wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh giữa kì II

Total questions: 51

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây?

a)

Bộ phận thân.

b)

Đỉnh sinh trưởng.

c)

Bộ phận rễ.

d)

Cành lá.

2.

Ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh được gọi là gì?

a)

Công nghệ tế bào

b)

Công nghệ sinh học.

c)

Công nghệ gen.

d)

Kĩ thuật gen.

3.

Trong qui trình nhânnhân bản vô tính ở động vật, tế bào được sử dụng để cho nhân là:

a)

tế bào động vật.

b)

tế bào xôma.

c)

tế bào tuyến sinh dục.

d)

tế bào tuyến vú.

4.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính người ta sử dụng phương pháp:

a)

Lai tế bào sinh dưỡng.

b)

Đột biến nhân tạo.

c)

Kĩ thuật di truyền.

d)

Chọn lọc cá thể.

5.

Ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là:

a)

Tạo ra số lượng cây giống sạch bệnh trong một thời gian ngắn.

b)

Vận chuyển giống đi xa nơi sản xuất dễ dàng.

c)

Giảm bớt được khâu bảo quản giống trước khi sản xuất.

d)

Chủ động công việc tạo các giống cây trồng từ phòng thí nghiệm.

6.

Cho các thành tựu:

(1). Nhân nhanh các giống cây quý hiếm đồng nhất về kiểu gen.

(2). Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

(3). Tạo ra nhiều cá thể từ một phôi ban đầu.

(4). Tạo ra giống Táo “má hồng ” từ Táo Gia Lộc.

Những thành tựu đạt được do ứng dụng công nghệ tế bào là:

a)

(1), (3).

b)

(3), (4).

c)

(1), (4).

d)

(1), (2).

7.

Dung hợp tế bào trần (lai tế bào sinh dưỡng) của 2 cây lưỡng bội thuộc hai loài hạt kín khác nhau tạo ra tế bào lai. Nuôi cấy tế bào lai trong một trường đặc biệt cho chúng phân chia và tái sinh thành cây lai. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Cây lai này luôn có kiểu đồng hợp tử về tất cả các gen.

b)

Cây lai này có bộ nhiễm sắc thể tứ bội.

c)

Cây lai này mang hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài trên.

d)

Cây lai này có khả năng sinh sản hữu tính.

8.

Trong công đoạn của công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo:

a)

cơ thể hoàn chỉnh.

b)

cơ quan hoàn chỉnh.

c)

mô sẹo.

d)

mô hoàn chỉnh.

9.

Trong phương pháp lai tế bào ở thực vật, để hai tế bào có thể dung hợp được với nhau, người ta phải:

a)

loại bỏ màng nguyên sinh của tế bào.

b)

loại bỏ nhân của tế bào.

c)

loại bỏ thành xenlulozơ của tế bào.

d)

phá huỷ các bào quan.

10.

Để sản xuất mô sụn thay thế cho các đệm khớp bị thoái hóa ở người, người ta không dùng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào nào dưới đây?

a)

Kĩ thuật nuôi cấy mô sụn trưởng thành in vitro.

b)

Kĩ thuật nuôi cấy và biệt hóa tế bào gốc tủy.

c)

Kĩ thuật phản biệt hóa mô tế bào soma trưởng thành và biệt hóa thành mô sụn.

d)

Kĩ thuật nuôi cấy và biệt hóa tế bào gốc phôi.

11.

Công nghệ tế bào không dựa trên nguyên lí nào?

a)

Tính toàn năng của tế bào.

b)

Khả năng biệt hóa của tế bào.

c)

Khả năng phản biệt hóa của tế bào.

d)

Khả năng phân bào giảm nhiễm của tế bào.

12.

Công nghệ tế bào là:

a)

quy trình kĩ thuật ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc nuôi cấy mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

b)

quy trình chuyển gen từ tế bào của loài này sang tế bào của loài khác nhằm tạo ra giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt.

c)

quy trình tạo ra giống mới đáp ứng yêu cầu của sản xuất bằng cách gây đột biến các giống sẵn có.

d)

quy trình tạo ra thế hệ con có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu vượt trội hơn hẳn thế hệ bố mẹ.

13.

Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào dựa trên đặc tính nào sau đây?

a)

Tính đặc thù của các tế bào.

b)

Tính đa dạng của các tế bào giao tử.

c)

Tính ưu việt của các tế bào nhân thực.

d)

Tính toàn năng của các tế bào.

14.

Để tạo ra hàng loạt cây trồng từ một phần của cây mẹ mà vẫn giữ được các đặc tính di truyền thì cần sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Dung hợp tế bào trần.

b)

Cấy truyền phôi.

c)

Nuôi cấy mô tế bào.

d)

Nuôi cấy hạt phấn.

15.

So với phương pháp sinh sản hữu tính, phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật có ưu điểm nào sau đây?

a)

Tiến hành dễ dàng và tiết kiệm chi phí nhân giống.

b)

Tiến hành trong môi trường tự nhiên, không tốn công sức.

c)

Tạo ra số lượng lớn cây giống đồng nhất về mặt di truyền.

d)

Tạo ra cây giống thích nghi với nhiều điều kiện môi trường.

16.

Công nghệ tế bào động vật gồm những kĩ thuật chính nào sau đây?

a)

Nuôi cấy mô và cấy truyền phôi.

b)

Nhân bản vô tính và cấy truyền phôi.

c)

Dung hợp tế bào trần và cấy truyền phôi.

d)

Nhân bản vô tính và dung hợp tế bào trần.

17.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chu kì tế bào?

a)

Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính chất chu kì.

b)

 Chu kì tế bào là hoạt động sống chỉ diễn ra ở sinh vật đa bào.

c)

Thời gian của chu kì tế bào là thời gian của các giai đoạn trong chu kì tế bào.

d)

 Kết quả của chu kì tế bào là từ một tế bào mẹ ban đầu hình thành 2 tế bào con.

18.

Đối với sinh vật đa bào sinh sản hữu tính, chu kì tế bào không vai trò nào sau đây?

a)

Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.

b)

Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể.

c)

Tạo ra các tế bào mới giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển.

d)

Tạo ra các tế bào mới thay thế cho các tế bào già hay bị tổn thương.

19.

Ở tế bào nhân thực, chu kì tế bào bao gồm 2 giai đoạn là:

a)

nguyên phân và giảm phân.

b)

giảm phân và hình thành giao tử.

c)

phân chia nhân và phân chia tế bào chất.

d)

kì trung gian và phân chia tế bào (pha M).

20.

Trong chu kì tế bào, pha nào sau đây không thuộc kì trung gian?

a)

Pha M.

b)

Pha G1.

c)

Pha S.

d)

Pha G2.

21.

Cho các pha sau:

(1) Pha S.

(2) Pha M.

(3) Pha G1.

(4) Pha G2.

Trình tự các pha diễn ra trong kì trung gian của tế bào sinh vật nhân thực là:

a)

(1) → (3) → (4).

b)

(2) → (3) → (4).

c)

 (3) → (4) → (2).

d)

(3) → (1) → (4).

22.

Sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể diễn ra ở

a)

pha G2.

b)

pha S.

c)

pha G2.

d)

pha M.

23.

Pha M gồm 2 quá trình là:

a)

phân chia nhân và phân chia tế bào chất.

b)

nhân đôi DNA và nhân đôi nhiễm sắc thể.

c)

sinh trưởng tế bào và sinh sản tế bào.

d)

phân chia nhân và phân chia bào quan.

24.

Trình tự các kì diễn ra trong pha phân chia tế bào (pha M) của chu kì tế bào là:

a)

kì sau → kì đầu → kì giữa → kì cuối.

b)

kì giữa → kì đầu → kì sau → kì cuối.

c)

kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối.

d)

kì đầu → kì sau → kì giữa → kì cuối.

25.

Vai trò của quá trình phân chia nhân trong pha M là:

a)

 phân chia nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành 2 phần giống nhau cho 2 tế bào con.

b)

phân chia nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành 2 phần khác nhau cho 2 tế bào con.

c)

 phân chia tế bào chất của tế bào mẹ thành 2 phần giống nhau cho 2 tế bào con.

d)

phân chia tế bào chất của tế bào mẹ thành 2 phần khác nhau cho 2 tế bào con.

26.

Cho các phát biểu sau:

(1) Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.

(2) Chu kì tế bào của sinh vật nhân thực dài hơn và phức tạp hơn so với chu kì tế bào của sinh vật nhân sơ.

(3) Thời gian cần thiết để hoàn thành một chu kì tế bào là giống nhau giữa các loại tế bào của cùng một cơ thể.

(4) Trong chu kì tế bào, vật chất di truyền được nhân đôi sau đó được phân chia đồng đều cho các tế bào con.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về chu kì tế bào là:

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

27.

Vai trò của các điểm kiểm soát trong chu kì tế bào là:

a)

 rút ngắn thời gian của quá trình phân bào.

b)

kéo dài thời gian của quá trình phân bào.

c)

đảm bảo tính chính xác của quá trình phân bào.

d)

đảm bảo tính đột biến của quá trình phân bào.

28.

Ung thư là:

a)

một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.

b)

một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.

c)

một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.

d)

một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.

29.

Khối u lành tính khác với khối ác tính ở điểm là:

a)

có khả năng tăng sinh không giới hạn.

b)

chỉ định vị ở một vị trí nhất định trong cơ thể.

c)

có khả năng tách khỏi vị trí ban đầu và di chuyển đến vị trí mới.

d)

có cơ chế kiểm soát chu kì tế bào không hoạt động hoặc hoạt động bất thường.

30.

Nguyên nhân nào sau đây không được sử dụng để giải thích cho hiện tượng tỉ lệ người mắc bệnh ung thư ngày càng gia tăng?

a)

Tuổi thọ của con người ngày càng được gia tăng.

b)

Ô nhiễm môi trường sống ngày càng nặng nề.

c)

Trình độ, kĩ thuật y học ngày càng phát triển mạnh.

d)

Thói quen sinh hoạt không lành mạnh ngày càng phổ biến.

31.

Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để chữa trị ung thư?

a)

Phẫu thuật cắt bỏ khối u.

b)

Chiếu xạ hoặc dùng hóa chất để tiêu diệt các tế bào khối u.

c)

Sử dụng liệu pháp miễn dịch tăng cường khả năng đề kháng.

d)

Sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu diệt các tế bào khối u.

32.

Cho các biện pháp sau:

(1) Không hút thuốc lá

(2) Tập thể dục thường xuyên

(3) Hạn chế ăn thức ăn nhanh

(4) Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời

(5) Khám sàng lọc định kì

Số biện pháp có tác dụng phòng tránh bệnh ung thư là:

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

33.

Trong cơ thể đa bào nhân thực, quá trình nguyên phân không diễn ra ở loại tế bào nào sau đây?

a)

Tế bào hợp tử.

b)

Tế bào sinh dưỡng.

c)

Tế bào sinh dục chín.

d)

Tế bào sinh dục sơ khai.

34.

Tại sao có thể quan sát hình dạng đặc trưng của nhiễm sắc thể rõ nhất ở kì giữa của quá trình nguyên phân vì lúc này NST

a)

dãn xoắn tối đa.

b)

đóng xoắn tối đa.

c)

đã nhân đôi xong.

d)

đã phân li xong.

35.

Trong quá trình nguyên phân, nhiễm sắc tử tách nhau ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào ở:

a)

kì đầu.

b)

kì giữa.

c)

kì sau.

d)

kì cuối.

36.

Trong quá trình nguyên phân, NST tồn tại ở trạng thái kép ở những kì nào sau đây?

a)

kì đầu và kì giữa.

b)

kì giữa và kì sau.

c)

kì sau và kì cuối.

d)

kì đầu và kì cuối.

37.

Sự khác nhau trong quá trình phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và thực vật là do:

a)

 tế bào động vật có kích thước nhỏ.

b)

tế bào động vật có nhiều lysosome.

c)

tế bào thực vật có thành cellulose.

d)

 tế bào thực vật có không bào lớn.

38.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất trong nguyên phân?

a)

Nhân và tế bào chất đều được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con.

b)

Nhân và tế bào chất đều không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con.

c)

Nhân được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con, tế bào chất không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con.

d)

Nhân không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con, tế bào chất được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con.

39.

Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn trong nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo thuận lợi cho sự phân li của nhiễm sắc thể.

b)

Tạo thuận lợi cho sự nhân đôi của nhiễm sắc thể.

c)

Tạo thuận lợi cho sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể.

d)

Tạo thuận lợi cho sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể.

40.

Nguyên phân không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giúp cơ thể đa bào lớn lên.

b)

Giúp thay thế các tế bào già, bị tổn thương; tái sinh bộ phận.

c)

Giúp gia tăng số lượng cá thể của quần thể đơn bào.

d)

Giúp tạo ra sự đa dạng di truyền của các loài sinh sản hữu tính.

41.

Quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?

a)

Tế bào sinh dưỡng.

b)

Tế bào sinh dục sơ khai.

c)

Tế bào sinh dục chín.

d)

Tế bào giao tử.

42.

Cho các phát biểu sau về quá trình giảm phân:

(1) Giảm phân có 2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể.

(2) Giảm phân có 2 lần phân chia nhiễm sắc thể.

(3) Giảm phân I là giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng nhiễm sắc thể ở các tế bào con.

(4) Giảm phân tạo ra các tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.

Số phát biểu đúng là:

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

43.

Cho các phát biểu sau về quá trình giảm phân:

(1) Ở kì giữa I và kì giữa II, NST đều xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

(2) Ở kì đầu II có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.

(3) Nhiễm sắc thể kép tách nhau ra ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào diễn ra ở kì sau I.

(4) Sau khi kết thúc giảm phân I, nhiễm sắc thể nhân đôi trong kì trung gian trước khi bước vào giảm phân II.

Số phát biểu sai là:

a)

4.

b)

1.

c)

2.

d)

3.

44.

Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là:

a)

các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn.

b)

các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép.

c)

có sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể.

d)

có sự phân li các nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào.

45.

Trong giảm phân, các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở:

a)

kì giữa I và kì sau I.

b)

kì giữa II và kì sau II.

c)

kì giữa I và kì giữa II.

d)

kì đầu I và kì giữa II.

46.

Đặc điểm nào sau đây có ở quá trình giảm phân mà không có ở quá trình nguyên phân?

a)

Có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng.

b)

Có sự co xoắn và dãn xoắn của các nhiễm sắc thể.

c)

Có sự phân li của các nhiễm sắc thể về hai cực của tế bào.

d)

Có sự sắp xếp của các nhiễm sắc thể trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

47.

Cho các vai trò sau:

(1) Tạo nên sự đa dạng di truyền cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

(2) Kết hợp với thụ tinh giúp duy trì bộ NST đặc trưng ở các loài sinh sản hữu tính.

(3) Giúp các cơ quan sinh trưởng và phát triển.

(4) Giúp cơ thể tăng kích thước và khối lượng.

Số vai trò của giảm phân là:

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

48.

Cho các yếu tố sau:

(1) Sóng điện thoại di động.

(2) Chất dioxin.

(3) Chế độ dinh dưỡng thiếu kẽm.

(4) Bất thường về cấu trúc nhiễm sắc thể.

Số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân tạo giao tử ở nam giới là:

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

49.

Các giao tử được hình thành qua giảm phân có bộ nhiễm sắc thể

a)

đơn bội (n).

b)

lưỡng bội (2n).

c)

tam bội (3n).

d)

tứ bội (4n).

50.

Trong giảm phân, tế bào sinh dục ở thời kì chín có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội trải qua

a)

1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân bào liên tiếp.

b)

 1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 1 lần phân bào liên tiếp.

c)

2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân bào liên tiếp.

d)

2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 1 lần phân bào liên tiếp.

51.

Hình vẽ sau đây mô tả ba tế bào bình thường của các cơ thể dị hợp đang ở kỳ sau của quá trình phân bào.

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau đúng?

1.     Tế bào 1 và tế bào 2 có thể là của cùng một cơ thể.

2.     Kết thúc quá trình phân bào, tế bào 2 tạo ra hai tế bào với cấu trúc NST giống nhau.

3.     Nếu tế bào 1 và tế bào 2 thuộc hai cơ thể khác nhau thì NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể có tế bào 2 có thể gấp đôi bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể có tế bào 1.

4.     Tế bào 1 và tế bào 3 có thể là của cùng một cơ thể.

a)

1.

b)

3.

c)

2.

d)

4.