Font size
WorksheetsSinh học hk1 phần 1
Total questions: 79
Worksheet time: 41mins
Bà quan thực hiện chức năng hô hấp chính là
Mạng lưới nội chất
Không bào
Ti thể
Lục lạp
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Ti thể
Tế bào chất
Nhân
Lục lạp
Các giai đoạn của hồ hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào
Chu trình Crep-> Đường phân-> Chuỗi chuyển electron hồ hấp
Đường phân - chuỗi chuyển electron hồ hấp - chu trình crep
Đường phân- chu trình crep-chuỗi truyền e hô hấp
Chuỗi chuyền e hô hấp-chu trình crep- đường phân
Sản phẩm của quá trình hô hấp gồm
CO2,H2O,Năg lượng
CO2,H2O,O2
O2, H2O , Năng Lượng
CO2, O2 năng lượng
Hô hấp sáng ở thực vật C3 có sự tham gia của các bảo quan nào sau đây
Lục lạp, lizoxom, ti thể
Lục lạp, bộ máy gongi, ti thể
Lục lạp, peroxixom, ti thể
Lục lạp, roboxom, ti thể
Hồ hấp sáng xảy ra trong điều kiện
CO2 cạn kiệt, O2 tích luỹ nhiều
O2 cạn kiệt , CO2 tích luỹ nhiều
Cường độ ánh sáng cao,O2 cạn kiệt
Cường độ ánh sáng thấp, CO2 tích luỹ nhiều
Hồ hấp là quá trình
Oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, Đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động cơ thể
Oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O , Đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể
Oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2Ođồng thời tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể
Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể
Hồ hấp hiếu khí diễn ra mạnh trong các mô cơ quan đang có hoạt động sinh lý mạnh như
Hạt nãy mầm hoa đang nở
Hạt bị ngâm vào nước
Rễ cây bị ủng
Cây ở điều kiện thiếu oxy
Mẫu vật dùng trong thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật là
Hạt đang nãy mầm
Hạt ngâm trong nước
Hạt chín
Hạt khô
Thực vật nào sau đây có thể xảy ra hồ hấp sáng
Thanh Long
Mía
Lúa nước
Bắp
Chu trình Kraft trong hồ hấp hiếu khí xảy ra ở
Mang trong nguyên sinh chất
Chất nền ti thể
Diệp lục
Mang trong ti thể
Cơ quan nào sau đây của cây lúa nước thực hiện quá trình hô hấp
Lá
Rễ
Thân và lá
Tất cả các cơ quan
Phát biểu nào sau đây sai về hô hấp sáng
Hồ hấp là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng
Hồ hấp sáng xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao CO2 cạn kiệt O2 tích lũy nhiều
Hô hấp sáng xảy ra chủ yếu ở thực vật C4 với sự tham gia của ba loại bao quan: lục lạp ,peroxixom ti thể
Hô hấp sáng xảy ra đồng thời với quang hợp không tạo ATB tiêu tốn rất nhiều sản phẩm của quang hợp (30-50%
Nhận định nào sau đây là đúng nhất
Hàm lượng nước tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp
Cường độ hô hấp và nhiệt độ tỉ lệ nghịch với nhau
Nồng độ CO2 cao sẽ ưc chế hô hấp
Nồng độ CO2 càng cao hồ hấp càng mạnh
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
Chuỗi chuyển electron
Đường phân
Chu trình Crep
Tổng hợp axetyl-CoA
Ở thực vật hồ hấp hiếu khí diễn ra trong ti thể khi phân giải một phân glucozo tạo được
38 ATP
36 ATP
32 ATB
34 ATP
Quá trình hô hấp có liên quan chặt chẽ với nhân tố nhiệt độ vì
Nhiệt độ ảnh hưởng đến cơ chế Đóng mở khí khổng ảnh hưởng đến nồng độ oxy
Nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng nước trong tế bào là nguyên liệu hô hấp
Khi nhiệt độ tăng cường độ hô hấp giảm đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn bình thường
Hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học cần sự xúc tác của enzim nên phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ
Cho các phát biểu sau về ảnh hưởng của hồ hấp lên quá trình bảo quản nông sản và thực phẩm, phát biểu nào sau đây đúng?
Hồ hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản
Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng
Hồ hấp làm tăng độ ẩm thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản
Hồ hấp không làm thay đổi khối lượng và chất lượng nông sản thực phẩm
Loại nông sản nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản
Hạt ngô
Quả thanh long
Cây mía
Quả dưa hấu
Biện pháp thường dùng để bảo quản rau quả là
Bảo quản lạnh
Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 Cao
Bảo quản khô
Bảo quản nóng
Cân bằng nội môi ở động vật là
Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào
Duy trì sự ổn định của môi trường trong mo
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan
Trong Cơ chế duy trì cân bằng nội môi, Bộ phận điều khiển là
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
Các cơ quan như thận gan tim mạch máu
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
Cơ quan sinh sản và tuyến nội tiết
Trong cơ thể người có những hệ đệm chủ yếu là
Photphat , biacacbomat, protein
Nitrat,bicacbonat, protein
Sunphat,bicacacbonac, protein
nitrat, sunphat, protein
Cơ quan nào sau đây thường đảm nhận chức năng tiếp nhận các kích thích
Cơ quan điều khiển
Cơ quan thụ cảm
Cơ quan Thực hiện
Trung ương thần kinh
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoc môn
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về chuyện thái cân bằng và ổn định
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
Tác động vào các bộ phận kích thước dựa trên tính hiệu thần kinh và hoc môn
Thứ tự tham gia các bộ phận trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi ở động vật là
Bộ phận điều khiển-bộ phận tiếp nhận kích thích-bộ phận thực hiện-Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích-bộ phận điều khiển-bộ phận thực hiện-Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích-bộ phận thực hiện-Bộ phận điều khiển và bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận thực hiện -bộ phận tiếp nhận kích thích -bộ phận điều khiển- bộ phận tiếp nhận kích thích
Khi hàm lượng glucozo trong máu tăng cao cơ thể điều hòa bằng cách nào sau đây
Tuyến gan tiết in lu xin chuyển hóa glucozo thành ghicozen
Tuyến tuỵ tiết ínulin chuyển hoá glucozo thành gligen
Tuyến gan tiết glucagon chuyển hoá glucozo thành glicogen
Tuyến tuỵ tiết glucagon chuyển hoá glucozow thành glicogen
Áp suất thẩm thấu của máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ vai trò của cơ quan nào sau đây
Gan và thận
Phổi và thận
Tuyến ruột và tuyến tụy
Các hệ đệm
Các hoc môn do tuyến tụy tiết ra tham gia vào cơ chế nào sau đây
Duy trì ổn định nồng độ glucozo trong máu
Điều hòa quá trình tái hấp thụ nước ở thận
Điều hòa quá trình tái hấp thụ Na+ ở thận
Điều hòa độ pH của máu
Cảm giác khác nước là do
Áp suất thẩm thấu trong máu tăng
Huyết áp tăng
Nhịp tim tăng
Nồng độ glucozo trong máu tăng
Khi có người thân bị chứng cao huyết áp lời khuyên đúng mà em nên khuyên hỏi là
Có chế độ ăn uống với hàm lượng muối hợp lý
Không nên ăn đường
Uống nhiều nước hơn bình thường và ăn mặn hơn trong thời gian dài
Tuyệt đối ăn kiêng muối và nên uống nước
Khi nói về vai trò của gan phát biểu nào sau đây sai
Khử các chất độc hại cho cơ thể
Tiết ra các hoc môn để điều là cơ thể
Điều chỉnh nồng glucozo trong máu
Sản xuất protein huyết tương
Yếu tố quan trọng nhất gây ra sự mất cân bằng áp suất thẩm thấu của máu
Lượng nước trong máu
Nồng độ đường trong máu
Đồng Độ NA+ trong máu
Nồng độ khí CO2 trong máu
Có bao nhiêu trường hợp sau đây sẽ gây cảm giác khát nước
Khi ăn mặn
Khi áp suất thẩm thấu tăng
Khi cơ thể mất máu
Khi huyết áp tăng
Khi cơ thể Mất nước
Khi nói về sự điều hòa lượng đường trong máu có bao nhiêu phát biểu sau đây sai
Hoc môn insulin có tác dụng chuyển hóa glucozo thành glicogen
Nếu không có insulin thì sẽ bị bệnh đái tháo đường
Glucagon có tác dụng tăng dường huyết bằng cách chuyển hóa glicogen thành glucozo
Andrenalin không có vai trò trong việc điều hòa nồng độ đường trong máu
Hệ tuần hoàn ở động vật được cấu tạo chủ yếu bởi các bộ phận
Dịch tuần hoàn tim hệ thống mạch máu
Tìm máu động mạch
Hỗn hợp máu dịch mô tim
Động mạch tĩnh mạch mau mạch
Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở
Mèo rừng
Cá chép
Châu cháu
Cá xấu
Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép
Chim bồ câu
Cá chép
Tôm
Giun đất
Thành phần của hệ mach gồm
Tĩnh mạch và mau mạch
Động mạch tĩnh mạch và mau mạch
Động mạch và tĩnh mạch
Động mạch và mau mạch
Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn ở động vật là
Vận chuyển máu từ tìm đến các cơ quan để đáp ứng nhu cầu cơ thể
Vận chuyển khí để thực hiện quá trình trao đổi khí đáp ứng nhu cầu cơ thể
Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng nhu cầu cơ thể
Vận chuyển máu đưa từ cơ quan về tim để thực hiện quá trình trao đổi
Nhóm vật động vật nào sau đây chưa có hệ tuần hoàn
Đa số loài động vật đa bào thân mềm và chân khớp
Các loại cá sụn và cá xương
Động vật Có xương sống
Động vật đơn bào và đa bào cơ thể nhỏ và hẹp
Động vật có hệ tuần hoàn hở là
Đa số động vật thân mềm và chân khớp
Động vật đa bào có thể nhỏ và hẹp
Các loại cá sụn và cá xương
Động vật đơn bào và đa bào
Đặc điểm của máu chảy trong hệ tuần hoàn hở ở động vật là
Nó chảy trong động mạch dưới áp lực lớn tốc độ máu chảy cao
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp tốc độ máu chạy chậm
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp tốc độ máu chạy nhanh
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao tốc độ máu chạy chậm
Động vật có hệ tuần hoàn kín là
Động vật có xương sống và tất cả động vật không xương sống
Động vật thân mềm và chân khớp
Mực ống bạch tuộc giun đốt động vật có xương sống
Động vật đa bào cơ thể nhỏ dẹp
Ở động vật có hệ tuần hoàn kín máu trao đổi chất với tế bào qua
Thành mau mạch
Thành động mạch và tĩnh mạch
Thành tĩnh mạch và mau mạch
Thành động mạch và mau mạch
Hệ tuần hoàn kép có ở
Cá lưỡng cư và bò sát
Lưỡng cư bò sát chim Và thú
Mực ống bạch tuộc giun đốt và chân đầu và cá
Mực ống bạch tuộc giun đốt và chân đầu
Ở lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu) có sự pha trộn máu giảm oxy và máu dầu oxy ởCO2 ở tâm thất vì
Chúng là động vật biến nhiệt
Tìm có hai hoặc ba ngăn và không có vách ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất
Tìm chỉ có hai Ngân
Tìm chỉ có 3 hay 4 ngawn nhưng
Vất ngân tâm thức không hoàn toàn
Đặc điểm của máu chảy trong hệ tuần hoàn kín ở động vật là
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình tốc độ máu chạy nhanh
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp hoặc trung bình tốc độ máu chạy chậm
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp hoặc trung bình tốc độ máu chạy nhanh
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình tốc độ máu chạy chậm
Ở loài động vật nào sau đây hệ thống này không tham gia vận chuyển O2
Giun đất
Bồ câu
châu chấu
Rắn
Khi nói về hoạt động của tuần hoàn ở thú phát biểu nào sau đây sai
Tìm co giãn tự động theo chu kỳ là nhau hệ dẫn truyền tim
Khi tâm thất trái co máu từ tâm thất trái được đấy vào động mạch phổi
Khi tâm nhỉ co máu được kể từ tâm nhĩ xuống tâm thất
Loại có khối lượng cơ thể lớn thì có số nhịp tim phút ít hơn lại có khối lượng cơ thể nhỏ
Trong hoạt động của hệ tuần hoàn dịch tuần hoàn máu và dịch mô được vận chuyển đi khắp cơ thể nhờ thành phần nào
Tim và hệ mạch
Động mạch và tĩnh mạch
Tìm và tĩnh mạch
Mau mạch và động mạch
Ở người máu chạy chậm nhất ở mau mạch nhầm
Giúp máu trao đổi chất kịp thời với tế bào
Giúp máu chảy liên tục trong hệ mạch
Giúp tế bào bài tiết chất thải khỏi cơ thể
Đảm bảo máu luôn được đưa về tim
Hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp với động vật có kích thước nhỏ mà không thích hợp với động vật có kích thước lớn là do
Máu trong hệ tuần hoàn hỏi chảy dưới áp lực thấp nên không thể đi xa được
Các tế bào trong hệ tuần hoàn hở phải tắm chồng máu
Máu trong hệ tuần hoàn hở trao đổi trực tiếp với các tế bào
Trong hệ tuần hoàn hở tim co bóp mạnh nhưng hệ mặt không có tính đàn hồi
Điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn ở người và hệ tuần hoàn ở cá là
Ở cá máu được oxy hóa khi qua mau mạch mang
Người có hai vòng tuần hoàn còn cái chỉ có một vòng tuần hoàn
Tiêu hóa là quá trình
Làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
Biến đổi các chất đơn giản thành phức tạp đặc trưng cho cơ thể
Biến đổi Thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP
Biến đổi các chức dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản Mà cơ thể hấp thụ đc
Ở động vật có ống tiêu hóa
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
Thức ăn được tiêu hóa nội bào
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào
Một số thức ăn tiêu hóa nội bào Còn lại tiêu hóa ngoại bào
Ở động vật đơn bào thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức
Nội bào
Ngoại bào
Ngoại bào và nội bào
Túi tiêu hóa
Đặc điểm nào sau đây không có ở cơ quan tiêu hóa của thú ăn thịt
Dạ dày đơn
Ruột ngắn
Manh tràng phát triển
Răng nanh phát triển
Nhóm động vật nào sau đây tiêu hóa bằng túi tiêu hóa
Ruột khoang giun dẹp
Động vật đơn bào
Thú chim côn trùng
Động vật có xương sống
Ở thủy tức thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ngoại bào
Nội bào và ngoại bào
Cơ học
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về răng của thú ăn thịt
Răng cửa giữ và nghiên nhỏ thức ăn
Răng cửa giảm và lấy thức ăn ra khỏi xương
Răng nanh cắn và giữ mồi
Răng cạnh hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành những mảnh nhỏ
Khi nói về răng của thú ăn cỏ phát biểu nào sau đây sai
Răng nanh có tác dụng nghiền nát cỏ
Răng cửa dùng để giữ và giật cỏ
Răng hàm có nhiều dừa cứng giúp nghiền nát cỏ
Tắm sống rất gần hàm dưới tùy vào để giặc cỏ
Ở các loài chim diều được hình thành từ bộ phận nào sau đây của ông tiêu hóa
Thực quản
Khoang miệng
Tuyến nước bọt
Dạ giày
Khi nói về sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ông tiêu hóa ở người phát biểu nào sau đây sai
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở dạ dày có tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Khi nói về tiêu hóa nội bào phát biểu nào sau đây đúng
Đây là quá trình tiêu hóa hóa học ở trong tế bào ra ngoài tế bào
Đây là quá trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa
Đây là quá trình tiêu hóa hóa học ở bên trong tế bào nhờ enzim lozoxim
Đây là quá trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa và túi tiêu hóa
Khi nói về tiêu hóa ngoại bào phát biểu nào sau đây sai
Quá trình tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa hoặc ống tiêu hóa
Quá trình tiêu hóa thức ăn ở ngoài tế bào
Quá trình tiêu hóa thức ăn chỉ bằng hoạt động cơ học
Quá trình tiêu hóa có sự tham gia của các enzim
Ở động vật có ông tiêu hóa quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây
Miệng
Dạ giày
Ruột non
Ruột già
Các loại nào có dạ dày bốn ngăn
Thỏ
Bò
Trâu
Dê
Cừu
Trong mề gà ( dạ cày cơ của gà) thường có những hạt sỏi nhỏ.Tác dụng của các viên nhỏ này là?
Cc một số ngto vi lượng cho gà
Tăng hq tiêu hoá hoá học
Tăng hq tiêu hoá cơ học
Giảm hiệu quá tiêu hoá hoá hc
Khi nói về ưu điểm của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây sai?
Dịch tiêu hóa được hòa loãng làm enzim dễ phân tán tiêu hóa thức ăn hiệu quả.
Dịch tiêu hóa không bị hòa loãng nên hiệu quả tiêu hóa thức ăn tốt hơn.
Ông tiêu hóa được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng.
Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và cơ họcđể đảm bảo thức ăn được tiêu hóa hiệu quả.
Hướng tiến hoá của các hình thức tiêu hoá ở động vật là:
tiêu hoá nội bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → TH ngoại bào.
tiêu hoá ngoại bào → TH nội bào kết hợp với ngoại bào→ TH hoá nội bào.
tiêu hoá nội bào → tiêu hoá ngoại bào→ TH nội bào kết hợp với ngoại bào.
tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào→ tiêu hoá nội bào → TH ngoại bào
Thú ăn thực vật có ruột non dài hơn thú ăn thịt là do thức ăn thực vật
Khó tiêu hóa và nghèo chất dinh dưỡng
Khó tiêu hóa và giàu chất dinh dưỡng
Dễ tiêu hóa và giầu chất dưỡng
Dễ tiêu hóa và ít chất dinh dưỡng
Khi nói về đặc điểm tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.
Ở thú ăn thịt, thức ăn là thịt được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người.
Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn so với ruột non ở thú ăn thực vật.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa nội bào.
Cho các hoạt động trong quá trình tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá như sau:
I. Hình thành không bào tiêu hóa.
II. Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
III. Màng tế bào lõm vào bao lấy thức ăn.
IV. Lizoxom gắn vào không bào tiêu hóa.
V. Chất dinh dưỡng khuếch tán vào tế bào chất.
VI. Chất thải, chất bã được xuất bào.
Các hoạt động trên diễn ra theo trình tự đúng là:
C. III- I -II- IV- V - VI.
A. I- II- III- IV-V -VI.
B. III- I- IV- II- V-VI.
D. III- VI- IV- V- I-II.
Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Hô hấp là quá trình cơ thể hấp thu O2 và CO2 từ môi trường sống để giải phóng năng lượng.
Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để ôxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng ỉượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2ra ngoài môi trường.
Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2, CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống.
Hô hấp là quá trình trao đổi khí gỉữa cơ thể với môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ ôxi và CO2cung cấp cho các quá trình ôxi hoá các chất trong tế bào.
Loài động vật nào sau đây trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?
Đại bàng
Trai sông
Giun đất
Cá chép
Nhóm động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?
Cá, ốc, tôm, cua.
Giun đất, giun dẹp, chân khớp.
Cá, ếch, nhái, bò sát.
Giun tròn, trùng roi, giáp xác.
Nhóm động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?
Côn trùng
Tôm.cua
Ruột khoang
Trai sông
Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây giúp hoạt động hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao nhất so với các động vật có xương sống trên cạn?
Không khí giàu O2 đi qua các ống khí liên tục kể cả lúc hít vào lẫn lúc thở ra.
Có hệ thống mạch máu chảy song song và ngược chiều trong các đường dẫn khí tăng tối đa khả năng hấp thu O2 cho cơ thể.
Hoạt động hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí.
Chim có đời sống bay lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu.
