NEW
Font size
WorksheetsLYGHKLYTHUYET
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian
Luôn ngược pha nhau.
Với cùng biên độ.
Luôn cùng pha nhau.
Với cùng tần số.
Mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang hoạt động. Điện tích của một bản tụ điện
Biến thiên theo hàm bậc nhất của thời gian.
Biến thiên theo hàm bậc hai của thời gian.
Không thay đổi theo thời gian.
Biến thiên điều hòa theo thời gian.
Trong mạch dao động lí tưởng gồm tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, đang có dao động điện từ tự do. Biết hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là U0 . Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 2U0 thì cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn bằng:
2U0C3L
2U0L3C
2U0L5C
2U0C5L
Trong một mạch dao động LC không có điện trở thuần, có dao động điện từ tự do (dao động riêng). Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ và cường độ dòng điện cực đại qua mạch lần lượt là U0 và I0 . Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch có giá trị 2I0 thì độ lớn hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là:
43U0
23U0
21U0
41U0
Sự biến thiên của dòng điện i trong mạch dao động lệch pha như thế nào so với sự biến thiên của điện tích q của một bản tụ điện?
i cùng pha với q
i ngược pha với q
i sớm pha 2π so với q
i trễ pha 2π so với q
.Một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung C thành mạch dao động. Chu kì dao động điện từ tự do của mạch này phụ thuộc vào:
Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện của mạch dao động
Điện dung C và độ tự cảm L của mạch dao động
Điện tích cực đại của bản tụ điện trong mạch dao động
Dòng điện cực đại chạy trong cuộn dây của mạch dao động
Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây là sai?
Một từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy.
Một điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra một từ trường xoáy.
Đường sức điện trường của điện trường xoáy giống như đường sức điện trường do một điện tích không đổi, đứng yên gây ra.
Đường sức từ của từ trường xoáy là các đường cong kín bao quanh các đường sức điện trường.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.
Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường luôn dao động lệch pha nhau 2π .
Sóng điện từ dùng trong thông tin vô tuyến gọi là sóng vô tuyến.
Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện từ trường biến thiên theo thời gian.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Sóng điện từ chỉ lan truyền được trong môi trường vật chất giống như sóng cơ.
Vận tốc lan truyền của sóng điện từ luôn là c = 3.108 m/s, không phụ thuộc vào môi trường truyền sóng.
Cũng giống như sóng âm, sóng điện từ có thể là sóng ngang hoặc sóng dọc.
Sóng điện từ luôn là sóng ngang và lan truyền được cả trong môi trường vật chất lẫn chân không.
.Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện trường E và từ trường B với:
E và B dao động điều hòa cùng tần số và cùng phương dao động.
E và B dao động điều hòa cùng tần số và có phương dao động vuông góc nhau.
E và B dao động điều hòa khác tần số và cùng phương dao động.
E và B dao động điều hòa khác tần số và có phương dao động vuông góc nhau.
Trong dụng cụ nào dưới đây có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến?
Máy thu thanh.
Chiếc điện thoại di động.
Máy thu hình (Ti vi).
Cái điều khiển ti vi.
Mạch chọn sóng trong máy thu vô tuyến điện hoạt động dựa trên hiện tượng:
Phản xạ sóng điện từ.
Giao thoa sóng điện từ.
Khúc xạ sóng điện từ.
Cộng hưởng sóng điện từ.
Trong sơ đồ của một máy phát sóng vô tuyến điện, không có mạch :
Tách sóng.
Khuếch đại.
Phát dao động cao tần.
Biến điệu.
Sóng điện từ
Là sóng dọc hoặc sóng ngang.
Là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Có điện trường và từ trường tại 1 điểm dao động cùng phương.
Không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ khi truyền từ không khí vào nước thì
Tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm.
Tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng.
Tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm.
Tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng.
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn
Ngược pha nhau.
Lệch pha nhau 4π
Đồng pha nhau.
Lệch pha nhau 2π
Sóng điện từ và sóng cơ không có cùng tính chất nào dưới đây?
Mang năng lượng.
Tuân theo quy luật giao thoa.
Tuân theo quy luật phản xạ.
Truyền được trong chân không.
Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây?
Loa.
Mạch tách sóng
Mạch biến điệu
Mạch khuếch đại âm tần.
Một đài phát thanh vô tuyến muốn phát sóng đi rất xa trên Trái Đất phải dùng sóng
Sóng cực ngắn.
Sóng ngắn.
Sóng trung.
Sóng dài.
Chọn câu đúng.Trong máy bắn tốc độ xe cộ trên đường:
Chỉ có máy phát sóng vô tuyến
Chỉ có máy thu sóng vô tuyến
Có cả máy thu và máy phát vô tuyến
Không có máy thu và máy phát vô tuyến
Biến điệu sóng điện từ là gì?
Là biến đổi sóng cơ thành sóng điện từ
Là trộn sóng điện từ tần số âm với sóng điện từ tần số cao
Là làm cho biên độ sóng điện từ tăng lên
Là tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi sóng điện từ tần số cao
Khi phân tích thí nghiệm hiện tượng cảm ứng điện từ, ta phát hiện ra
Điện trường
Từ trường
Điện từ trường
Điện trường xoáy
Sóng điện từ được áp dụng trong thông tin liên lạc dưới nước thuộc loại:
Sóng dài
Sóng trung
Sóng ngắn
Sóng cực ngắn
Ánh sáng có tần số lớn nhất trong các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng
Đỏ.
Chàm.
Tím.
Lam.
Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì
Chùm sáng bị phản xạ toàn phần.
So với tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam.
Tia khúc xạ là tia sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần.
So với tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Tổng hợp một số ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng.
Chiếu một chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này
Bị đổi màu.
Bị thay đổi tần số.
Không bị tán sắc.
Không bị lệch phương truyền.
Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào sau đây đúng?
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Ánh sáng trắng là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.
Tốc độ truyền của một ánh sáng đơn sắc trong nước và trong không khí là như nhau.
Trong thủy tinh, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với tốc độ như nhau.
Chiếu xiên từ không khí vào nước một chùm sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm ba thành phần đơn sắc: đỏ, lam và tím. Gọi rđ , rl , rt lần lượt là góc khúc xạ ứng với tia màu đỏ, tia màu lam và tia màu tím. Hệ thức đúng là
rl=rt=rđ
rt<rl<rđ
rđ<rl<rt
rt=rđ=rl
Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết suất là 1,5 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có
Màu tím và tần số f.
Màu cam và tần số 1,5f.
Màu cam và tần số f.
Màu tím và tần số 1,5f.
Khi nói về ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau.
Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau.
Ba ánh sáng đơn sắc tím, vàng, đỏ truyền trong nước với tốc độ lần lượt là vt , vv , vđ . Hệ thức đúng là
vt>vv>vđ
vt<vv<vđ
vt=vv=vđ
vđ<vt<vv
Trong chân không, ánh sáng có bước sóng lớn nhất trong số các ánh sáng đỏ, vàng, lam, tím là
ánh sáng vàng.
ánh sáng tím.
ánh sáng lam.
ánh sáng đỏ.
.Gọi nc , nv và nl lần lượt là chiết suất của nước đối với các ánh sáng đơn sắc chàm, vàng và lục. Hệ thức nào sau đây đúng?
nc>nv>nl
nv>nl>nc
nl>nc>nv
nc>nl>nv
Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc là hiện tượng
Phản xạ toàn phần.
Phản xạ ánh sáng.
Tán sắc ánh sáng.
Giao thoa ánh sáng.
Chiết suất của nước nhỏ nhất đối với ánh sáng nào sau đây:
Lam
Cam
Lục
Tím
Chùm ánh sáng hẹp truyền qua một lăng kính
Chắc chắn sẽ bị tán sắc.
Sẽ không bị tán sắc nếu chùm tia tới không phải là ánh sáng trắng.
Nếu lăng kính làm tán sắc chùm ánh sáng tới thì các tia đơn sắc khác nhau khi qua lăng kính sẽ truyền đi song song nhau.
Nếu lăng kính không làm tán sắc thì chùm tia tới là ánh sáng đơn sắc.
Hiện tượng xuất hiện cầu vồng khi sau cơn mưa trời có nắng, có thể giải thích bằng:
Sự tán sắc ánh sáng.
Sự giao thoa ánh sáng.
Sự tán xạ ánh sáng.
Sự phản xạ toàn phần.
Chọn phát biểu sai.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng khi một chùm ánh sáng trắng truyền qua một lăng kính bị phân tích thành một dãi màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau, có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Ánh sáng có bước sóng càng dài thì chiết suất của môi trường đối với ánh sáng đó càng lớn..
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Hiện tượng nhiễu xạ và giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng
Có tính chất hạt.
Là sóng dọc.
Có tính chất sóng.
Luôn truyền thẳng.
Thực hiện thí nghiệm Y–âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu lam ta quan sát được hệ vân giao thoa trên màn. Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng với các điều kiện khác của thí nghiệm được giữ nguyên thì
Khoảng vân tăng lên.
Khoảng vân giảm xuống.
Vị trí vân trung tâm thay đổi.
Khoảng vân không thay đổi.
Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng, ánh sáng chiếu vào hai khe là ánh sáng hỗn hợp gồm 4 màu đơn sắc là đỏ, vàng, chàm, lam. Vân sáng đơn sắc gần vân trung tâm nhất là vân màu
Đỏ
Vàng
Chàm
Lam
.Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ . Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến điểm M có độ lớn nhỏ nhất bằng
4λ
λ
2λ
2λ
Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào thể hiện việc đo bước sóng ánh sáng?
Thí nghiệm tán sắc ánh sáng của Newton.
Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng.
Thí nghiệm giao thoa với khe Young.
Thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc.
Khi một chùm ánh sáng đơn sắc truyền từ không khí vào nước thì:
Tần số tăng, bước sóng giảm.
Tần số giảm, bước sóng tăng.
Tần số không đổi, bước sóng giảm.
Tần số không đổi, bước sóng tăng.
Để hai sóng cùng tần số giao thoa được với nhau, thì chúng phải thoả điều kiện nào sau đây?
Cùng biên độ và cùng pha.
Cùng biên độ và ngược pha.
Cùng biên độ và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Cùng phương và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là sóng điện từ.
Sóng ánh sáng là sóng ngang.
Tia X và tia gamma đều không thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy.
Các chất rắn, lỏng và chất khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ vạch.
Nguồn sáng nào sau đây khi phân tích không cho quang phổ vạch phát xạ?
Đèn hơi hyđrô.
Đèn hơi thủy ngân.
Đèn hơi natri.
Đèn dây tóc.
Quang phổ liên tục
Phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.
Phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.
Không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.
Phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.
Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.
Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy.
Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng phát ra quang phổ vạch.
Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó.
Quang phổ vạch phát xạ
Của các nguyên tố khác nhau, ở cùng một nhiệt độ thì như nhau về độ sáng tỉ đối của các vạch.
Là một hệ thống những vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
Do các chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.
Là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
.Chiếu ánh sáng trắng do một nguồn nóng sáng phát ra vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính thì trên tấm kính ảnh (hoặc tấm kính mờ) của buồng ảnh sẽ thu được
Ánh sáng trắng.
Một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
Các vạch màu sáng, tối xen kẽ nhau.
Bảy vạch sáng từ đỏ đến tím, ngăn cách nhau bởi các khoảng tối.
Máy quang phổ là dụng cụ dùng để:
Đo bước sóng ánh sáng
Tiến hành các phép phân tích quang phổ.
Quan sát và chụp ảnh quang phổ của các vật
Phân tích 1 chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.
Thân nhiệt của một người trung bình là 37°C , vì vậy thân người có khả năng tự phát ra loại tia nào sau đây:
Tia X
Ánh sáng thấy được
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại
Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của 1 máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính thấu kính của buồng tối là:
Tập hợp nhiều chùm tia song song màu trắng.
Chùm tia phân kỳ gồm nhiều màu đơn sắc khác nhau.
Chùm tia hội tụ gồm nhiều màu đơn sắc khác nhau.
Tập hợp nhiều chùm tia song song, mỗi chùm có 1 màu sắc riêng.
Quang phổ liên tục:
Là quang phổ gồm những vạch sáng màu liên tiếp
Do các vật phát ra khi bị kích thích phát sáng
Phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của vật phát sáng
Dùng để xác định nhiệt độ của các vật nóng phát sáng
Máy quang phổ hoạt động dựa trên hiện tượng:
Giao thoa ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng
Tán sắc ánh sáng
Phản xạ toàn phần.
Các bộ phận của máy quang phổ được bố trí theo thứ tự từ các bộ phận sau:
Ống chuẩn trực, thấu kính, phim ảnh.
Phim ảnh, ống chuẩn trực, lăng kính.
Buồng ảnh, lăng kính, ống chuẩn trực.
Ống chuẩn trực, lăng kính, buồng ảnh.
Trong máy quang phổ bộ phận có tác dụng tạo ra các chùm sáng đơn sắc song song lệch theo các hướng khác nhau là:
Ống chuẩn trực.
Lăng kính.
Thấu kính hội tụ.
Buồng ảnh.
Tia hồng ngoại
Là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.
Được ứng dụng để sưởi ấm.
Không truyền được trong chân không.
Không phải là sóng điện từ.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Chỉ có các vật có nhiệt độ trên 2000°C mới phát ra tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Tia tử ngoại được dùng
Để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.
Để chụp điện, chiếu điện trong y tế.
Để chụp ảnh bề mặt trái đất từ vệ tinh.
Để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần.
Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.
Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng màu đỏ.
Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
Màn hình máy vô tuyến.
Lò vi sóng.
Lò sưởi điện.
Hồ quang điện.
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia tử ngoại là sóng điện từ có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
Trong y học, tia tử ngoại được dùng để chữa bệnh còi xương.
Trong công nghiệp, tia tử ngoại dùng để phát hiện các vết nứt trên bề mặt các sản phẩm kim loại.
Tia tử ngoại có tác dụng mạnh lên phim ảnh
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
Tia tử ngoại dễ dàng đi xuyên qua tấm chì dày vài cm.
Tia tử ngoại làm ion hóa không khí.
Tia tử ngoại có tác dụng sinh học: diệt vi khuẩn, hủy hoại tế bào da.
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn 0,76 μm
Tia tử ngoại được sử dụng để dò tìm khuyết tật bên trong các vật đúc bằng kim loại.
Tia tử ngoại không có khả năng gây ra hiện tượng quang điện.
Tia tử ngoại bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh.
Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là
Tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia x.
Tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia x, tia tử ngoại.
Ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia x.
Tia x, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
Có bốn loại bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia X và tia γ . Các bức xạ này được sắp xếp theo thức tự bước sóng tăng dần là
Tia x, ánh sáng nhìn thấy, tia γ , tia hồng ngoại.
Tia γ ,tia x, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.
Tia y , tia x, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại. γ
Tia γ , ánh sáng nhìn thấy, tia x, tia hồng ngoại.
Khi nói về tia γ , phát biểu nào sau đây sai?
Tia γ không phải là sóng điện từ.
Tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X.
Tia γ không mang điện
Tia γ có tần số lớn hơn tần số của tia X.
Tia Rơn–ghen (tia X) có
Cùng bản chất với tia tử ngoại.
Tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại.
Điện tích âm nên nó bị lệch trong điện trường và từ trường.
Cùng bản chất với sóng âm.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về tia tử ngoại:
Là bức xạ có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng tím
Được ứng dụng trong y học để chữa bệnh ung thư.
Có bản chất là sóng cơ học như sóng siêu âm.
Có khả năng ion hóa không khí.
Chọn câu SAI
Mặt trời chỉ phát ra ánh sáng nhìn thấy và tia hồng ngọai nên ta trông thấy sáng và cảm giác ấm áp
Thủy tinh và nước hấp thụ mạnh tia tử ngọai
Đèn dây tóc nóng sáng đến 2000°C là nguồn phát tia tử ngọai
Các hồ quang điện với nhiệt độ trên 4000°C thường được dung làm nguồn tia tử ngọai
Bức xạ nào được sử dụng để điều khiển việc đóng, mở cửa một cách tự động?
Tử ngoại.
Hồng ngoại.
Tia X.
Tia γ
Tính chất nổi bật của tia Rơnghen là:
Tác dụng lên kính ảnh.
Làm ion hóa không khí.
Làm phát quang 1 số chất.
Khả năng đâm xuyên mạnh.
Tia nào sau đây không do các vật bị nung nóng phát ra:
Ánh sáng thấy được
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại
Tia rơnghen
Trong việc chiếu và chụp ảnh nội tạng bằng tia X, người ta phải hết sức tránh tác dụng nào dưới đây của tia X
Khả năng đâm xuyên
Làm đen kính ảnh
Làm phát quang một số chất
Hủy diệt tế bào
Hồ quang điện không thể phát ra bức xạ nào trong các bức xạ sau?
Tia hồng ngoại.
Ánh sáng nhìn thấy.
Tia gamma.
Tia tử ngoại.
Bức xạ nào sau đây dùng để chữa bệnh ung thư nông trong y học?
Tia hồng ngoại.
Tia X.
Tia gamma.
Tia tử ngoại.
Trong y học người ta dùng bức xạ nào sau đây để chụp vết gẫy của xương trong cơ thể người?
Tia tử ngoại
Tia catod.
Tia Rơnghen.
Tia gamma.
