Font size
Worksheetsôn tập lớp 10
Total questions: 100
Worksheet time: 54mins
Đặc điểm nào đưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm Halogen (F, Cl, Br, I)
Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1 e
Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hidro
Có số oxi hóa – 1 trong mọi hợp chất
Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có 7e
Halogen nào có hiện tượng thăng hoa?
Cl2
Br2
I2
F2
Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là
Tính khử và tính oxi hóa mạnh.
Tính khử.
Tính oxi hóa mạnh.
Tính đễ nhường electron.
Chất nào sau đây không tác dụng với Cl2?
H2.
Cu.
Cacbon.
Fe.
Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây không xảy ra?
dd NaBr + Cl2 →
dd NaI + Cl2 →
dd NaCl + Br2 →
dd NaI +Br2 →
Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước clo vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột?
không có hiện tượng gì .
có hơi màu tím bay lên.
dung dịch chuyển sang màu vàng.
dung dịch có màu xanh đặc trưng.
Chất chỉ có tính oxi hóa là
F2.
I2.
Br2.
Cl2.
Trong phòng thí nghiệm người ta thường điều chế khí HCl bằng cách
clo hoá các hợp chất hữu cơ.
cho clo tác dụng với hiđro.
đun nóng dung dịch HCl đặc.
cho NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc.
Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl?
Fe2O3, KMnO4, Cu.
Al, ZnO, Ca(OH)2.
CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2.
AgNO3, MgCO3, BaSO4.
Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?
AgNO3.
Dung dịch NaOH
Hồ tinh bột
Cl2.
Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư. Thể tích khí Cl2 thu được (ở đktc) là
4,8 lít.
5,6 lít.
0,56 lít.
8,96 lít.
Để chuyển 11,2 gam Fe thành FeCl3 thì thể tích khí clo (đktc) cần dùng là
8,96 lít.
3,36 lít
6,72 lít.
2,24 lít.
Trộn dung dịch chứa 1 gam HBr vào dung dịch chứa 1 gam NaOH. Dung dịch thu được làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào sau đây?
màu đỏ
màu xanh
màu vàng
không đổi màu
Chỉ cần một thuốc thử để phân biệt các lọ đựng riêng biệt SO2 và CO2 là
Dung dịch nước brom
Dung dịch NaOH
Dung dịch Ba(OH)2
Dung dịch Ca(OH)2
Cho 3,25 gam kẽm tác dụng với 3,2 gam lưu huỳnh, sản phẩm thu được sau phản ứng
ZnS
ZnS và S
ZnS và Zn
ZnS, Zn và S.
Cho phản ứng hóa học: H2S + 4Cl2 + 4H2O H2SO4 + 8HCl
Câu diễn tả đúng tính chất các chất phản ứng là:
H2S là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử.
H2S là chất khử, H2O là chất oxi hóa.
Cl2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử.
Cl2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
Phát biểu nào không đúng khi nói về khả năng phản ứng của lưu huỳnh:
S vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Hg phản ứng với S ngay nhiệt độ thường.
Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng hầu hết các phi kim và thể hiện tính oxi hoá.
Ở nhiệt độ cao, S tác dụng với nhiều kim loại và thể hiện tính oxi hoá.
O2 tác dụng với dãy kim loại nào dưới đây
Ag, Au, Pt.
Hg, Fe, Au.
Al, Fe, Zn.
Cu, Au, Pt.
Cho dung dịch H2S phản ứng với SO2, sản phẩm tạo thành là:
S + H2SO4
O3 + S.
SO3 + H2.
S + H2O.
Nhóm halogen là các nguyên tố ở nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
VIA
VA
VIIA
VIIIA
Oxi, lưu huỳnh nằm ở nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
VA
IVA
VIA
VIIA
Trong số các nguyên tố sau, các nguyên tố nào là nguyên tố halogen? (Chọn tất cả các nguyên tố thuộc nhóm halogen)
F
O
Cl
Br
I
Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của hai nguyên tố O và S?
Cấu hình electron lớp ngoài cùng
Trạng thái tồn tại của đơn chất
Tính chất hóa học
Số oxi hóa trong hợp chất
Axit nào dưới đây có tính axit yếu nhất?
HF
HCl
HI
HBr
Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là
tính khử
tính oxi hóa
tính axit
tính bazo
Các chất nào dưới đây chỉ có tính oxi hóa?
O3
F2
Cl2
O2
Khi tác dụng với kim loại và hidro, các halogen, oxi và lưu huỳnh đều thể hiện tính
khử
oxi hóa
axit
bazo
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?
Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2
Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2
Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng nguội
Có các thí nghiệm sau:
(I) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
(II) Sục khí SO2 vào nước brom.
(III) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven.
(IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
1
2
3
4
Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là
dung dịch H2SO4 đậm đặc
Na2SO3 khan
CaO
dung dịch NaOH đặc
Phương pháp để loại bỏ tạp chất HCl có lẫn trong khí H2S là: Cho hỗn hợp khí lội từ từ qua một lượng dư dung dịch
Pb(NO3)2
NaHS
AgNO3
NaOH
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch AgNO3 sinh ra AgF kết tủa
Iot có bán kính nguyên tử lớn hơn brom
Axit HBr có tính axit yếu hơn axit HCl
Flo có tính oxi hoá yếu hơn clo
Phát biểu nào sau đây là sai?
Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo.
Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot.
Tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl.
Tính khử của ion Br- lớn hơn tính khử của ion Cl-.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Muối AgI không tan trong nước, muối AgF tan trong nước
Flo có tính oxi hoá mạnh hơn clo.
Trong các hợp chất, ngoài số oxi hoá -1, flo và clo còn có số oxi hoá +1, +3, +5, +7
Dung dịch HF hoà tan được SiO2
Hóa chất nào sau đây không được đựng bằng lọ thủy tinh ?
HNO3
HCl
HF
H2SO4
Trong các halogen sau đây, halogen có tính oxi hóa yếu nhất là
F2
Cl2
Br2
I2
Khí G được dùng để khử trùng cho nước sinh hoạt. Khí G là
CO2
O2
Cl2
H2S
Clo không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaOH
Ca(OH)2
NaCl
NaBr
Số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh trong hợp chất là
0, 2, 4, 6.
-2, 0, +4, +6.
1, 3, 5, 7.
-2, +4, +6.
Trong điều kiện thường, dung dịch H2S tiếp xúc với oxi của không khí, dung dịch dần chuyển sang màu gì?
Tím
Đỏ
Vàng
Xanh
Người ta nung nóng Cu với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Khí sinh ra có tên gọi là
oxi
hidro
cacbonic
sunfuro
H2SO4 đặc, nguội không tác dụng được với tất cả các kim loại thuộc nhóm nào?
Al, Mg, Fe.
Fe, Al, Cr.
Ag, Cu, Au.
Ag, Cu, Fe.
Các nguyên tố nhóm VIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
n2np3
n2np4
n2np5
n2np6
Chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị không cực ?
H2S
O2
Al2S3
SO2
Tính chất hoá học của khí oxi là
tính khử mạnh
tính oxi hoá mạnh
tính axit mạnh
ừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
Trong những câu sau đây, câu nào sai khi nói về tính chất hoá học của ozon ?
Ozon kém bền hơn oxi.
Ozon oxi hoá tất cả các kim loại kể cả Au và Pt.
Ozon oxi hoá Ag thành Ag2O.
Ozon oxi hoá ion I- thành I2.
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hoá học của lưu huỳnh ?
Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hoá.
Lưu huỳnh chỉ có tính khử.
Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
Lưu huỳnh không có tính oxi hoá. Và không có tính khử.
Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử ?
Cl2, O3, S
S, Cl2, Br2
Na, F2, S
Br2, O2, Ca
Dung dịch hiđro sunfua có tính chất hoá học đặc trưng là
tính khử mạnh
tính oxi hoá mạnh
vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá.
không có tính khử, không có tính oxi hoá.
Trong phản ứng: SO2 + 2H2S 3S + 2H2O
Câu nào diễn tả đúng tính chất của các chất ?
Lưu huỳnh bị oxi hoá và hiđro bị khử.
Lưu huỳnh bị khử và không có chất nào bị oxi hoá.
Lưu huỳnh bị khử và hiđro bị oxi hoá.
Lưu huỳnh trong SO2 bị oxi hóa và lưu huỳnh trong H2S bị khử.
Cho phản ứng hoá học : H2S + 4Cl2 + 4H2O H2SO4 + 8HCl
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng :
H2S là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử.
H2S là chất oxi hoá, H2O là chất khử.
H2S là chất khử , Cl2 là chất oxi hoá.
H2S là chất khử, H2O là chất oxi hoá.
Bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành Ag2S có màu đen :
4Ag + 2H2S + O2 2Ag2S + 2H2O
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng
Ag là chất khử, H2S là chất oxi hoá.
Ag là chất khử, O2 là chất oxi hoá.
Ag là chất oxi hoá, H2S là chất khử.
Ag là chất oxi hoá, O2 là chất khử.
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế H2S bằng cách cho FeS tác dụng với:
dung dịch HCl
dung dịch H2SO4 đặc nóng
dung dịch HNO3
nước cất
Tính chất hoá học của khí SO2 là
tính khử mạnh
tính oxi hoá mạnh
vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
tính oxi hoá yếu.
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra hiện tượng nào sau đâ ?
Dung dịch bị vẫn đục màu vàng.
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Dung dịch chuyển thành màu nâu đen.
Có bọt khí bay lên.
Dung dịch H2S để lâu ngày trong không khí thường có hiện tượng
A. chuyển thành màu nâu đỏ
B. bị vẫn đục, màu vàng
C. vẫn trong suốt không màu
D. xuất hiện chất rắn màu đen.
. Để loại bỏ SO2 ra khỏi CO2, có thể dùng cách nào sau đây ?
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong.
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Br2 dư.
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Na2CO3.
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch NaOH.
Câu nào sai trong số các nhận xét sau đây ?
H2SO4 loãng có tính axit mạnh.
H2SO4 đặc rất háo nước.
H2SO4 đặc chỉ có tính oxi hoá mạnh.
H2SO4 đặc có cả tính oxi hoá mạnh và tính axit mạnh
Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Cu, Zn, Na
Ag, Ba, Fe, Sn
K, Mg, Al, Fe, Zn
Au, Pt, Al
Cặp kim loại nào dưới đây thụ động trong H2SO4 đặc, nguội ?
Zn, Al
Zn, Fe
Al, Fe
Cu, Fe
Số oxi hoá của lưu huỳnh trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 là
+2
+4
+6
+8
Thuốc thử dùng để nhận biết ion sunfat là
dung dịch muối Bari
dung dịch Ba(OH)2
dung dịch NaNO3
Cả A và B đúng
Thuốc thử duy nhất có thể dùng phân biệt 3 dung dịch H2SO4, Ba(OH)2, HCl là
Cu kim loại
khí SO2
quỳ tím
dung dịch NaOH
Người ta thường sử dụng chất nào dưới đây để thu gom thuỷ ngân (Hg) rơi vãi?
Khí ozon.
Bột lưu huỳnh.
Khí oxi.
Bột sắt.
Nhóm đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?
O3, S, Br2
Cl2, S, Br2
Na, O2, S
S, F2, Cl2
Lưu huỳnh thể hiện tính khử khi tác dụng với
O2
H2
Na
Fe
Khí sufurơ là tên gọi của hợp chất có công thức nào sau đây?
SO3
H2S
SO2
H2SO3
Chất gây hiệu ứng nhà kính là chất nào trong các chất sau?
O3
O2
Cl2
CO
Ứng dụng nào sau đây không phải của lưu huỳnh đioxit?
sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
làm chất tẩy trắng giấy và bột giấy.
làm chất chống nấm mốc lương thực
để sát trùng nước sinh hoạt.
Trong các hợp chất với oxi, số oxi hóa của lưu huỳnh thường là
+4 và +6.
-2 và +6.
–2 và +4.
+2 và +4.
Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4 . Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
chu kỳ 3, nhóm VIB
chu kỳ 3, nhóm IVA.
chu kỳ 3, nhóm VIA.
chu kỳ 4, nhóm IIIA
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào thể hiện tính khử của lưu huỳnh?
S + O2→ SO2
H2SO4 → SO2+H2O
S + Zn → ZnS
S + Na →Na2S
Khí sục SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra hiện tượng nào sau đây?
không có hiện tượng gì xảy ra.
dung dịch chuyển sang màu nâu đen.
có bọt khí bay lên.
dung dịch bị vẫn đục màu vàng.
Dung dịch axit H2SO4 loãng không tác dụng với kim loại nào sau đây?
Fe
Mg
Cu
Zn
Dung dịch H2SO4 đặc nóng tác dụng với Fe thu được sản phẩm khử là khí X có mùi hắc. Khí X là
SO2
H2
H2S
S
Muối nào sau đây không tan trong nước?
Na2SO4
BaSO4
KHSO4
MgSO4
Muốn pha loãng dung dịch axit H2SO4 đặc, cần làm như sau:
rót từ từ nước vào dung dịch axit đặc
rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước.
rót nhanh dung dịch axit vào nước.
rót nước thật nhanh vào dung dịch axit đặc.
Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
giấy quỳ tím.
Zn
Al
BaCO3
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng nào trong các đại
lượng sau?
Khối lượng chất tham gia phản ứng giảm.
Khối lượng sản phẩm tăng.
Thể tích chất tham gia phản ứng.
Tốc độ phản ứng.
Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thu được sản phẩm khử duy nhất là 3,36 lít khí SO2. Giá trị của m là
5.6
2.8
8.4
3.36
Những nguyên tố halogen thuộc nhóm
IIA
VA
VIA
VIIA
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
ns2np4
ns2np5
ns2np3
ns2np6
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
clo
flo
iot
brom
Đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2):
ở điều kiện thường là chất khí.
tác dụng mãnh liệt với nước.
vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
tính chất hóa học cơ bản là tính oxi hóa.
Phát biểu nào sau đây sai?
Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot.
Flo có tính oxi hóa mạnh hơn clo.
Trong các hợp chất, flo và clo có các số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7.
Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo.
Cho các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào chứng minh Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2 ?
Br2 + 2NaCl → 2NaBr + Cl2
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
3Br2 + 6NaOH → 5NaBr + NaBrO3 + 3H2O
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Trong các phản ứng hoá học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron?
Nhận thêm 1 electron.
Nhận thêm 2 electron.
Nhường đi 1 electron.
Nhường đi 7 electron.
Các nguyên tố nhóm halogen được nghiên cứu bao gồm
F, O, Cl, Br.
S, O, Br, I.
F, Cl, Br, I.
Ne, Ar, Br, Kr.
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen X là chất rắn và có tính thăng hoa. X là
Flo
Clo
Brom
Iot
Trong điều kiện thường, halogen ở thể lỏng là
Flo
Brom
Iot
Clo
Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
12,5.
25,0.
19,6.
26,7.
Axit không thể đựng trong bình thủy tinh là:
HNO3
HF
H2SO4
HCl
Phản ứng của dung dịch AgNO3 với dung dịch muối halogenua nào tạo ra kết tủa trắng?
dung dịch NaF
dung dịch NaCl
dung dịch NaBr
dung dịch NaI
Thành phần hóa học chính của nước Giaven là:
HClO, HCl
NaCl, NaClO
CaOCl2, CaCl2
HCl, KCl
Dung dịch muối không tác dụng với dung dịch AgNO3 là
NaF.
NaCl.
NaBr.
NaI.
Câu 1. Hoà tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HCl loãng dư, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc). Giá trị của m là
A. 5,40.
B. 2,70.
C. 4,05.
D. 6,75.
tính axit mạnh
