trong hợp chất A có chứa O.
Trong hợp chất A có chứa H.
Trong hợp chất A có chứa N.
Mục đích phân tích định tính chất hữu cơ là
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
xác định các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.
tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ.
xác định phân tử khối của chất hữu cơ.
Mục đích của phân tích định lượng chất hữu cơ là
xác định nhiệt độ sôi của chất hữu cơ.
xác định các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.
xác định phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.
xác định cấu tạo của chất hữu cơ.
Dãy chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản CH2O?
C2H6O, C3H6O2
C2H4O2, C4H8O2
C6H12O6, C2H4O2
C2H6O,C6H12O6
Công thức phân tử là
công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
là một biểu diễn đồ họa của cấu trúc phân tử, cho thấy các nguyên tử được sắp xếp như thế nào.
là công thức chỉ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử
Đốt cháy hoàn toàn 6 gam một hợp chất hữu cơ B. Sản phẩm thu được cho qua bình đựng H2SO4 đặc thấy khối lượng bình tăng 9 gam. Phần trăm khối lượng nguyên tố H trong B là (cho: H = 1; C = 12; O = 16)
8,33%.
16,67%.
4,81%.
40,91%.
Đồng phân là những chất
có tính chất hóa học giống nhau
có cùng công thức phân tử nhưng có công thức cấu tạo khác nhau
có cùng thành phần nguyên tố
có khối lượng phân tử bằng nhau
Để xác nhận trong phân tử HCHC có nguyên tố C, người ta chuyển nguyên tố đó thành hợp chất nào sau đây?
CO
CO2
CH4
Na2CO3
Một hợp chất hữu cơ gồm 2C, 6H và 1O. Công thức hóa học của hợp chất trên là
CH4
2C6HO
C2H6O
CHO
Một hợp chất hữu cơ X có thành phần phần trăm khối lượng cacbon là 75%. Vậy X là
C2H4.
CH4.
C2H2.
C2H6.
Người ta xác định được % khối lượng các nguyên tố trong vitamin C: %C = 40,91% ; %H = 4,545% ; %O = 54,545%. Xác định CTPT biết Mvitamin C = 176 đvC. Công thức phân tử của vitamin C là
C6H8O6
C11H14O2
C8H12O5
C2H4O2
Đốt cháy hoàn toàn 15 gam một chất hữu cơ X thu được 2,24 lít N2 (đktc), 17,6 gam CO2 và 9 gam H2O . Tỉ khối hơi của X so với H2 là 37,5. Công thức phân tử của X là
C2H5N
C2H5O2N
C2H7N2O
C3H9N
Khi đốt cháy hợp chất hữu cơ phải thu được sản phẩm
Không xác định được.
CO2, H2O
H2O
CO2
Đốt cháy hoàn toàn 0,68 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C và H), thu được 2,2 gam CO2. Phần trăm khối lượng của hiđro trong X là
15,58%.
88,24%.
11,76%.
84,42%.
Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây?
Công thức phân tử.
Công thức tổng quát.
Công thức cấu tạo.
Công thức đơn giản nhất.
Kết quả phân tích định lượng một HCHC X là: 86,96% C, 7,24% H. Công thức đơn giản nhất của HCHC X là:
C10H10O
C12H12O
C15H15O
C20H20O
Hợp chất Z có CTĐGN là CH3O và có tỉ khối hơi so với hidro bằng 31. Công thức phân tử nào sau đây ứng với hợp chất Z?
CH3O
C2H6O2
C2H6O
C3H9O3
Chất nào sau đây có công thức đơn giản C5H4 ?
C3H4
C10H8
C2H4
C4H10
Trong các câu sau, câu nào không đúng?
CTCT cho biết thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, nguyên tử C chỉ có thể liên kết với các nguyên tử của nguyên tố khác.
Các chất khác nhau có cùng CTPT là những chất đồng phân.
Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần và cấu tạo hoá học.
Tiêu chí phân biệt hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ?
Trạng thái
Độ tan trong nước
Màu sắc
Thành phần nguyên tố
Số liên kết xung quang C, O và H lần lượt là
4, 1, 2
2, 4, 1
4, 2, 1
1, 2, 4
