NEW
Font size
WorksheetsHó học part 1
Total questions: 50
Worksheet time: 2hrs 40mins
Các ancol được phân biệt dựa vào:
Đặc điểm gốc hidrocacbon
Số nhóm –OH trong phân tử
Bậc ancol
3 đáp án trên đều đúng
Một ancol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng. Công thức của ancol là:
C6H5CH2OH
C2H5OH
CH3OH
CH2=CHCH2OH
Một ancol no đơn chức có % về khối lượng của oxi là 50%. Công thức của ancol là:
C3H7OH
C6H5CH2OH
CH3OH
CH2=CHCH2OH
Ancol no đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân là:
5
4
3
2
Ancol etylic không tác dụng với chất nào sau đây?
KOH
CuO
O2
Na
Gọi tên hợp chất có CTCT như sau theo danh pháp thường: CH2=CH-CH2-OH
1-hidroxiprop-2-en
Ancol alylic
. 3-hidroxiprop-1-en
prop-2-en-1-ol
Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol là:
4
1
2
3
Công thức dãy đồng đẳng của ancol etylic là
Cn H2n + 2 O
ROH
CnH2n + 1OH
Tất cả đều đúng.
Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống sau:
Ancol là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử của chúng chứa nhóm -OH liên kết trực tiếp với ......
Gốc hidrocacbon
Gốc ankyl
Nguyên tử cacbon no
Gốc anlyl
Tên thay thế của C2H5OH là:
ancol etylic
ancol metylic
Etanol
Metanol
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bậc ancol?
Bậc ancol bằng số nhóm chức -OH có trong phân tử
Bậc ancol bằng bậc cacbon lớn nhất trong phân tử
Bậc ancol bằng bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH
Bậc cacbon bằng số cacbon trong phân tử ancol
Khi so sánh nhiệt độ sôi của ancol với nước thì:
Nước sôi cao hơn ancol vì nước có phân tử khối nhỏ hơn ancol
Ancol sôi cao hơn nước vì ancol là chất dễ bay hơi
Nước sôi cao hơn ancol vì liên kết hidro giữa các phân tử nước bền hơn liên kết giữa các phân tử ancol
Nước và ancol đều có nhiệt độ sôi gần bằng nhau
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của ancol đều cao hơn so với hidrocacbon, dẫn xuất halogen, ete có phân tử khối tương đương hoặc cùng số nguyên tử cacbon, là do:
Ancol có phản ứng với Na
Ancol có số nguyên tử oxi trong phân tử
Giữa các phân tử ancol có liên kết hidro
Trong phân tử ancol có liên kết cộng hóa trị
Trong dãy đồng đẳng ancol no đơn chức no, khi mạch cacbon tăng, nói chung:
Nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước tăng
Nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm
Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng
Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước giảm
Propan-1-ol có công thức cấu tạo là
CH3-CHOH-CH3
CH3-CH2-O-CH3
CH3-CH2-CH2OH
CH3-CH2OH
Cho các nhận định sau:
(a) Anđehit là hợp chất chỉ có tính khử.
(b) Anđehit cộng hiđro thành ancol bậc một.
(c) Anđehit tác dụng với AgNO₃/NH₃ tạo thành Ag.
(d) Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2nO.
Số nhận định đúng là
1
2
3
4
Anđehit axetic không tác dụng được với
Na
H2
O2
dung dịch AgNO3/NH3 .
Phản ứng nào sau đây không tạo anđehit axetic
Cho axetilen phản ứng với nước.
Oxi hóa không hoàn toàn etilen.
Oxi hóa không hoàn toàn ancol etylic.
Oxi hóa không hoàn toàn ancol metylic.
Ứng dụng nào sau đây không phải của anđehit fomic
Dùng để sản xuất nhựa phenol-fomanđeh
Dùng để sản xuất nhựa ure-fomanđehit.
Dùng để tẩy uế, ngâm mẫu động vật.
Dùng để sản xuất axit axetic.
Tên thay thế của CH3-CH(CH3)-CH2-CHO là
3-metylbutanal.
2-metylbutan-4-al
isopentanal.
pentanal.
Câu 1: Phenol có công thức phân tử là gì?
C2H5OH
C4H5OH
C3H5OH
C6H5OH
Phenol lỏng không có khả năng phản ứng với:
A. Dung dịch NaCl
B. Nước Brom
C. Dung dịch NaOH
D. Kim loại Na
Chất nào sau đây có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom?
Phenol
Etilen
Benzen
Axetilen
Trong công nghiệp, phenol được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
Từ nguyên liệu ban đầu là benzen điều chế ra pheno
. Nhựa than đá cho tác dụng với dung dịch kiềm rồi sục CO vào dung dịch, tách lấy phenol
Tiến hành oxi hóa cumen thu sản phẩm là phenol
Cả ba đáp án trên đều đúng
Cho các chất: Phenol, Stiren, Ancol benzylic. Thuốc thử duy nhất có thể phân biệt được ba chất lỏng đựng trong ba lọ mất nhãn là:
Na
Dung dịch Brom
Dung dịch NaOH
Quỳ tím
Axetilen tham gia phản ứng cộng H2O (xúc tác HgSO4), thu được sản phẩm hữu cơ là
C2H4(OH)2
CH3CHO
CH3COOH
C2H5OH
X có thể tham gia cả 4 phản ứng. Phản ứng cháy trong oxi, phản ứng cộng brom, phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, t0), phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3. X là
A. etan
B. etilen
C. axetilen
D. but-2-in
Cho các phát biểu sau:
(1) Ankin không tan trong nước, nhẹ hơn nước
(2) Axetilen là chất khí, không màu, không tan trong nước
(3) Nhiệt độ sôi của axetilen cao hơn nhiệt độ sôi của propin
(4) Pent-1-en có khối lượng riêng cao hơn pent-1-in ở 200C
(6) Ankin C4H6 có đồng phân hình học
Số phát biểu đúng là
5
2
3
4
Chất không điều chế trực tiếp được axetilen là
A. Ag2C2
B. CH4
C. Al4C3
D. CaC2
Cho propin vào dung dịch AgNO3 trong NH3 xuất hiện kết tủa vàng nhạt là chất nào sau đây:
AgC≡CAg
AgC≡C-CAg3
. AgC≡C-CH3
. CH≡C-CH2Ag
Công thức chung của dãy đồng đẳng của benzen là:
A. CnH2n - 6.
B. CnH2n + 2.
C. CnH2n - 2
D. CnH2n + 6.
Câu 3: Ankylbenzen là hiđrocacbon có chứa:
A. vòng benzen
B. gốc ankyl và vòng benzen.
C. gốc ankyl và hai vòng benzen
D. gốc ankyl và một vòng benzen.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Bọc ống nghiệm bằng một tờ giấy tối màu rồi cho vào ống nghiệm khô khoảng 5 ml benzen và 2 ml brom nguyên chất, lắc nhẹ ống nghiệm.
Bước 2: Để yên ống nghiệm trong 3 phút.
Bước 3: Cho tiếp một ít bột sắt vào ống nghiệm trên rồi lắc nhẹ liên tục trong 3 phút.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 1, có sự phân tách chất lỏng trong ống nghiệm thành hai lớp.
(2) Ở bước 2, trong suốt quá trình, màu của dung dịch trong ống nghiệm không thay đổi.
(3) Ở bước 3, màu của dung dịch nhạt dần.
(4) Ở bước 3, thêm bột sắt là để làm xúc tác cho phản ứng giữa benzen và brom xảy ra.
(5) Sản phẩm hữu cơ chủ yếu thu được sau bước 3 là 1,2,3,4,5,6-hexabromoethane.
Số phát biểu đúng là:
5
4
3
2
Cho các phát biểu về benzen, phát biểu sai là:
Là chất lỏng không màu, có mùi thơm đặc trưng
Nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như rượu, ete, xeton.
Tham gia phản ứng oxi hóa và làm mất màu KMnO4
Trong phân tử benzen có:
6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng.
6 nguyên tử H nằm trên cùng một mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 nguyên tử C.
Chỉ có 6 nguyên tử C nằm trong cùng một mặt phẳng.
Chỉ có 6 nguyên tử H nằm trong cùng một mặt phẳng.
Ứng dụng nào benzen không có:
Làm dung môi.
Tổng hợp monome.
Làm thuốc nổ.
Dùng trực tiếp làm dược phẩm
Công thức tổng quát của ankan là:
A. CnH2n+2
B. CnH2n
C. CnHn+2
D. CnH2n−2
Các hidrocacbon no được dùng làm nhiên liệu là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Hidrocacbon no cháy tỏa nhiệt nhiều và có nhiều ở trong tự nhiên
B. Hidrocacbon no là chất nhẹ hơn nước
C. Hidrocacbon no có phản ứng thế
D. Hidrocacbon no có nhiều trong tự nhiên
Tính chất hóa học đặc trưng của Hidrocacbon no là
A. Phản ứng thế
B. Phản ứng oxi hóa
C. Phản ứng tách
D. Phản ứng phân hủy
Khi cho etan tác dụng với clo có ánh sáng khuếch tán thì thu được bao nhiêu sản phẩn triclo của etan?
A. 1
B. 2
C. 3
D.4
Thành phần % khối lượng của nguyên tố C trong phân tử ankan thay đổi như thế nào theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong dãy đồng đẳng?
A. không đổi
B. không theo quy luật
C. tăng dần
D. giảm dần
Chọn khẳng định đúng:
Anken là những hiđrocacbon mạch hở trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn.
Anken là những hiđrocacbon mạch hở trong phân tử chứa một liên kết đôi C=C
Anken là những hiđrocacbon no, mạch hở.
Anken là những hiđrocacbon mạch hở trong phân tử chứa một liên kết ba C≡C.
Dãy đồng đẳng của anken (hay olefin) có công thức phân tử chung là:
CnH2n + 2 (n ≥ 2)
CnH2n (n ≥ 1).
. CnH2n (n ≥ 2)
CnH2n – 2 (n ≥ 2)
Cho các khẳng định sau:
(1) Etilen và propilen không có đồng phân anken.
(2) Anken C4H8 có tất cả 3 đồng phân.
(3) Etilen và etan là đồng phân của nhau.
(4) Propen và butan đều thuộc đồng đẳng anken.
Số khẳng định sai là:
1
2
3
4
Cho các khẳng định sau:
(1) Anken C4H8 chỉ có đồng phân cấu tạo (vị trí liên kết đôi và mạch cacbon).
(2) C4H8 có tất cả 4 đồng phân mạch hở.
(3) Etilen và propilen đều thuộc đồng đẳng anken.
(4) Anken là những hợp chất hữu cơ chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử.
Số khẳng định đúng là:
1
2
3
4
Cho các khẳng định sau:
(1) Tất cả các hiđrocacbon có công thức phân tử dạng CnH2n (n ≥ 2) đều là anken.
(2) Các anken có công thức phân tử chung là CnH2n (n ≥ 2).
(3) Anken C4H8 có tất cả 3 đồng phân cấu tạo.
(4) Anken là những hiđrocacbon mạch hở, có một liên kết C=C trong phân tử.
Số khẳng định sai là:
1
2
3
4
Số đồng phân axit ứng với công thức C4H8O2 là
2
3
4
6
Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là
CnH2nO2.
CnH2n+2O2.
CnH2n+1O2.
CnH2n+1O2
Dung dịch axit axetic không phản ứng được với
Mg.
NaOH.
NaHCO3.
NaNO3.
Cho các phản ứng sau ở điều kiện thích hợp:
(1) Lên men giấm ancol etylic.
(2) Oxi hóa không hoàn toàn anđehit axetic.
(3) Oxi hóa không hoàn toàn butan.
(4) Cho metanol tác dụng với cacbon oxit.
Trong các phản ứng trên, số phản ứng tạo axit axetic là
1
2
3
4
