Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 39 - 40

Total questions: 42

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kỳ có đặc tính:

a)

Tuần hoàn mãi mãi.

b)

Dao động đều đặn

c)

Trùng với chu kỳ thiên văn.

d)

Song hành với thiên tai

2.

Biến động không theo chu kỳ thường gây nguy hại đến những loài nào nhiềuhơn?

a)

Loài có vùng phân bố hẹp, kích thước quần thể nhỏ.

b)

Loài có vùng phân bố rộng, kích thước quần thể nhỏ.

c)

Loài có vùng phân bố hẹp, kích thước quần thể lớn.

d)

Loài có vùng phân bố rộng, kích thước quần thể lớn

3.

Loài nào sau đây có biến động số lượng theo chu kỳ ngày đêm?

a)

Tảo đơn bào.

(A)

b)

Các loài động vật nổi.

(B)

c)

Muỗi.

d)

Cả A, B.

4.

Một loài ve sầu có giai đoạn sâu non sống dưới đất khoảng 17 năm, sau đó lộtxác thành ve sầu trưởng thành, sống và sinh sản trên cây gỗ lớn khoảng 3 - 4 tuầnđầu mùa hè rồi chết. Loài ve sầu này có biến động số lượng theo chu kỳ nào?

a)

Chu kỳ mùa trăng.

b)

Chu kỳ mùa.

c)

Chu kỳ 1 năm

d)

Chu kỳ nhiều năm (17 năm).

5.

Ở miền bắc nước ta, có năm nhiệt độ mùa đông xuống rất thấp so với mọi năm(dưới 80C) làm cho số lượng bò sát giảm hẵn. Hiện tượng này thuộc dạng biếnđộng số lượng:

a)

Theo chu kỳ mùa.

b)

Theo chu kỳ năm.

c)

Theo chu kỳ nhiều năm.

d)

Không theo chu kỳ.

6.

Nhân tố vô sinh hay hữu sinh gây biến động số lượng cá thể luôn bị chi phốibởi mật độ cá thể trong quần thể?

a)

Nhân tố vô sinh

b)

Nhân tố hữu sinh.

c)

Cả A, B

d)

Cả A, B sai.

7.

Cơ chế duy trì trạng thái cân bằng của quần thể thực chất là:

a)

Biến động số lượng

b)

Hiệu quả nhóm

c)

Cạnh tranh cùng loài.

d)

Điều hòa mật độ.

8.

Trong các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể, dạng phổ biến nhất là:

a)

biến động do sự cố bất thường.

b)

biến động theo chu kỳ mùa.

c)

biến động theo chu kỳ nhiều năm.

d)

cả A, B, C đúng.

9.

Số lượng cáo ở đồng rêu phương bắc tăng hay giảm phụ thuộc vào yếu tố:

a)

lượng thức ăn.

b)

khống chế loài.

c)

kiềm hãm số lượng.

d)

cả A, B, C đúng.

10.

Yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển số lượng cá thể các sâu, rầyphá hại các cánh đồng lúa là :

a)

độ ẩm không khí

b)

nhiệt độ.

c)

thức ăn (chất dinh dưỡng)

d)

ánh sáng.

11.

Nhân tố tham gia điều chỉnh số lượng cá thể trong quần thể là:

a)

cạnh tranh, di cư.

b)

vật ăn thịt, vật kí sinh

c)

dịch bệnh

d)

cả A. B, C đúng.

12.

Nguyên nhân gây ra những biến động số lượng cá thể là:

a)

do sự cố bất thường.

(A)

b)

theo mùa, theo năm.

(B)

c)

khả năng sinh sản bị kém đi.

d)

câu A và B đúng.

13.

Các dạng biến động cá thể trong quần thể gồm:

a)

Biến động theo chu kì – biến động không theo chu kì

b)

Biến động theo mùa – biến động không theo mùa

c)

Biến động theo chu kì – biến động theo mùa

d)

Biến động không theo mùa – biến động không theo chu kì

14.

Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là:

a)

Là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của sinh sản

b)

Là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường

c)

Là biến động mà số lượng cá thể tăng hoặc giảm trong một thời gian xácđịnh.

d)

Là biến động mà số lượng cá thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột

15.

Biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kì là:

a)

Là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của sinh sản.

b)

Là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường.

c)

Là biến động mà số lượng cá thể tăng hoặc giảm trong một thời gian xác định.

d)

Là biến động mà số lượng cá thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột

16.

Các nhân tố sinh thái hưũ sinh bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể gọi là:

a)

Nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể

b)

Nhân tố phụ thuộc yếu tố bên trong cơ thể

c)

Nhân tố không phụ thuộc mật độ quần thể

d)

Nhân tố không phụ thuộc yếu tố bên trong cơ thể

17.

Nếu mật độ của 1 quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì:

a)

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

b)

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống

c)

Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

d)

Sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tồi thiểu

18.

Ví dụ nào sau đây minh họa chính xác 1 quần xã sinh vật?

a)

Tập hợp tất cả các loài cá sống chung trong 1 cái hồ.

b)

Toàn bộ sinh vật và môi trường sống của chúng trong 1 khu rừng.

c)

Mọi sinh vật sống trong 1 cái ao.

d)

Toàn bộ gia súc trong 1 trại gia súc.

19.

Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã, thể hiện ở:

a)

Thành phần số lượng các loài có trong quần xã.

b)

Số lượng loài và số lượng cá thể trong loài.

c)

Số lượng cá thể trong quần thể, loài ưu thế, loài đặc trưng

d)

Độ đa dạng, loài ưu thế và loài đặc trưng.

20.

Đối với các quần xã ở cạn, loài ưu thế thường thuộc giới:

a)

Sinh vật nhân sơ.

b)

Nấm

c)

Thực vật.

d)

Động vật

21.

Loài đặc trưng của quần xã có đặc điểm:

a)

Chỉ có ở 1 quần xã nào đó, nơi khác không có

b)

Có số lượng nhiều hơn hẵn và có vai trò quan trọng trong quần xã so vớicác loài khác

c)

Cả A, B

d)

A hoặc B.

22.

Loài ưu thế có đặc điểm:

a)

Hoạt động của nó có thể làm thay đổi điều kiện môi trường

b)

Số lượng nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh

c)

Cả A, B.

d)

Cả A, B sai

23.

Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã có tác dụng:

a)

Tăng cường hỗ trợ, giảm bớt cạnh tranh.

b)

Giảm bớt cạnh tranh, tận dụng nguồn sống.

c)

Tận dụng nguồn sống, tăng cường hỗ trợ.

d)

Cả A, B, C sai.

24.

Sự phân bố thực vật ở rừng nhiệt đới không có đặc điểm nào?

a)

Thích nghi với điều kiện chiếu sáng

b)

Phân tầng theo chiều thẳng đứng

c)

Độ đa dạng loài tăng dần từ tầng thấp đến cao.

d)

Kéo theo sự phân tầng ở động vật

25.

Câu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố sinh vật theo chiều ngang:

a)

Độ đa dạng của quần xã giảm dần từ đỉnh núi -> sườn núi ->chân núi

b)

Độ đa dạng của quần xã tăng dần từ vùng đất ven bờ -> vùng ngập nước -> vùng khơi.

c)

Sinh vật thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi.

d)

Cả A, B, C đúng

26.

Ở biển, các loại tảo lục, tảo lam, tảo đỏ, tảo nâu phân bố trong không gian theo cách nào?

a)

Chiều ngang: Tảo lục, tảo lam ở vùng gần bờ; tảo đỏ ở vùng khơi gần, tảonâu ở vùng khơi xa.

b)

Chiều ngang: Tảo lục, tảo lam ở vùng gần bờ nhất; tảo đỏ ở vùng gần bờtiếp giáp với vùng khơi, tảo nâu ở vùng khơi.

c)

Chiều thẳng đứng: Tảo lục, tảo lam ở tầng mặt, tảo đỏ ở tầng nước sâu, tảonâu ở tầng tận cùng của sự chiếu sáng.

d)

Chiều thẳng đứng: Tảo lục, tảo lam ở tầng mặt, tảo nâu ở tầng nước sâu,tảo đỏ ở tầng tận cùng của sự chiếu sáng

27.

Mục đích của việc nuôi nhiều loài cá trong cùng 1 cái ao là:

a)

Làm giảm cạnh tranh

b)

Tận dụng nguồn sống.

c)

Tăng cường hỗ trợ

d)

Thu hoạch được nhiều sản phẩm (nhiều loài cá) cùng 1 lúc.

28.

Nuôi 2 loài cá A và B cùng ăn động vật nổi trong 1 bể. Loài A ưa sống nơi thoáng đãng, loài B ưa sống dựa vào các vật thể khác có trong nước. Người ta cho vào bể 1 ít rong với mục đích chính là:

a)

Làm giảm cạnh tranh.

b)

Cung cấp thêm thức ăn cho cá

c)

Tăng cường hỗ trợ.

d)

Giảm ô nhiễm trong bể nuôi

29.

Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài?

a)

Hỗ trợ là mối quan hệ mà ít nhất có 1 loài được lợi.

(A)

b)

Đối kháng là mối quan hệ mà ít nhất có 1 loài bị hại

(B)

c)

Mối quan hệ cả hai cùng có lợi gọi là cộng sinh.

d)

Cả A, B đúng.

30.

Trong mối quan hệ giữa 2 loài A và B. Loài A được lợi nhiều hơn, loài B cũng được lợi nhưng ít hơn. Mối quan hệ đó là:

a)

Nửa kí sinh.

b)

Hội sinh

c)

Hợp tác.

d)

Ức chế.

31.

Có 2 loài cá A và B cùng sống trong 1 cái ao nhỏ. Qua 1 thời gian nhận thấy sốlượng loài cá A giảm mạnh, còn loài B có giảm nhưng rất ít. Mối quan hệ này là:

a)

Hội sinh

b)

Cạnh tranh

c)

Ức chế cảm nhiễm.

d)

Sinh vật này ăn thịt sinh vật khác

32.

Dạng quan hệ nào sau đây không phải là quan hệ đối kháng?

a)

Hội sinh

b)

Kí sinh

c)

Cạnh tranh

d)

Ức chế – cảm nhiễm

33.

Ong (bướm,…) và cây có hoa màu sặc sỡ có mối quan hệ nào?

a)

Sinh vật này ăn sinh vật khác

b)

Hội sinh

c)

Cộng sinh hoặc hợp tác

d)

Kí sinh.

34.

Cơ chế đảm bảo cân bằng sinh học trong quần xã là:

a)

Điều hòa mật độ trong mỗi quần thể.

b)

Cạnh tranh khác loài trong quần xã

c)

Mối quan hệ vật dữ và con mồi

d)

Khống chế sinh học.

35.

Một quần thể sâu ăn lá cây sống trong 1 vườn cây. Nếu mật độ quần thể sâu tăng lên nhanh chóng sau 1 thời gian, thì nguyên nhân chủ yếu là:

a)

Cây trong vườn ra nhiều lá, nên sâu có nguồn thức ăn dồi dào hơn

b)

Số lượng chim sâu giảm, nên số sâu bị ăn thịt ít hơn.

c)

Số lượng ong mắt đỏ kí sinh làm hỏng trứng sâu giảm đi.

d)

Sâu ăn lá có đặc điểm sinh sản rất nhanh, số trứng mỗi lứa rất nhiều

36.

Quần thể thỏ và quần thể hươu cao cổ cùng sống trên 1 đồng cỏ. Sau 1 thời gian, số lượng thỏ tăng lên, còn số lượng hươu cao cổ thì giảm mạnh. Đây là hiện tượng:

a)

Cân bằng quần thể.

b)

Cân bằng sinh học

c)

Khống chế sinh học

d)

Giới hạn sinh thái.

37.

Trạng thái ổn định lâu dài trong quần xã được gọi là:

a)

Cân bằng quần thể

b)

Cân bằng sinh học.

c)

Khống chế sinh học.

d)

Giới hạn sinh thái

38.

Đặc điểm của các mối quan hệ hổ trợ giữa các loài trong quần xã là

a)

Các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.

b)

Các loài đều bị hại

c)

Ít nhất có một loài bị hại

d)

Không có loài nào có lợi

39.

Dạng quan hệ nào sau đây không phải là quan hệ hổ trợ?

a)

Cộng sinh

b)

Kí sinh

c)

Hợp tác

d)

Hội sinh

40.

Tảo đơn bào và vi khuẩn trong địa y thể hiện mối quan hệ nào là đúng nhất?

a)

Cộng sinh

b)

Kí sinh

c)

Hợp tác

d)

Hội sinh

41.

Cá ép sống bám trên cá lớn thể hiện mối quan hệ nào là đúng nhất?

a)

Cộng sinh

b)

Kí sinh

c)

Hợp tác

d)

Hội sinh

42.

Quan hệ chặt chẽ giữa 2 hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợilà mối quan hệ:

a)

Cộng sinh

b)

kí sinh

c)

Hội sinh

d)

Ức chế – cảm nhiễm