WorksheetsVẬT LÝ 10 - ÔN TẬP LÝ THUYẾT KIỂM TRA KÌ 1
Total questions: 54
Worksheet time: 28mins
Điều nào sau đây là sai khi nói về véc tơ tọa độ?
Cho biết vị trí của chất điểm.
Có gốc ở gốc tọa độ.
Có ngọn ở vị trí chất điểm.
Có độ dài bằng kích thước của chất điểm.
Độ dịch chuyển của chất điểm trong một khoảng thời gian là
Quãng đường chất điểm đi trong thời gian đó.
Là véc tơ có gốc ở vị trí đầu và ngọn ở vị trí cuối của quỹ đạo.
Là hiệu thời điểm chất điểm ở đầu và thời điểm chất điểm ở cuối quỹ đạo.
Là hình dạng của quỹ đạo.
Véc tơ độ dịch chuyển cuối trên một quãng đường có
gốc ở điểm đầu quãng đường và ngọn ở điểm chính giữa quãng đường.
gốc ở điểm đầu quãng đường và ngọn ở điểm cuối quãng đường.
gốc ở điểm chính giữa quãng đường và ngọn ở cuối quãng đường.
gốc và ngọn ở điểm cuối quãng đường.
Độ lớn của độ dịch chuyển bằng
chiều dài quãng đường chất điểm.
khoảng thời gian chất điểm đi.
khoảnh cách điểm đầu và điểm cuối của đường đi.
khoảng cách từ điểm cuối đến gốc tọa độ.
Độ lớn của độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được khi
vật chuyển động và lại vị trí ban đầu.
vật chuyển động tròn.
vật chuyển động thẳng.
vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Đại lượng cho biết hướng chuyển động và có độ lớn bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối.
độ dịch chuyển (độ dời)
quãng đường
chuyển động
vật làm mốc
Độ lớn của độ dịch chuyển bằng
chiều dài quãng đường chất điểm.
khoảng thời gian chất điểm đi.
khoảnh cách điểm đầu và điểm cuối của đường đi.
khoảng cách từ điểm cuối đến gốc tọa độ.
Độ lớn của độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được khi
vật chuyển động và lại vị trí ban đầu.
vật chuyển động tròn.
vật chuyển động thẳng.
vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.
(NB) Tốc độ của vật
chỉ cho biết hướng chuyển động.
chỉ cho biết độ nhanh chậm của chuyển động.
cho biết sự nhanh chậm và hướng chuyển động.
vị trí của vật chuyển động.
(NB) Tốc độ của vật được tính bằng
thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian thực hiện độ dịch chuyển đó.
thương số giữa quãng đường và thời gian vật đi quãng đường đó.
độ dài quãng đường vật đi.
khoảng cách từ gốc tọa độ đến vị trí vật.
(TH) Phát biểu nào sau đây là sai về tốc độ của vật?
có đơn vị cơ bản là m/s.
không cho biết hướng chuyển động của vật.
có cùng đơn vị với quãng đường.
vật đi càng nhanh tốc độ càng lớn.
(NB) Vận tốc của vật được tính bằng
thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian thực hiện độ dịch chuyển đó.
thương số giữa quãng đường và thời gian vật đi quãng đường đó.
độ dài quãng đường vật đi.
khoảng cách từ gốc tọa độ đến vị trí vật.
(TH) Phát biểu nào sau đây là sai về vận tốc ?
Có đơn vị cơ bản là m/s.
Là đại lượng véc tơ.
Có độ lớn luôn bằng với tốc độ.
Có cùng hướng với độ dịch chuyển.
(VD) Vận tốc của vật có độ lớn bằng tốc độ khi
thời gian chuyển động rất ngắn hoặc vật chuyển động thẳng không đổi chiều.
thời gian chuyển động rất dài.
vật chuyển động thẳng.
chuyển động hết đường cong kín.
(TH) Chuyển động thẳng đều là chuyển động có
tốc độ tức thời không đổi trên mọi đoạn đường.
vận tốc tức thời không đổi trên mọi đoạn đường.
tọa độ không đổi theo thời gian.
khoảng cách tới gốc tọa độ luôn không đổi theo thời gian.
(NB) Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và theo thời gian
tọa độ tăng đều hoặc giảm đều.
vận tốc tăng đều hoặc giảm đều.
gia tốc tăng đều hoặc giảm đều.
đường đi tăng đều hoặc giảm đều.
(NB) Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho
sự nhanh hay chậm của chuyển động.
hướng của chuyển động.
sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
sự biến thiên nhanh hay chậm của tọa độ.
(TH) Phát biểu nào sau đây là sai về véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?
Gia tốc luôn cùng hướng chuyển động.
Gia tốc cho biết mỗi giây vận tốc tăng hay giảm bao nhiêu.
Gia tốc có đơn vị là m/s2.
Gia tốc là đại lượng véc tơ.
(TH) Một chuyển động thẳng nhanh dần đều trên một trục tọa độ có cùng chiều chuyển động thì điều nào sau đây có thể không đúng?
vận tốc nhận dấu dương.
gia tốc nhận dấu dướng.
tọa độ ban đầu dương.
tọa độ tăng theo thời gian.
(NB) Vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều cho bởi biểu thức nào sau đây?
v=v0+at.
v=v0t+at2
v=v0+2at2.
v=v0+2at.
(TH) Một chất điểm chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu bằng 0 thì nếu thời gian chuyển động tăng 3 lần thì quãng đường đi được tăng
3 lần.
6 lần.
9 lần.
3 lần.
(NB) Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và đường đi độc lập với thời gian là
v2−v02=2as.
v−v0=2as.
v02−v2=2as.
v2−v02=as.
Trong các trường hợp sau đây. Trường hợp nào không thể xảy ra cho một vật chuyển động thẳng?
vận tốc có giá trị (+) ; gia tốc có giá trị (+)
vận tốc là hằng số ; gia tốc thay đổi
vận tốc có giá trị (+) ; gia tốc có giá trị (-)
vận tốc có giá trị (-) ; gia tốc có giá trị (+)
Điền đáp án đúng vào chỗ trống. Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và tốc độ trung bình .... trên mọi quãng đường.
như nhau.
tăng đều.
giảm đều.
biến thiên.
(NB) Khi thả các vật rơi từ cùng một độ cao, nguyên nhân các vật rơi nhanh chậm trong không khí khác nhau là do
khối lượng của vật.
diện tích tiếp xúc của vật với không khí.
lực cản của không khí.
màu sắc của vật.
(NB) Sự rơi tự do là sự rơi
chỉ dưới tác dụng của không khí.
chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
không có lực cản của không khí.
không chịu tác dụng của trọng lực.
(NB) Đặc điểm nào sau đây về sự rơi tự do là sai?
là một chuyển động thẳng.
chuyển động theo phương thẳng đứng.
chuyển động theo chiều từ trên xuống dưới.
có tốc độ tỉ lệ thuận với bình phương thời gian rơi.
(TH) Phát biểu nào sau đây về gia tốc rơi tự do là đúng?
Ở cùng một nơi, vật có khối lượng càng lớn thì gia tốc rơi tự do càng lớn.
Ở cùng một nơi, vật có kích thước càng lớn thì gia tốc rơi tự do càng nhỏ.
Ở những nơi khác nhau thì gia tốc rơi tự do có thể khác nhau.
Ở cùng một nơi, các vật khác nhau thì rơi với gia tốc khác nhau.
(TH) Vật rơi tự do có
gia tốc không đổi.
vận tốc không đổi.
độ cao không đổi.
quãng đường rơi trong mỗi giây là bằng nhau.
(TH) Một vật rơi tự do thì quãng đường vật rơi
tỉ lệ bậc nhất với thời gian rơi.
tỉ lệ thuận với bình phương thời gian rơi.
tỉ lệ thuận với căn bậc 2 của thời gian rơi.
tỉ lệ nghịch với thời gian rơi.
(TH) Công thức tính tốc độ rơi v theo quãng đường rơi s là
v=2gs2.
v=2gs.
v=2gs.
v=g2s.
(TH) Thời gian vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất cho bởi biểu thức
t=2gs.
t=g2s.
t=2gs.
t=g2s.
Hai chất điểm rơi tự do từ các độ cao h1, h2 . Coi gia tốc rơi tự do của chúng là như nhau. Biết vận tốc tương ứng của chúng ngay trước khi chạm đất là v1=3v2 thì tỉ số giữa hai độ cao ban đầu tương ứng là
h2h1=91
h2h1=31
h1=9h2
h1=3h2
(NB) Điền vào mệnh đề sau cho đúng. Kết quả tác dụng của lực là gây ra ..... cho vật hoặc làm cho vật bị ....
vận tốc; biến dạng.
gia tốc; biến dạng.
gia tốc; đổi màu.
vận tốc; đổi màu.
(NB) Các lực cân bằng là các lực động thời tác dụng vào vật nhưng
không làm cho vật chuyển động.
không gây vận tốc cho vật.
không làm vật biến dạng.
không gây gia tốc cho vật.
(NB) Giá của lực là
đường thẳng chứa véc tơ lực.
mặt phẳng chứa véc tơ lực.
điểm đặt của lực.
đường thẳng vuông góc với lực tại điểm tác dụng lực.
(NB) Tổng hợp lực là
là thay thế nhiều lực động thời tác dụng vào vật bằng một lực có tác dụng giống như các lực ấy.
thay thế 1 lực tác dụng vào vật bằng nhiều lực mà tác dụng đồng thời của chúng giống như tác dụng của lực được thay.
phép cộng độ lớn các lực đồng thời tác dụng vào vật.
phép lược bỏ các lực nhỏ tác dụng vào vật.
(NB) Phân tích lực là
là thay thế nhiều lực động thời tác dụng vào vật bằng một lực có tác dụng giống như các lực ấy.
thay thế 1 lực tác dụng vào vật bằng nhiều lực mà tác dụng đồng thời của chúng giống như tác dụng của lực được thay.
phép cộng độ lớn các lực đồng thời tác dụng vào vật.
phép lược bỏ các lực nhỏ tác dụng vào vật.
(TH) Điều nào sau đây về lực là sai?
Đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác.
Là đại lượng vectơ.
Có đơn vị là N.
Có tác dụng thay đổi khi trượt lực trên giá của nó.
(TH) Hai lực ngược chiều nhau cùng tác dụng lên vật và có độ lớn là a và b thì độ lớn của hợp lực bằng
a+b
|a-b|.
a.b.
a2+b2 .
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực F của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức
F=F12+F22.
∣F1−F2∣≤F≤F1+F2
F=F1+F2
F=F12+F22
(NB) Nguyên nhân để một chất điểm ở trạng thái cân bằng là
Gia tốc của nó bằng 0.
Vận tốc của nó bằng 0.
Hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
Vật phải ở tọa độ bằng 0.
(NB) Quán tính là tính chất của vật có xu hướng
giữ nguyên vận tốc của nó.
giữ nguyên gia tốc của nó.
giữ nguyên khối lượng của nó.
giữ nguyên tọa độ của nó.
(TH) Một chất điểm cân bằng dưới tác dụng của 2 lực thì điều nào sau đây là sai? Hai lực có
cùng điểm đặt.
cùng giá.
cùng hướng.
cùng độ lớn.
(NB) Biểu thức liên hệ giữa gia tốc mà vật thu được với hợp lực tác dụng lên vật là
a=mFhl.
a=m.Fhl.
m=Fhla.
Fhl=ma.
(TH) Phát biểu nào sau đây là sai về trọng lực?
Là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Có phương thẳng đứng chiều hướng xuống.
Có độ lớn là P = mg.
Chỉ tác dụng lên vật khi vật đang rơi tự do.
(TH) Theo định luật II Newton, gia tốc mà vật thu được
tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và hợp lực tác dụng lên vật.
tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật và hợp lực tác dụng lên vật.
tỉ lệ thuận với hợp lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và tỉ lệ nghịch với hợp lực tác dụng lên vật.
(TH) Lực mà Trái Đất hút các vật có độ lớn
lớn hơn lực vật hút Trái Đất.
nhỏ hơn lực vật hút Trái Đất.
bằng lực vật hút Trái Đất.
đáng kể còn vật thì không hút Trái Đất.
Lực và phản lực
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
gia tốc.
lực.
Trong một cơn lốc xoáy, một hòn đá bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính
lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.
có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.
nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.
lớn hơn trọng lượng của tấm kính.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.
vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.
vật đổi hướng chuyển động.
vật dừng lại ngay.
Nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật tăng lên 2 lần thì gia tốc của vật
tăng lên hai lần.
giảm đi hai lần.
tăng lên bốn lần.
không đổi
Hai lực trực đối không có đặc điểm
cùng độ lớn.
cùng giá.
ngược chiều.
tác dụng vào cùng một vật.
