Font size
WorksheetsHóa giữa kì I
Total questions: 93
Worksheet time: 51mins
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại ester?
HOCH2CH2CHO
CH3CH2CH2COOH
HOCH2COCH3.
CH3CH2COOCH3
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nO2 (n ≥ 2).
CnH2n-2O2 (n ≥ 2)
CnH2n+2O2 (n ≥ 2)
CnH2nO (n ≥ 2).
Tên gọi của ester CH3COOCH3 là
ethyl acetate
methyl propionate.
methyl acetate.
ethyl formate
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử methyl formate là
6
8
4
2
X
Y
Z
T
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium formate?
C2H5COOC2H5
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
HCOOCH3
Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là:
HCOOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5.
CH3COOCH3
Có bao nhiêu ester có công thức phân tử C4H8O2?
2
3
4
5
Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất béo là triester của glycerol với acid.
Chất béo là triester của glycerol với acid vô cơ.
Chất béo là triester của glycerol với acid béo
Chất béo là triester của alcohol với acid béo
Số nguyên tử oxygen có trong phân tử triolein là
6
2
3
4
Chất béo có công thức nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?
(C17H31COOH)3C3H5
(C17H29COOH)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5
(C17H33COOH)3C3H5.
Cho các phản ứng sau:
(1) Thuỷ phân ester trong môi trường acid
(2) Thuỷ phân ester trong dung dịch , đun nóng.
(3) Cho ester tác dụng với dung dịch , đun nóng.
(4) Thuỷ phân dẫn xuất halogen trong dung dịch , đun nóng.
(5) Cho carboxylic acid tác dụng với dung dịch .
Những phản ứng nào không được gọi là phản ứng xà phòng hoá?
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
(1), (4), (5).
(3), (4), (5).
Chất nào sau đây thuộc acid béo omega- ( nhấn vào ảnh để phóng to)
A
B
C
D
Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C2H3COONa.
HCOONa.
C17H33COONa.
C17H35COONa.
Chất nào sau đây được sử dụng làm xà phòng?
CH3COOK.
C15H31COONa.
CH3[CH2]11OSO3Na.
C15H31COOCH3.
Thuỷ phân ester đơn chức, mạch hở E trong môi trường acid thu được alcohol X và carboxylic acid Y. Carboxylic acid Y được điều chế bằng cách lên men giấm alcohol X. Công thức phân tử ester E là
C5H10O2.
C3H6O2.
C4H6O2.
C4H8O2
Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
K2SO4
NaCl
Mg(NO3)2
NaOH
Khi cho vài giọt dầu ăn vào dung dịch xà phòng, lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
dầu ăn không tan và nổi lên trên.
dầu ăn không tan và chìm xuống dưới.
dầu ăn tan vào dung dịch xà phòng.
dầu ăn kết tủa lắng xuống dưới đáy.
Quần áo bị dính bẩn bởi dầu luyn (dầu nhớt). Nên sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ vết bẩn đó?
Dung dịch muối ăn
Chất giặt rửa tổng hợp
Dung dịch HCl
Dung dịch NaOH
Thông thường, nếu mạch carbon của chất giặt rửa tổng hợp không phân nhánh thì chất tẩy rửa đó dễ phân huỷ sinh học hơn so với mạch carbon phân nhánh. Chất tẩy rửa nào sau đây thân thiện với môi trường nhất?
A
B
C
D
Quan sát hình minh hoạ phương pháp điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm. Chọn ý đúng
Hỗn hợp chất lỏng trước phản ứng trong bình cầu có nhánh gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc.
Trong phễu chiết, lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate
Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu có nhánh.
Phễu chiết dùng để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
Quan sát hình minh hoạ phương pháp điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm. Chọn ý sai
Hỗn hợp chất lỏng trước phản ứng trong bình cầu có nhánh gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc.
Trong phễu chiết, lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate
Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu có nhánh.
Phễu chiết dùng để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium và potassium của các acid béo và các chất phụ gia. Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải muối sodium, potassium của các acid béo. Chọn ý đúng
Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài
Xà phòng là muối của carboxylic acid với sodium, potassium.
Một số chất giặt rửa tổng hợp khó phân huỷ sinh học
Khi giặt quần áo bằng nước cứng nên sử dụng chất giặt rửa tổng hợp
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium và potassium của các acid béo và các chất phụ gia. Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải muối sodium, potassium của các acid béo. Chọn ý sai
Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài
Xà phòng là muối của carboxylic acid với sodium, potassium.
Một số chất giặt rửa tổng hợp khó phân huỷ sinh học
Khi giặt quần áo bằng nước cứng nên sử dụng chất giặt rửa tổng hợp
Chất béo là cung cấp năng lượng và hỗ trợ chức năng cơ thể như xây dựng màng tế bào, hấp thụ vitamin tan trong dầu (A, D, E, K), và duy trì nhiệt độ cơ thể, làm da, tóc khỏe mạnh. Một số thực phẩm chứa chất béo như: dầu thực vật, mỡ động vật,... Chọn ý đúng
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Khi xà phòng hoá chất béo, sản phẩm thu được là glycerol và các acid đơn chức.
Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất.
Phản ứng hydrogen hoá chất béo dùng để chuyển gốc acid béo không no thành gốc acid béo no
Chất béo là cung cấp năng lượng và hỗ trợ chức năng cơ thể như xây dựng màng tế bào, hấp thụ vitamin tan trong dầu (A, D, E, K), và duy trì nhiệt độ cơ thể, làm da, tóc khỏe mạnh. Một số thực phẩm chứa chất béo như: dầu thực vật, mỡ động vật,... Chọn ý sai
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Khi xà phòng hoá chất béo, sản phẩm thu được là glycerol và các acid đơn chức.
Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất.
Phản ứng hydrogen hoá chất béo dùng để chuyển gốc acid béo không no thành gốc acid béo no
Cho các chất có công thức sau: HCHO, C2H2, CH3COOH, CH3COOCH=CH2. HCOOCH3, HCOOH. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất thuộc loại ester?
1
2
4
6
Cho các chất sau: CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COONa, CH3[CH2]14COOK, CH3[CH2]10COOK và CH3COONa. Trong các chất nêu trên, có bao nhiêu chất có thể là thành phần chính của xà phòng?
1
2
3
4
Trong số các vật phẩm tiêu dùng sau: xà phòng bánh, dầu gội đầu, nước bồ kết và baking soda (NaHCO3), số vật phẩm có thành phần chất giặt rửa tự nhiên và tổng hợp là bao nhiêu?
1
2
3
4
Có bao nhiêu ester của ethyl alcohol có công thức phân tử là C4H8O2?
1
2
3
4
Có bao nhiêu triglyceride mà khi xà phòng hoá hoàn toàn thu được glycerol cùng hỗn hợp chỉ gồm muối của palmitic acid và stearic acid?
1
2
3
4
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ ……, thường có công thức chung là Cn(H2O)m. Từ còn thiếu trong dấu …… là
tạp chức
mạch hở
đơn chức
đa chức
Chất nào sau đây không phải là carbohydrate?
Triolein
Saccharose
Tinh bột
Cellulose
Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructose là
C6H12O6
(C6H10O5)n.
C2H4O2
C12H22O11.
Glucose không có được tính chất nào dưới đây?
Tính chất của nhóm aldehyde.
Tính chất polyalcohol.
Tham gia phản ứng thủy phân.
Lên men tạo ethyl alcohol.
Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng?
Fructose thuộc loại monosaccharide.
. Fructose phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
Fructose làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.
Fructose có công thức phân tử C6H12O6.
Cho công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose
Vị trí nhóm -OH hemiacetal là
1
2
3
4
Cấu trúc mạch vòng của carbohydrate nào sau đây không có nhóm -OH hemiacetal hoặc hemiketal?
Saccharose.
Fructose.
Glucose.
Maltose.
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucose?
Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC.
Tráng gương, tráng ruột phích.
Nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol.
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Chất nào tạo nên vị ngọt của củ cải đường?
Fructose
Tinh bột
Cellulose
Saccharose
Cho cấu trúc phân tử của một carbohydrate như hình
Liên kết glycoside là liên kết nào sau đây?
Liên kết (x)
Liên kết (y)
Liên kết (z)
Liên kết (t)
X là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Thủy phân X với xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y. Chất X và Y lần lượt là
tinh bột và saccharose
cellulose và saccharose
saccharose và glucose
tinh bột và glucose
Carbohydrate chứa đồng thời liên kết α–1,4–glycoside và liên kết α–1,6–glycoside trong phân tử là
saccharose
fructose
cellulose.
amylopectin.
Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là
tinh bột.
cellulose.
saccharose
glicogen.
Tinh bột, cellulose, saccharose đều có khả năng tham gia phản ứng
hoà tan Cu(OH)2.
trùng ngưng.
tráng gương
thủy phân
Chất X được tổng hợp bởi thực vật và chiếm khoảng 90% khối lượng sợi bông. X là
saccharose.
cellulose.
tinh bột.
maltose
Carbohydrate nào sau đây không phản ứng với thuốc thử tollens khi đun nóng?
Maltose
Fructose
Glucose
Saccharose
Khi bị ốm, mất sức hoặc sau các ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được truyền dịch để cơ thể sớm hồi phục. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
amine
sodium chloride
Glucose
Saccharose
Glucose dùng trong công nghiệp để tráng bạc lên bề mặt thuỷ tinh trong sản xuất ruột phích. Glucose phản ứng với thuốc thử Tollens theo phương trình phản ứng sau
Chất X là
khí carbon dioxide
ammonium gluconate
ammonium carbonate
gluconic acid.
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Glucose
Fructose
Saccharose
Cellulose
Công thức phân tử của maltose là
C12H22O11.
C6H12O6.
C6H10O5.
C12H24O12.
Saccharose được cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose. Công thức cấu tạo của saccharose như hình dưới:
Chọn ý đúng
Saccharose là một polysaccharide có công thức phân tử là C12H22O11.
Các đơn vị α-glucose và β-fructose liên kết với nhau qua liên kết α-1,2-glycoside
Do được cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose, vì vậy saccharose có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens
Nhóm –OH ở vị trí C4 (đơn vị α-glucose) là nhóm –OH hemiacetal.
Saccharose được cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose. Công thức cấu tạo của saccharose như hình dưới:
Chọn ý sai
Saccharose là một polysaccharide có công thức phân tử là C12H22O11.
Các đơn vị α-glucose và β-fructose liên kết với nhau qua liên kết α-1,2-glycoside
Do được cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose, vì vậy saccharose có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens
Nhóm –OH ở vị trí C4 (đơn vị α-glucose) là nhóm –OH hemiacetal.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm, thêm từ từ dung dịch ammonia 5%, lắc đều đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.
Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút.
Chọn ý đúng
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là gluconic acid.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
Trong phản ứng ở bước 2, glucose đóng vai trò là chất oxi hóa.
Fructose có nhóm chức ketone, vì vậy không tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm, thêm từ từ dung dịch ammonia 5%, lắc đều đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.
Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút.
Chọn ý sai
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là gluconic acid.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
Trong phản ứng ở bước 2, glucose đóng vai trò là chất oxi hóa.
Fructose có nhóm chức ketone, vì vậy không tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
Cellulose là polymer thiên nhiên, có công thức phân tử là (C6H10O5)n.
Chọn ý đúng
Cellulose là đồng phân cấu tạo của tinh bột
Phân tử cellulose cấu tạo từ nhiều đơn vị β-glucose liên kết với nhau qua liên kết β-1,4-glycoside và hình thành chuỗi không nhánh.
Trong mỗi đơn vị glucose cấu thành phân tử cellulose có ba nhóm hydroxy, công thức cellulose được viết là [C6H7O2(OH)3]n.
Phân tử cellulose cũng có liên kết α-1,6-glycoside tương tự amylopectin. Vì vậy, phân tử cellulose cũng có mạch phân nhánh tương tự amylopectin
Cellulose là polymer thiên nhiên, có công thức phân tử là (C6H10O5)n.
Chọn ý sai
Cellulose là đồng phân cấu tạo của tinh bột
Phân tử cellulose cấu tạo từ nhiều đơn vị β-glucose liên kết với nhau qua liên kết β-1,4-glycoside và hình thành chuỗi không nhánh.
Trong mỗi đơn vị glucose cấu thành phân tử cellulose có ba nhóm hydroxy, công thức cellulose được viết là [C6H7O2(OH)3]n.
Phân tử cellulose cũng có liên kết α-1,6-glycoside tương tự amylopectin. Vì vậy, phân tử cellulose cũng có mạch phân nhánh tương tự amylopectin
Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Schweizer (3); phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch acid đun nóng (6). Số tính chất của cellulose là bao nhiêu?
1
2
3
4
Có các phản ứng sau: phản ứng tráng gương (1); phản ứng với I2 (2); phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam (3); phản ứng thuỷ phân (4); phản ứng ester hóa (5). Tinh bột có bao nhiêu phản ứng trong các phản ứng trên?
2
3
4
5
Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm monosaccharide?
2
4
5
6
Cellulose là polymer thiên nhiên, có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Phân tử cellulose tạo bởi nhiều đơn vị β-glucose. Số nhóm – OH trong một đơn vị β-glucose là bao nhiêu?
1
2
3
4
Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng của fructose, nhóm -OH hemiketal liên kết với nguyên tử carbon số mấy?
1
2
3
4
Phân tử chất nào sau đây chứa nguyên tử nitrogen?
Acetic acid.
Methylamine
Tinh bột
Glucose.
Trong các chất dưới đây, chất nào là amine bậc hai?
H2N[CH2]6NH2.
(CH3)2CHNH2
CH3NHCH3
C6H5NH2
Chất X có công thức CH3NH2. Tên gọi của X là
trimethylamine.
ethylamine.
methylamine.
dimethylamine
Ethylamine tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
K2SO4.
NaOH
HCl
KCl.
Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là
xuất hiện màu xanh
xuất hiện màu tím
có kết tủa màu trắng
có bọt khí thoát ra
Số nhóm carboxyl (COOH) trong phân tử alanine là
1
2
3
4
Hợp chất H2NCH2COOH có tên là
valine
lysine
alamine
glycine
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
Dimethylamine
Ethylamine
Glycine.
Methylamine.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?
Dung dịch glycine.
Dung dịch lysine.
Dung dịch alanine
Dung dịch valine
Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol: (1) H2NCH2COOH, (2) CH3COOH, (3) CH3CH2NH2. Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là:
(2), (1), (3).
(3), (1), (2).
(1), (2), (3).
(2), (3), (1).
Aminoacetic acid (H2N-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
NaNO3
NaCl
HCl
Na2SO4
Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến thực phẩm, nên áp dụng cách nào sau đây?
Ngâm cá trong nước để amine tan vào nước.
Rửa cá bằng giấm ăn
Rửa cá bằng dung dịch soda (Na2CO3).
Rửa cá bằng dung dịch nước muối
Số liên kết peptide trong phân tử tetrapeptide là
1
2
3
4
Cho peptide có công thức cấu tạo như sau:
Kí hiệu của peptide là
Val-Gly-Gly-Ala
Gly-Gly-Ala-Val.
Val-Ala-Gly-Gly
Val-Gly-Ala-Gly
Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được là
có khí màu nâu thoát ra.
có kết tủa màu trắng.
có bọt khí không màu thoát ra.
có kết tủa màu vàng.
Số nguyên tử nitrogen có trong phân tử peptide Lys-Gly-Ala là
2
3
4
5
“Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức...(1).... và nhóm chức... (2)....". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
carboxyl (-COOH), amino (-NH2).
carboxyl (-COOH), hydroxy (-OH).
hydroxy (-OH), amino (-NH2).
carbonyl (-CO-), carboxyl (-COOH).
Dung dịch chất nào sau đây tham gia phản ứng màu biuret?
Alanine
Aniline.
Lyșine.
Gly-Ala-Lys.
Cho lượng dư ethylamine vào dung dịch CuSO4 thì thu được
kết tủa màu đen.
kết tủa màu xanh lam.
dung dịch màu xanh lam.
dung dịch không màu
Cho Peptide X: Lys-Gly-Ala-Val. Amino acid đầu N là
Lys
Gly
Ala
Val
Chọn ý đúng
Với môi trường pH = 0,10 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm.
Với môi trường pH = 5,65 thì dạng (II) hầu như không di chuyển về phía các điện cực.
Với môi trường pH = 9,59 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương.
Với môi trường pH = 12,90 thì dạng (IV) di chuyển về phía cực âm
Chọn ý sai
Với môi trường pH = 0,10 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm.
Với môi trường pH = 5,65 thì dạng (II) hầu như không di chuyển về phía các điện cực.
Với môi trường pH = 9,59 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương.
Với môi trường pH = 12,90 thì dạng (IV) di chuyển về phía cực âm
Peptide mạch hở X được biểu diễn bằng công thức Ala‒Gly‒Val‒Ala. Cho các phát biểu sau
Chọn phát biểu đúng
X là tetrapeptide
Trong phân tử X có 4 liên kết peptide.
X không bị thuỷ phân trong môi trường acid.
X phản ứng được với Cu(OH)2 tạo màu tím biuret.
Peptide mạch hở X được biểu diễn bằng công thức Ala‒Gly‒Val‒Ala. Cho các phát biểu sau
Chọn phát biểu sai
X là tetrapeptide
Trong phân tử X có 4 liên kết peptide.
X không bị thuỷ phân trong môi trường acid.
X phản ứng được với Cu(OH)2 tạo màu tím biuret.
Vị tanh của cá, đặc biệt là cá mè, là do các amine gây ra, trong đó có amine X. Phân tích nguyên tố đối với X thu được kết quả: %C = 61,02%; %H = 15,25%; %N = 23,73% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 59. Bằng các phương pháp khác, thấy phân tử X có cấu trúc đối xứng cao.
Chọn ý đúng
Công thức phân tử của X là C3H9N.
Tên của X là propylamine
Công thức cấu tạo của X là (CH3)3N
Khi cho dung dịch nitrous acid vào dung dịch X thấy có khí nitrogen thoát ra.
Vị tanh của cá, đặc biệt là cá mè, là do các amine gây ra, trong đó có amine X. Phân tích nguyên tố đối với X thu được kết quả: %C = 61,02%; %H = 15,25%; %N = 23,73% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 59. Bằng các phương pháp khác, thấy phân tử X có cấu trúc đối xứng cao.
Chọn ý sai
Công thức phân tử của X là C3H9N.
Tên của X là propylamine
Công thức cấu tạo của X là (CH3)3N
Khi cho dung dịch nitrous acid vào dung dịch X thấy có khí nitrogen thoát ra.
Số amine có công thức phân tử C3H9N là bao nhiêu?
1
2
3
4
Cho peptide X có công thức cấu tạo như hình
Số liên kết peptide trong X là bao nhiêu?
1
2
3
4
Cho các peptide sau: Gly-Val-Ala-Gly; Ala-Gly; Val-Gly-Ala; Gly-Val-Ala. Số peptide có phản ứng tạo màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm là bao nhiêu?
1
2
3
4
Bradykinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là:
Arg–Pro–Pro–Gly–Phe–Ser–Pro–Phe–Arg.
Khi thủy phân không hoàn toàn peptide này có thể thu được bao nhiêu tripeptide mà trong thành phần có Phenyl alanine (Phe)?
2
3
4
5
Các amine có tính base nên dễ phản ứng với dung dịch acid. Khi cho 1 mol methylenediamine phản ứng acid HCl dư, số mol HCl tham gia phản ứng là bao nhiêu?
2
3
4
5
