NEW
Font size
WorksheetsSinh lý tế bào
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Thành phần màng tế bào gồm có protein và
phospholipid
carbohydrat
acid nucleic
acid amino
Các protein màng tế bào không có vai trò
Tạo cấu trúc chống đỡ
Tổng hợp DNA
Là enzym
Là receptor
Là kháng nguyên
Thành phần không đóng vai trò chức năng của màng là
Carbohydrat
Protein
Cholesterol
Acid nucleic
Chức năng của carbohydrat màng là
Vận chuyển đường đơn qua màng tế bào
Có hoạt tính enzym
Cung cấp năng lượng cho tế bào
Là receptor
Các chức năng sau đây là của carbohydrat, trừ
Có hoạt tính enzym
Là receptor
Là các tế bào dính nhau
Tham gia phản ứng miễn dịch
Các chức năng sau đây là của protein màng, trừ
Protein mang
Protein kênh
Protein hoạt tính enzym
Proteoglycan
Đặc tính nào sau đây không phải của protein màng
Đặc hiệu
Gắn kết cạnh tranh
Biến dạng
Bão hòa
Đơn vị cấu trúc nhỏ nhất của sự sống là
Các bào quan
Tế bào
Các cơ quan
Mô
Nhân
Thành phần lipid chủ yếu trên màng tế bào là
Cholestorol
Triglycerid
Phospholipid
A+B
A+C
Tốc độ khuếch tán thuận hóa chậm hơn khuếch tán qua kênh ion vì trọng lượng phân tử các chất khuếch tán lớn hơn nên vận chuyển chậm
Đúng
Sai
Tốc độ khuếch tán thuận hóa chậm hơn khuếch tán qua kênh ion vì không được cung cấp năng lượng
Đúng
Sai
Tốc độ khuếch tán thuận hóa chậm hơn khuếch tán qua kênh ion vì cần có thời gian để tách khỏi chất mang
Đúng
Sai
Tốc độ khuếch tán thuận hóa chậm hơn khuếch tán qua kênh ion vì cần có thời gian để tổng hợp chất mang
Đúng
Sai
Vận chuyển ion Na+ qua màng có thể khuếch tán cùng với nước
Đúng
Sai
Vận chuyển ion Na+ qua màng có thể khuếch tán qua kênh
Đúng
Sai
Vận chuyển ion Na+ qua màng có thể vận chuyển qua chất mang
Đúng
Sai
Vận chuyển ion Na+ qua màng có thể khuếch tán qua lớp lipid kép vì kích thước nhỏ
Đúng
Sai
Vận chuyển ion Na+ qua màng có thể thúc đẩy nhờ vai trò của hormon
Đúng
Sai
Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào: Thành phần chủ yếu của màng là protein và lipid
Đúng
Sai
Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào: Lớp lipid kép có đầu ưa nước nằm giữa 2 lớp, đầu kỵ nước nằm quay mặt ra ngoài
Đúng
Sai
Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào: Lớp lipid kép có tác dụng làm các tế bào dính nhau
Đúng
Sai
Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào: Hai đầu kỵ nước của lớp lipid kép nằm ở hai phía của màng tế bào
Đúng
Sai
Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào: Hai đầu ưa nước của lớp lipid kép nằm ở hai phía của màng tế bào
Đúng
Sai
Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào: Hai đầu kỵ nước của lớp lipid kép nằm quay vào trong, ở giữa hai lớp lipid màng
Đúng
Sai
Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào: Hai đầu ưa nước của lớp lipid kép nằm quay vào trong, ở giữa hai lớp lipid màng
Đúng
Sai
Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào: Màng tế bào được cấu tạo bởi một lớp phân tử phospholipid
Đúng
Sai
Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào: Lớp lipid màng cấu tạo gồm phospholipid và cholesterol với đầu kỵ nước quay vào trong và đầu ưa nước quay ra ngoài
Đúng
Sai
Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào: Cấu trúc cũng có chức năng làm tăng tính linh động của màng tế bào là phospholipid, cholesterol và glycolipid
Đúng
Sai
Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào: Cấu trúc cũng có chức năng kết dính và nhận tín hiệu là glycoprotein và glycolipid
Đúng
Sai
Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào: Protein màng có cấu trúc ưa nước và kỵ nước rõ ràng thuộc loại protein kênh, protein liên kết
Đúng
Sai
Chất được khuếch tán được qua lớp lipid kép của màng tế bào
Vitamin A
Vitamin B1
Vitamin B12
Vitamin C
Chất khuếch tán được qua lớp lipid kép của màng tế bào
Glucose
Acid amin
Ion K+
Khí Nito
Các chất sau đây đều khuếch tán qua lớp lipid kép, trừ
Oxy
CO2
Glucose
N2
Các chất sau đây đều khuếch tán qua kênh protein, trừ
Nước
Na+
Glucose
Ca2+
Các chất sau đây đều khuếch tán qua kênh protein, trừ
H+
Acid amin
Nước
K+
Các chất sau đây qua màng theo cơ chế khuếch tán thuận hóa, trừ
Glucose
Mannose
Saccarose
Galactose
Fructose
Chất khuếch tán được qua kênh protein của màng tế bào
Acid amin
Glucose
Fructose
Nước
Trong vận chuyển tích cực nguyên phát, sự phân giải ATP cung cấp năng lượng cho
Di chuyển tế bào đến gần các phân tử hoặc ion được vận chuyển
Gắn phân tử hoặc ion vào vị trí đặc hiệu
Phosphoryl hóa, thay đổi hình dạng protein mang
Giải phóng các phân tử hoặc ion từ protein mang
Thay đổi hình dạng tế bào
Các yếu tố sau đây đều ảnh hưởng đến tính thấm của màng, trừ
Độ dày của màng
Sự tích điện của màng
Độ hòa tan trong lipid của chất khuếch tán
Số kênh protein của màng
Trọng lượng phân tử của chất khuếch tán
Các yếu tố sau đây đều làm tăng tốc độ khuếch tán, trừ
Tăng chênh lệch nồng độ chất khuếch tán
Tăng nhiệt độ
Tăng trọng lượng phân tử chất khuếch tán
Tăng độ hòa tan trong lipid của chất khuếch tán
Tăng số kênh protein của màng
Chất không khuếch tán qua màng là
Các ion
Protein
Nước
Các phân tử tan trong lipid
Quá trình nào sau đây không cần chất mang
Thẩm thấu
Khuếch tán được tăng cường
Vận chuyển tích cực nguyên phát
Vận chuyển tích cực thứ phát
Khuếch tán thụ động không cần có chất mang
Đúng
Sai
Các ion có kích thước nhỏ khuếch tán dễ dàng qua lớp lipid kép
Đúng
Sai
Nước thấm qua màng tế bào rất nhanh vì 1 phần nước khuếch tán qua lớp lipid kép, phần còn lại qua các kênh protein
Đúng
Sai
Khuếch tán được tăng cường có đặc điểm là tốc độ khuếch tán tăng dần tới mức tối đa thì không tăng nữa, dù nồng độ chất khuếch tán tiếp tục tăng
Đúng
Sai
Glucose khuếch tán dễ dàng qua lớp lipid kép
Đúng
Sai
Tốc độ khuếch tán qua màng của một chất tỷ lệ thuận với độ hòa tan trong lipid của chất đó
Đúng
Sai
Tính thấm của màng tế bào đối với một chất tỷ lệ với hệ số tan trong dầu và tỷ lệ nghịch với diện tích màng
Đúng
Sai
Tính thấm của màng tế bào đối với một chất tỷ lệ với hệ số tan trong dầu và tỷ lệ nghịch với diện tích màng
Đúng
Sai
Mặt trong của kênh K+ tích điện (+) mạnh
Đúng
Sai
Cổng hoạt hóa của kênh K+ nằm ở mặt ngoài màng tế bào
Đúng
Sai
Cổng hoạt hóa của kênh Na+ nằm ở mặt ngoài tế bào
Đúng
Sai
Cổng hoạt hóa của kênh K+ nằm ở mặt trong tế bào
Đúng
Sai
Khi vào trong tế bào, 2 acid amin có thể gắn với cùng một chất trên màng tế bào
Đúng
Sai
Khi nồng độ chất được vận chuyển bên ngoài màng tế bào tăng, các protein mang sẽ tăng tốc độ vận chuyển các chất cho đến khi tất cả các vị trí gắn đều bão hòa và được gọi là đạt ngưỡng vận chuyển tối đa (transport maximum) (Tm)
Đúng
Sai
Vận chuyển đòi hỏi cung cấp năng lượng bao gồm khuếch tán đơn giản, thẩm thấu, khuếch tán có gia tốc
Đúng
Sai
Hoạt động của bơm Na+ - K+ là 1 ví dụ về vận chuyển tích cực thứ phát
Đúng
Sai
Vận chuyển tích cực cần được cung cấp năng lượng và chất mang
Đúng
Sai
Vận chuyển tích cực là vận chuyển ngược chiều bậc thang điện hóa
Đúng
Sai
Mỗi lần hoạt động bơm Na+ - K+ đưa 3 ion K+ ra ngoài và 2 Na+ vào trong
Đúng
Sai
Vận chuyển tích cực thứ phát sử dụng năng lượng từ phân giải các hợp chất phosphat giàu năng lượng
Đúng
Sai
Natri có thể được vận chuyển chung protein mang với một chất khác kiểu cùng chiều hoặc ngược chiều
Đúng
Sai
Mọi tế bào đều có rất nhiều các bơm Na+ - K+ - ATPase trên màng tế bào và luôn hoạt động ở mức hằng định
Đúng
Sai
Đặc điểm cấu tạo của protein mang của bơm Na+ - K+ - ATPase
(A) Ở mặt trong của màng có 3 receptor gắn với ion Na+
(B) Ở gần vị trí gắn Na+ có enzym ATPase
(C) Ở mặt ngoài của màng có 2 receptor gắn với ion K+
A+C
A+B+C
Bơm Na+-K+-ATPase hoạt động khi
(A) 3 ion K+ gắn ở mặt trong và 2 ion Na+ gắn ở mặt ngoài protein mang
(B) 3 ion Na+ gắn ở mặt trong và 2 ion K+ gắn ở mặt ngoài protein mang
(C) Enzym ATPase được hoạt hóa
A+C
B+C
Vai trò của bơm Na+-K+-ATPase
Là nguyên nhân chính tạo điện tích (-) bên trong màng
Làm cho các điện tích (+) bên trong ít hơn bên ngoài màng
Làm cho các điện tích (-) bên trong ít hơn bên ngoài màng
Góp phần tạo giai đoạn tái cực khi màng bị kích thích
Góp phần tạo giai đoạn khử cực khi màng bị kích thích
Các cách vận chuyển Na+ sau đây đều là vận chuyển tích cực, trừ
Qua kênh Na+
Qua bơm Na+-K+
Đồng vận chuyển với glucose
Đồng vận chuyển với acid amin
Trong vận chuyển tích cực thứ phát loại đồng vận chuyển của ion Na và ion Ca có đặc điểm
Ion Ca khuếch tán đơn thuần vào bên trong do ion Na vận chuyển tích cực ra ngoài tế bào
Ion Ca khuếch tán đơn thuần ra ngoài do ion Na vận chuyển tích cực ra ngoài tế bào
Ion Ca vận chuyển tích cực ra ngoài do ion Na khuếch tán vào trong tế bào
Ion Ca vận chuyển tích cực ra ngoài do ion Na khuếch tán ra ngoài tế bào
Glucose qua bờ bàn chải của tế bào biểu mô niêm mạc ruột và ông thận theo hình thức
Vận chuyển tích cực thứ phát
Khuếch tán đơn thuần
Khuếch tán được tăng cường
Đồng vận chuyển cùng chất mang với ion Na
Các enzym thủy phân (hydrolase) được bài tiết từ
Ribosom
Lysosom
Ty thể
Thể golgi
Chất được tế bào nuốt theo hình thức ẩm bào
Vi khuẩn
Xác hồng cầu
Tế bào lạ
Dịch ngoại bào
Sự tạo thành các túi tiêu hóa là một giai đoạn của quá trình
Thực bào
Pinocytosis
Nhập bào qua receptor
Xuất bào
Cholesterol, một số virus gây viêm gan, bại liệt, AIDS vào trong tế bào qua hình thức
Khuếch tán
Thực bào
Ẩm bào
Nhập bào qua receptor
Di chuyển kiểu amip
Ví dụ điển hình về hiện tượng xuất bào là
Hoạt hóa các thành phần phospholipid của màng tế bào
Đưa glucose và các acid amin từ trong tế bào mô niêm mạc ruột vào máu
Đưa các sản phẩm có tính kháng nguyên lên bề mặt tế bào bạch cầu mono
Giải phóng các bọc chứa hormon, protein
