Font size
Worksheetsabcd
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái :
A. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
B. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
C. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
D. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
7. Nhiệt độ cực thuận cho các chức năng sống đối với cá rô phi ở Việt nam
A. 20 -250C
B. 250C
C. 20- 350C.
D.300C
6. Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái:
A. ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất.
B. ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.
C. giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường.
D. ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất.
2. Có các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là môi trường:
A. trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.
B. vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước
C. trong đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn.
D. trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước, môi trường sinh vật.
3. Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm :
A. tất cả các nhân tố vật lý, hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.
B. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật.
C. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.
D. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật.
4. Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm :
A. thực vật, động vật và con người
B. vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.
C. vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.
D. thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
5. Giới hạn sinh thái là :
A. khoảng xác định của 1 nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
B. khoảng xác định ở đó loài sống thuận lợi nhất, hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu.
C. khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi.
D. khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất.
6. Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái:
A. ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất.
B. ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.
C. giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường.
D. ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất.
8. Khoảng giới hạn sinh thái cho cá rô phi ở Việt nam là:
A. 20C- 420C
B. 100C- 420C.
C. 50C- 400C
D. 5,60C- 420C.
9. Giới hạn sinh thái là đối với mỗi loài sinh vật tác động của nhân tố sinh thái nằm trong:
A. một khoảng xác định gồm giới hạn dưới và giới hạn trên.
B. một giới hạn xác định giúp sinh vật tồn tại được.
C. khoảng thuận lợi nhất cho sinh vật .
D. một khoảng xác định, từ giới hạn dưới qua điểm cực thuận đến giới hạn trên.
10. Giới hạn sinh thái có ý nghĩa:
A. đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, ứng dụng trong việc di nhập vật nuôi.
B. ứng dụng trong việc di nhập, thuần hoá các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp.
C. đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, trong việc di nhập, thuần hoá các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp.
D. đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, thuần hoá các giống vật nuôi.
11. Điều kiện nào sau đây là không đúng với nhân tố hữu sinh?
A. Là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
B. Là tất cả các nhân tố vật lý và hóa học của môi trường xung quanh sinh vật.
C. Là thế giới hữu cơ của môi trường.
D. Tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.
13 . Ổ sinh thái của một loài là gì?
A. Là một không gian sinh thái trong đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
B. Là một không gian sinh thái trong đó tất cả nhân tố vô sinh nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
C. Là một không gian cư trú thuận lợi cho phép loài đó tồn tại và phát triển
D. Là một tập hợp các nhân tố sinh thái thuận lợi cho phép loài đó tồn tại.
14. Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là:
A. Môi trường
B. Giới hạn sinh thái
C. Ổ sinh thái
D. Sinh cảnh
15. Cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,6oC đến 42oC. Điều giải thích nào dưới đây là đúng?
A. Nhiệt độ < 5,6oC gọi là giới hạn dưới, 42oC gọi là giới hạn trên.
B. Nhiệt độ 5,6oC gọi là giới hạn dưới, > 42oC gọi là giới hạn trên.
C. Nhiệt độ 5,6oC gọi là giới hạn dưới, 42oC gọi là giới hạn dưới.
D. Nhiệt độ 5,6oC gọi là giới hạn dưới, 42oC gọi là giới hạn trên.
Trong quần thể các cá thể luôn gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ
A. hỗ trợ
B. cạnh tranh
C. hỗ trợ và cạnh tranh
D. hỗ trợ ,cạnh tranh và kí sinh
. Điều nào sau đây không đúng với quan hệ hỗ trợ trong quần thể ?
A. Đảm bảo các cá thể thích nghi tốt với điều kiện của môi trường .
B. Khai thác được nhiều nguồn sống trong môi trường .
C. Làm cho mật độ cá thể trong quần thể không thay đổi
D. Phát triển khả năng sống của quần thể
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ hỗ trợ?
A. Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định
B. Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
C. Tạo nguồn dinh dưỡng cho quần thể
D. Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
4. Quần thể sinh vật là gì?
A. Quần thể là nhóm cá thể của một loài, tồn tại trong một thời gian nhất định, có khả năng sinh ra các thế hệ mới hữu thụ.
B. Quần thể là nhóm cá thể của một loài, tồn tại trong một thời gian nhất định, phân bố trong vùng phân bố của loài.
C. Quần thể là nhóm cá thể của các loài khác nhau, phân bố trong vùng phân bố nhất định, có khả năng sinh ra các thế hệ mới hữu thụ.
D. Quần thể là tập hợp các cá thể cùng một loài, cùng sinh sống trong một không gian nhất định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản tạo ra các thế hệ mới hữu thụ.
5. Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?
A. Đảm bảo sự tăng khối lượng không ngừng của quần thể.
B. Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
C. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
D. Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
6. Ví dụ nào sau đây là quần thể?
A. Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong một khu rừng nhiệt đới.
B. Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
C. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong một ao.
D. Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau
7. Thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng lẻ trong việc duy trì nòi giống?
A. Thuận lợi cho sự thụ phấn.
B. Giữ được độ ẩm của đất.
C. Làm giảm nhiệt độ không khí cho cây
D. Giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ
8. Trong tự nhiên, những cây mọc theo nhóm có hiệu quả :
A. Hạn chế được sự mất nước
B. Chống được tác động của gió .
C.Tăng khả năng chống chịu với môi trường
D. Tất cả đều đúng .
9. Trong các tập hợp sau . Tập hợp nào là quần thể?
I. Ốc bươu vàng trong ruộng lúa II. Bèo các loại trên mặt ao.
III. Sen mọc trong đầm. IV. Thông mọc trên đồi thông.
V. Chuột sống trong vườn. VI. Voi sống trong thảo cầm viên.
A. I, II, III
B. II, III, IV
C. III, IV, V
D. I, III, IV
10. Điều nào sau đây không đúng với quần thể sinh vật?
A. Là tập hợp các cá thể trong cùng một loài
B. Cùng sống trong một khoảng không gian xác định, thời gian nhất định.
C. Là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, có cùng kiểu gen.
D. Có khả năng giao phối, sinh sản tạo ra con cái.
15. Hiện tượng nào là kí sinh cùng loại?
A. Sự liền rễ ở 2 cây thông mọc gần nhau
B. Tự tỉa thưa ở thực vật.
C. Cá mập con khi mới nở sử dụng các trứng chưa nở làm thức ăn.
D. Ở vực sâu, cá đực bám vào cá cái để thụ tinh.
16. Điều nào sau đây là không đúng với quan hệ cạnh tranh?
A. Xuất hiện khi mật độ các cá thể trong quần thể quá đông.
B. Số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức phù hợp
C. Đảm bảo cho quần thể tồn tại và phát triễn.
D. Làm tăng khả năng sinh sản của cá thể trong quần thể.
17. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự cạnh tranh trong quần thể là do:
A. Bị kẻ thù tiêu diệt.
B. Mật độ cao.
C. Có cùng nhu cầu sống
D. Chống lại điều kiện bật lợi của môi trường.
18. Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Tập hợp voọc mông trắng đang sống ở khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long.
B. Tập hợp cây cỏ đang sống ở cao nguyên Mộc Châu.
C. Tập hợp côn trùng đang sống ở Vườn Quốc gia Cúc Phương.
D. Tập hợp cá đang sống ở Hồ Tây.
19. Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
A. Động vật
B. Độ pH.
C. Ánh sáng.
D. Nhiệt độ.
20. Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
B. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.
C. Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
D. Quan hệ cạnh tranh không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố cá thể của quần thể trong tự nhiên.
1. Đặc điểm nào sau đây không đúng với mật độ quần thể?
A. Ảnh hưởng đến khả năng tử vong, sinh sản của quấn thể.
B. Có tính ổn định không đổi.
C. Ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.
D. Thay đổi theo mùa, theo năm.
2. Trong thực tế, những loài nào dưới đây có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực (gấp 2, 3 hoặc 10 lần)?
A. Hươu, ngỗng, vịt
B. Gà, rắn, thằn lằn.
C. Nai, ruồi giấm, thỏ.
D. Gà, nai, hươu.
3. Trong tháp tuổi, nhóm tuổi trước sinh sản có ý nghĩa sinh thái là:
A. Khả năng sinh sản của quần thể quyết định mức sinh sản của quần thể.
B. Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không quyết định mức sinh sản của quần thể.
C. Các cá thể lớn nhanh, làm tăng trưởng khối lượng, kích thước của QT
D. Các cá thể cái có khả năng sinh sản thấp.
4. Trong quần thể, các cá thể phân bố đồng đều có nghĩa là:
A. Giúp tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
B. Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
C. Thể hiện qua hiệu quả nhóm giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau.
D. Hỗ trợ lẫn nhau chống chịu với sự bất lợi của môi trường.
5. Điều nào sau đây là đúng với sự phân bố nhóm của các cá thể trong quần thể?
A. Làm giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
B. Các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống chịu sự bất lợi của môi trường.
C. Giúp sinh vật tận dụng nguồn sống trong quần thể.
D. Làm tăng sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
6. Trong tháp tuổi, ý nghĩa sinh thái của nhóm tuổi sinh sản là:
A. Các cá thể lớn nhanh, làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.
B. Khả năng sinh sản của quần thể quyết định mức sinh sản của quần thể.
C. Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không quyết định mức sinh sản của quần thể
D. Các cá thể các có khả năng sinh sản cao.
7. Trong quần thể, các cá thể phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là:
A. Giúp các cá thể tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
B. Thể hiện qua hiệu quả nhóm giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau.
C. Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
D. Làm tăng sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
8. Trong tháp tuổi, ý nghĩa sinh thái của nhóm tuổi sau sinh sản là:
A. Các cá thể lớn nhanh, làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.
B. Khả năng sinh sản của quần thể quyết định mức sinh sản của quần thể.
C. Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không quyết định mức sinh sản của quần thể.
D. Khả năng sinh sản của cá thể cái tăng nhanh trong quần thể.
9. Trong quần thể, các cá thể phân bố theo nhóm có ý nghĩa sinh thái là:
A. Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
B. Thể hiện qua hiệu quả nhóm giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau.
C. Giúp các cá thể tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
D. Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
10. Kích thước tối thiểu của quần thể là:
A. Kích thước nhỏ nhất mà cá thể trong quần thể có được.
B. Giới hạn cuối cùng mà cá thể trong quần thể đạt được.
C. Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
D. Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể có được phù hợp với nguồn sống môi trường.
11. Kích thước tối đa của quần thể là:
A. Số lượng cá thể có được mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
B. Số lượng cá thể mà quần thể có được phù hợp với nguồn sống môi trường.
C. Kích thước mà cá thể trong quần thể có được.
D. Giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể đạt được, phù hợp với nguồn sống môi trường.
12. Ở môi trường thuận lợi, nguồn sống dồi dào thỏa mãn nhu cầu cá thể, diện tích cư trú của quần thể không giới hạn thì:
A. Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
B. Quần thể tăng trưởng theo thực tế.
C. Đường cong tăng trưởng theo hình chữ J.
D. Cả 2 ý A và C.
13. Quần thể tăng trưởng theo đường cong chữa S là do:
A. Nguồn sống môi trường dối dào.
B. Diện tích cư trú của quần thể không giới hạn.
C. Sự thiếu hụt nguốn sống trong quần thể.
D. Khả năng sinh học các cá thể đều thuận lợi cho sự sinh sản quần thể.
14. Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là:
A. tỷ lệ giới tính, nhóm tuổi, kiểu phân bố các thể, mật độ, kích thước, kiểu tăng trưởng
B. sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
C. tỷ lệ giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các thể, sức sinh sản, sự tử vong.
D. độ nhiều, sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.
15. Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do:
A. sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm, xuất cư bằng nhập cư
B. sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm, xuất cư bằng nhập cư
C. sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng, xuất cư nhiều hơn nhập cư
D. sự tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử, xuất cư và nhập cư
16. Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là:
A. mức sinh sản
B. mức tử vong
C. sức tăng trưởng của cá thể.
D. nguồn thức ăn từ môi trường.
17. Ý nào không phải nguyên nhân làm cho kích thước của quần thể thay đổi là:
A. mức sinh sản.
B. mức tử vong.
C. mức nhập cư và xuất cư.
D. mức dinh dưỡng
18. Kích thước của quần thể thay đổi , không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây
A. Sức sinh sản
B. Cá thể nhập cư và xuất cư .
C. Mức độ tử vong
D. Tỉ lệ đực - cái
19.Việc phân bố dân cư hợp lí đem lại những lợi ích gì ?
A. Điều hòa nguồn lao động giữa các vùng, các thành phố .
B. Đảm bảo cân bằng dân số ở các vùng, miền, nông thôn, thành phố .
C. Khai thác tốt các nguồn tài nguyên ở các vùng giàu tài nguyên .
D. Tất cả các lợi ích trên .
20. Kích thước quần thể không có khái niệm nào dưới đây ?
A. kích thước đặc trưng
B. kích thước tối thiểu .
C. kích thước tối đa .
D. kích thước tối ưu .
Độ đa dạng của QX sinh vật thể hiện ở:
A. Số lượng cá thể trong quần thể nhiều hay ít.
B. Số lượng quần thể nhiều hay ít trong quần xã.
C. Số lượng loài phong phú trong quần xã.
D. Số lượng cá thể tồn tại trong quần xã.
Quần xã có các đặc trưng cơ bản về:
A. Khu vật phân bố của quần xã.
B. Số lượng các loài & số cá thể của mỗi loài
C. Mức độ phong phú về nguồn thức ăn trong quần xã.
D. Mối quan hệ gắn bó giữa các cá thể trong quần xã.
Quan hệ gần gũi giữa 2 loài, trong đó cả 2 loài đều có lợi nhưng có một loài đều có lợi nhiều hơn so với loài kia, đó là quan hệ nào dưới đây
A. Kí sinh
B. Hội sinh.
C. Ức chế- cảm nhiễm
D. Hợp tác.
Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trong trong quần xã?
A. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
B. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh.
C. Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
D. Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
Tại sao các loài thường phân bố khác nhau trong không gian, tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang.
A. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.
B. Do nhu cầu sống khác nhau.
C. Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài
D. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.
Quần xã là:
A. Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau có mối quan hệ tương hỗ và gắn bó nhau như một thể thống nhất.
B. Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau được hình thành trong một quá trình lịch sử cùng sống trong một khu vực có liên hệ dinh dưỡng với nhau.
C. Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau.Các quần thể đó phải có mối quan hệ tương hỗ và gắn bó nhau như một thể thống nhất trong một sinh cảnh.
D. Tập hợp nhiều quần thể sinh vật được hình thành trong một quá trình lịch sử cùng sống trong một không gian xác định gọi là sinh cảnh, nhờ các mối liên hệ sinh thái tương hỗ mà gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
Rừng nhiệt đới được phân làm:
A. 5 tầng.
B. 4 tầng.
C. 3 tầng
D. 2 tầng
Mối quan hệ giữa cỏ và cây trồng là:
A. đối kháng quyết liệt
B. ức chế – cảm nhiễm
C. hỗ trợ, giúp đỡ
D. cạnh tranh chỗ ở, thức ăn.
Ý nghĩa của sự phân bố các cá thể trong không gian của quần xã sinh vật là:
A. giảm cạnh tranh giữa các lòai và tăng khả năng sử dụng nguồn sống.
B. giúp cân bằng sinh học.
C. làm giảm tỉ lệ sinh.
D. giúp tăng khả năng sinh sản.
Số lượng cá thể của quần thể này bị kìm hãm bởi số lượng cá thể của quần thể khác loài là hiện tượng:
A. khống chế sinh học.
B. cân bằng sinh học
C. nhịp sinh học
D. cân bằng quần thể
Quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài và tất cả các loài tham gia đều có lợi được gọi là quan hệ:
A. cộng sinh
B. hội sinh.
C. hợp tác
D. ký sinh
Quan hệ giữa chim sáo và trâu rừng là:
A. cộng sinh
B. hội sinh
C. hợp tác.
D. ký sinh
Trùng roi và mối sống chung với nhau là quan hệ:
A. cộng sinh
B. hội sinh
C. hợp tác.
D. kýsinh
Thế nào là quan hệ ức chế - cảm nhiễm?
A. Sự hỗ trợ có lợi giữa 2 loài sống chung với nhau.
B. Sinh vật này tiết ra chất kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật khác.
C. Quá trình ức chế sự gia tăng số lượng cá thể trong quần thể do sự thiếu chỗ ở, thức ăn.
D. Là quan hệ sống bám mà không giết chết vật chủ của một số loài sinh vật sống hội sinh.
Một loài sống trên cơ thể của loài khác và lấy chất dinh dưỡng của loài đó để sống là đặc điểm của quan hệ:
A. Sinh vật này ăn sinh vật khác
B. Kí sinh
C. Cạnh tranh
D. Hội sinh
Điều nào sau đây không đúng với quần xã sinh vật?
A. Là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau.
B. Có quan hệ chặt chẽ với nhau.
C. Cùng sống trong một khoảng không gian & thời gian nhất định
D. Có cấu trúc không ổn định.
Loài đặc trưng có đặc điểm:
A. Chỉ có ở một quần xã nào đó
B. Đóng vai trò quan trọng trong quần xã.
C. Chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác.
D. Số lượng nhiều, sinh khối lớn
Trong quần xã, sự hợp tác giữa 2 hay nhiều loài và tất cả loài tham gia điều có lợi là đặc điểm của quan hệ
A. Hội sinh
B. Cộng sinh.
C. Hợp tác
D. Kí sinh.
Loài nào sau đây không phải là loài đặc trưng?
A. Cá cóc ở rừng nhiệt đới Tam Đảo
B. Cây cọ ở vùng đồi Phú Thọ.
C. Cây lá nhọn: thông, linh sam ở rừng thông.
D. Cây tràm ờ rừng U Minh.
Trong các quan hệ giữa các loài trong quần xã, quan hệ nào không phải là hợp tác?
A. Cá và hải quỳ
B. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
C. Chim mỏ đỏ và linh dương.
D. Lươn biển và cá nhỏ.
Trong rừng, các dây tơ hồng bám trên các tán cây. Quan hệ giữa cây và dây tơ hồng thuộc mối quan hệ nào?
A. Hội sinh
B. Kí sinh
C. Hợp tác
D. Cộng sinh
Khống chế sinh học là hiện tượng:
A. Số lượng cá thể trong một quần thể bị kiềm hãm bởi nguồn sống của môi trường
B. Số lượng cá thể trong một quần thể bị kiềm hãm lẫn nhau dao động trong mức cân bằng.
C. Số lượng cá thể của một quần thể này bị số lượng cá thể của một quần thể khác kiềm hãm
D. Số lượng cá thể trong một quần thể tiêu diệt lẫn nhau để sinh tồn
Quan hệ nào sau đây là quan hệ cạnh tranh?
A. Giun đũa sống trong cơ thể người
B. Cây nắp ấm bắt côn trùng.
C. Dê và bò cùng ăn cỏ trên cánh đồng
D. Cá ép bám vào rùa biển.
Quan hệ nào sau đây là quan hệ ức chế cảm nhiễm?
A. Cú và chồn hoạt động vào ban đêm bắt chuột
B. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, chim.
C. Hổ ăn thịt thỏ, bò ăn cỏ.
D. Phong lan sống bám vào thân cây khác.
Điều nào sau đây là không đúng với quần thể ưu thế?
A. Quần thể có vai trò quan trong trong quần xã.
B. Quần thể có số lượng cá thể nhiều.
C. Quần thể chỉ có ở một quần xã nào đó
D. Quần thể hoạt động mạnh trong quần xã.
Quan hệ giữa 2 loài sinh vật, trong đó 1 loài dùng loài còn lại làm thức ăn là mối quan hệ nào ?
A. Quan hệ cạnh tranh
B. Quan hệ hội sinh
C. Quan hệ con mồi – vật ăn thịt
D. Quan hệ ức chế - cảm nhiễm
Quan hệ giữa 2 loài sống chung với nhau và cả 2 loài cùng có lợi, khi sống tách riêng chúng vẫn tồn tại được là mối quan hệ nào ?
A. Quan hệ cạnh tranh
B. Quan hệ hội sinh
C. Quan hệ cộng sinh
D. Quan hệ hợp tác
Quan hệ giữa 2 loài sống chung với nhau và 1 loài có lợi, còn 1 loài không có lợi hoặc có hại được là mối quan hệ nào ?
A. Quan hệ cạnh tranh
B. Quan hệ hội sinh
C. Quan hệ cộng sinh
D. Quan hệ hợp tác
Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ kí sinh?
A. Cây tầm gửi và cây thân gỗ
B. Cá ép sống bám trên cá lớn
C. Hải quỳ và cua
D. Chim mỏ đỏ và linh dương
Quan hệ giữa giun đũa sống trong ruột lợn và lợn thuộc quan hệ
A. cộng sinh
B. hội sinh
C. hợp tác
D. kí sinh.
Trong quần xã sinh vật, quan hệ sinh thái nào sau đây thuộc quan hệ hỗ trợ giữa các loài?
A. Kí sinh
B. Ức chế - cảm nhiễm
C. Cạnh tranh
D. Cộng sinh
Trong quần xã sinh vật, quan hệ sinh thái nào sau đây thuộc quan hệ hỗ trợ giữa các loài?
A. Kí sinh
B. Ức chế - cảm nhiễm
C. Cạnh tranh
D. Cộng sinh
Quan hệ giữa giun đũa sống trong ruột lợn và lợn thuộc quan hệ
A. cộng sinh
B. hội sinh
C. hợp tác
D. kí sinh.
Trong quần xã sinh vật, quan hệ sinh thái nào sau đây thuộc quan hệ hỗ trợ giữa các loài?
A. Kí sinh.
B. Ức chế - cảm nhiễm
C. Cạnh tranh
D. Cộng sinh
Quan hệ giữa cây phong lan sống trên cây thân gỗ là quan hệ
A. hội sinh
B. kí sinh
C. ức chế - cảm nhiễm
D. cộng sinh.
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường là ví dụ về quan hệ
A. cộng sinh
B. kí sinh
C. hội sinh
D. ức chế - cảm nhiễm
Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây sai?
A. Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp
B. Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể là mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn.
C. Lưới thức ăn của quần xã rừng mưa nhiệt đới thường phức tạp hơn lưới thức ăn của quần xã thảo nguyên.
D. Trong chuỗi thức ăn, bậc dinh dưỡng cao nhất luôn có sinh khối lớn nhất.
Hệ sinh thái nào sau đây thường có độ đa dạng loài cao nhất?
A. Rừng rụng lá ôn đới
B. Rừng mưa nhiệt đới
C. Rừng lá kim phương Bắc
D. Đồng rêu hàn đới
Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong diễn thế nguyên sinh, lưới thức ăn ở quần xã đỉnh cực có cấu trúc đơn giản hơn lưới thức ăn ở quần xã tiên phong.
B. Lưới thức ăn của quần xã rừng mưa nhiệt đới thường đơn giản hơn lưới thức ăn của quần xã thảo nguyên.
C. Trong lưới thức ăn, một loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
D. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.
Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong diễn thế nguyên sinh, lưới thức ăn trở nên phức tạp dần.
B. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp.
C. Trong một lưới thức ăn, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.
D. Lưới thức ăn thể hiện quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã.
Khi nói về lưới thức ăn trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
A. Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.
B. Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
C. Trong lưới thức ăn, mỗi loài sinh vật chỉ thuộc một bậc dinh dưỡng nhất định.
D. Trong một chuỗi thức ăn, một mắt xích chỉ có một loài sinh vật.
Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
A. Hổ được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
B. Sâu ăn lá được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 1.
C. Nấm hoại sinh được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
D. Giun đất ăn mùn bã hữu cơ được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
