WorksheetsGia Minh never saiiiii
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Cho các chất (1)H2O, (2) CH4, (3) C2H5OH, (4) CH3COOH. Chất tác dụng được với Na là
1, 2, 4
1, 2, 3
1, 3, 4
2, 3, 4
Cho các chất (1)CH4, (2) CH3-CH3, (3) CH2 = CH2, (4) CH2=CH-CH3. Các chất có tham gia phản ứng cộng là:
2, 4
2, 3
3, 4
1, 3
Để nhận biết hai bình đựng khí mất nhãn Ch4, C2H4 người ta dùng thuốc thử là
H2O
dung dịch CH(OH)2 dư
Dung dịch Br2
Dung dịch HCl
Axit Axetic tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Cu, Na2O, KOH, Na2CO3
Quỳ tím, Na, CUO, C2H5OH
K, CaCO3, C2H5OH, HCl
BaSO4, Na, KOH, CaO
Cho các chất (1)CH4, (2) CH3-CH3, (3) CH2=CH2, (4) CH2 = CH - CH3. Chất tham gia phản ứng với clo có ánh sáng là
1, 2, 4
1, 4, 3
3, 4, 2
1, 3, 2
Etilen không tham gia phản ứng cộng là do
eltilen có cấu trúc phẳng
trong etilen có 2 nguyên tử cacbon
etilen là một chất khí
phân tử etilen có một liên kết đôi giữa 2 nguyên tử hidro
Cho các chất (1)CH3-CH3, (2) CH2 = CH2, (3) CH = C - CH3, (4) CH = CH (5) CH2 = CH - CH3. Các chất tham gia được phản ứng cộng làm mất màu dung dịch Br2 là:
4, 5
1, 2, 3
3, 4
2, 3, 4, 5
Khí metan có lẫn khí etilen và axetilen. Để thu được khí metan tinh khiết người ta dùng phương pháp:
Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch Ca(OH)2 dư
Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch brom
Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch H2SO4 đặc
Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch Na2CO3
Rượu etylic có lẫn một ít nước, có thể dùng chất nào sau đây để làm khan rượu?
CuSO4 khan
Một ít K
Một ít Na
Tất cả đều được
Khí C2H2 có lẫn CO2, SO2 và hơi nước. Để thu được khí C2H2 tinh khiết. Theo em nên dùng các nào sau đây:
Cho hỗn hợp qua dung dịch Br2 dư sau đó dẫn khí thoát ra vào dung dịch H2SO4 đặc
Cho hỗn hợp qua dung dịch KOH dư sau đó qua dung dịch H2SO4 đặc
Cho hỗn hợp qua dung dịch NaOH đặc
Cho hỗn hợp qua dung dịch Br2 dư
Hãy chọn câu đúng trong những câu sau đây:
1. Rượu etylic là hợp chất hữu cơ, phân tử có chứa các nguyên tố C, H, O
2. Rượu etylic có CTPT là C2H6O
3. Chất có CTPT C2H6O là rượu etylic
4. Vì rượu etylic có chứa C, H, O nên khi đốt cháy rượu thu được CO2 và H2O
1, 2, 3
2, 3, 4
1, 3, 4
1, 2, 4
Các phân tử Etilen có khả năng cộng hợp với nhau, Phản ứng này có tên gọi là phản ứng
thế
cộng
trùng hợp
phân hủy
Khi cho khí etilen và axetilen vào cùng một lượng dung dịch Br2 thì khí nào sẽ làm mất màu dung dịch Br2 trước
C2H2
C2H4
Cùng thời gian như nhau
Không mất màu
Độ rượu là
số ml rượu etylic có trong 100ml dung dịch rượu và nước
số gam rượu etylic có trong 100ml nước
cho ta biết số phân tử rượu phản ứng với Natri
cho biết trong phân tử rượu có nhóm - OH
Rượu etylic phản ứng được với natri vì
trong phân tử có nhóm - OH
trong phân tử có nguyên tử cacbon, hidro và oxi
trong phân tử có nguyên tử hidro và nguyên tử oxi
trong phân tử có nguyên tử oxi
Axetilen khi cháy cho ngọn lửa sáng hơn metan vì
phân tử axetilen chứa nhiều cacbon hơn so với phân tử metan
phân tử axetilen chứa ít hiđro hơn so với phân tử metan
phân tử axetilen tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom
hàm lượng cacbon trong axetilen cao hơn so với hàm lượng cacbon trong metan
Chỉ dùng một chất nào dưới đây là tốt nhất để phân biệt dung dịch axit axetic 5% (giấm ăn) và dung dịch nước vôi trong:
Dung dịch HCl
Quỳ tím
Dung dịch NaCl
Dung dịch NaOH
Nêu phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm là
cho canxi cacbua tác dụng với nước
nhiệt phân etilen ở nhiệt độ cao
nhiệt phân rượu etylic ở nhiệt độ cao
nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao
Để phân biệt C2H5OH và CH3COOH ta dùng hóa chất nào sau đây
Na
Al
Dung dịch AgNO3
Dung dịch NaCl
Liên kết C (3 vạch) C trong phân tử axetilen có đặc điểm
một liên kết kém bền dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học
hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học
hai liên kết kém bền nhưng chỉ có một liên kết bị đứt ra trong phản ứng hóa học
ba liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học
Dẫn khí metan và khí clo vào ống nghiệm, đặt ngoài ánh sáng. Sau đó, đưa mảnh giấy quì tím ẩm vào ống nghiệm. Hiện tượng quan sát được là:
Quỳ tím chuyển thành màu đỏ
Quỳ tím chuyển thành màu xanh
Quỳ tím bị mất màu
Quỳ tím không đổi màu
Để có hỗn hợp nổ mạnh nhất giữa khí CH4 và khí oxi thì cần phải trộn chúng theo tỉ lệ thể tích là:
2:3:2:3
4:7:4:7
1:2:1:2
7:8:7:8
Khí metan có lẫn cacbonic và khí sunfurơ. Để thu được khí CH4 tinh khiết cần:
Dẫn hỗn hợp qua nước vôi trong dư
Đốt cháy hỗn hợp rồi dẫn qua nước vôi trong
Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch H2SO4
Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch brom dư
Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ:
trên 10%
dưới 2%
2% - 5%
từ 5% - 10%
Rượu etylic cháy theo phương trình phản ứng. Hệ số cân bằng lần lượt là
2, 3, 4, 5
1, 2, 3, 4
1, 3, 2, 3
1, 3, 3, 3
Điều chế rượu etylic người ta sử dụng nguồn nguyên liệu nào sau đây?
Tinh bột
Đường
Etilen
Cả a, b, c đều đúng
Tên gọi của những phản ứng sau:
C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2 (1)
C2H5OH + O2 -> CH3COOH + H2O (2)
(1) lên men giấm, (2) lên men rượu
(1) lên men rượu, (2) lên men giấm
(1) Pứ este hóa, (2) lên men rượu
(1) Pứ este hóa, (2) lên men giấm
Vai trò H2SO4 đặc trong phản ứng este hóa giữa rượu và axit là
xúc tác
hút nước
xúc tác và hút nước
không có vai trò gì
Từ etilen muốn điều chế axit axetic tối thiểu phải qua bao nhiêu phản ứng
1
2
3
4
Đặc điểm phản ứng giữa axit axetic và rượu etylic là
phản ứng bất thuận nghịch
phản ứng thuận nghịch
phản ứng 1 chiều
Cả a, b, c
Điều kiện xảy ra phản ứng giữa axit axetic và rượu etylic là
không có điều kiện gì
có H2SO4 đặc làm xúc tác
có H2So4 đặc làm xúc tác, đun nóng
đun nóng
Điều kiện điều chế rượu etylic từ glucozo là
lên men giấm
lên men rượu
nhiệt độ
không có điều kiện gì
Để tẩy sạch vệt dầu mỡ hoặc chất béo dính vào quần áo, ta dùng:
rượu etylic
nước Javen
Benzen
dung dịch axit axetic
khi đun nóng chất béo với kiềm thu được
glixerol và axit vô cơ
glixerol và axit béo
glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo
glixerol và 3 muối của axit béo
Phương pháp làm sạch vết dầu lạc dính vào quần áo
giặt bằng nước
giặt bằng nước có pha thêm ít muối
tẩy bằng giấm
tẩy bằng xăng
Xà phòng được điều chế bằng cách
phân hủy chất béo
thủy phân chất béo trong môi trường axit
thủy phân chất béo trong môi trường kiềm
cả 3 cách trên
Muối natri của của axit béo là
dầu mỏ
este
muối hữu cơ
xà phòng
Hàm lượng glucozo trong máu người
0,1 %
1 %
0,01 %
0,001 %
Bệnh nhân phải tiếp loại đường nào?
Saccarozo
Glucozo
Đường hóa học
Loại nào cũng được
Chất A là một gluxit có phản ứng thủy phân. Chất A là:
C6H12O6
(-C6H10O5-)n
C12H22O11
-C6H10O5
Để saccarozo có thể thực hiện phản ứng tráng gương người ta tiến hành thế nào?
Cho vào saccarozo 1 giọt dung dịch H2SO4
Cho vào saccarozo 1 giọt dung dịch H2SO4, đun nóng sau đó cho thêm 1 ít NaOH
Đun nóng saccarozo
Cho vào saccarozo dung dịch NaOH
Điều kiện xảy ra phản ứng thủy phân saccarozo ở nhiệt độ thường là
có dung dịch axit làm xúc tác
có dung dịch kiềm làm xúc tác
đun nóng
có enzim làm xúc tác
So sánh độ ngọt của fructozo và glucozo người ta nhận thấy
fructozo ngọt hơn glucozo
fructozo và glucozo ngọt như nhau
glucozo ngọt hơn fructozo
độ ngọt cả hai không đáng kể
Khi thủy phân 171g saccarozo. Khối lượng sản phẩm thu được là
90g glucozo và 45g fructozo
45g glucozo và 45g fructozo
60g glucozo và 60g fructozo
90g glucozo và 90g fructozo
Ứng dụng của glucozo là
làm thức ăn cho người
nguyên liệu pha chế thuốc
nguyên liệu công nghiệp thực phẩm
cả a, b, c đều đúng
