Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức Hóa học 12

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Hợp chất được tạo thành từ phản ứng giữa carboxylic acid  và alcohol là ester 

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Công thức chung của Este là RCOOR’, trong đó R và R’ là các nhóm alkyl hoặc aryl.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Ethyl acetate có công thức cấu tạo CH₃COOCH₂CH₃. 

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Ester không tham gia phản ứng cộng với hydrogen, chứng tỏ ester không có liên kết đôi 

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Ester có mùi thơm và thường được dùng để tạo hương liệu trong thực phẩm và mỹ phẩm 

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Tất cả các Ester đều tan trong nước. 

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Lipid là chất béo (mỡ, dầu thực vật) 

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Lipid có thể tan trong nước nhưng không tan trong dung môi hữu cơ. 

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Phản ứng thủy phân lipid trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa. 

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Lipid chỉ có nguồn gốc từ thực vật, không có trong động vật. 

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Mỡ động vật chứa nhiều acid béo bão hòa hơn dầu thực vật 

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Cả Ester và Lipid đều có khả năng tham gia phản ứng xà phòng hóa. 

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Khi bị oxi hóa, lipid có thể tạo thành các sản phẩm gây mùi hôi khó chịu. 

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Các acid béo trong lipid thường có chuỗi carbon ngắn. 

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Dầu thực vật khi hydrogen hóa có thể chuyển thành mỡ động vật rắn. 

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Tất cả các lipid đều có lợi cho sức khỏe con người. 

a)

Đúng

b)

Sai

17.

 Chất béo không bão hòa có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Phản ứng thủy phân Ester và phản ứng thủy phân Lipid luôn cần điều kiện xúc tác là acid 

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Ester được sử dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm để tạo hương liệu cho các loại đồ uống, bánh kẹo.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

C4H8O2 có 5 đồng phân ester

a)

Đúng

b)

Sai

21.

C5H10O2 có 9 đồng phân ester

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Ethyl butyrate có mùi dứa

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Isoamyl acetate có mùi hoa nhài

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Methyl methacrylate dùng điều chế poly(methyl methacrylate)sản xuất răng giả, kính áp tròng…

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Mỡ động vật thường chứa nhiều axit béo không bão hòa nên được khuyên dùng nhiều cho sức khỏe. 

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Chất béo không bão hòa từ cá hồi và các loại cá biển sâu giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Lipid là tên gọi khác của chất béo

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Xà phòng có thành phần chính là muối của acid béo với kim loại kiềm như sodium hoặc potasium

a)

Đúng

b)

Sai

29.

có thể là thành phần chính của xà phòng

a)

Đúng

b)

Sai

30.

C12H25-OSO3Na có thể là thành chính của chất giặt rửa tổng hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

DHA là một acid béo thuộc loại omega-3 , có 22 nguyên tử carbon và 6 liên kết C=C trong phân tử. Công thức của DHA là C21H31COOH.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

EPA là một acid béo thuộc loại omega-3 , có 20 nguyên tử carbon và 5 liên kết C=C trong phân tử. CTPT của EPA là C19H29COOH.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Trong thí nghiệm điều chế xà phòng, cho NaCl bão hòa để tách muối ra khỏi hỗn hợp dễ dàng hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Trong thí nghiệm điều chế xà phòng, cho NaOH bão hòa để tách muối ra khỏi hỗn hợp dễ dàng hơn

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Xà phòng có thể sử dụng trong nước cứng mà không gây hại cho quần áo khi giặt.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Chất giặt rửa tổng hợp có thể sử dụng được trong nước cứng và không gây ô nhiễm môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Xà phòng có thể điều chế được từ alkane trong dầu mỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Xà phòng dạng lỏng thường được làm từ muối sodium của acid béo, còn xà phòng cục làm từ muối potasium của acid béo.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Xà phòng có thể làm sạch dầu mỡ nhờ các phân tử có phần ưa nước và phần kỵ nước.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp vì có giá thành thấp và khả năng giặt rửa hiệu quả.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Omega-6 là loại acid béo không bão hòa đa giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Saponin là một hợp chất tự nhiên thường có trong các loại cây và thảo dược.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Saponin có tính chất tạo bọt khi hòa tan trong nước

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Saponin có tác dụng kháng viêm và chống oxy hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Tất cả các loại saponin đều có độc và không an toàn khi sử dụng.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Saponin không có khả năng chống nấm và kháng khuẩn.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Saponin có thể xem là một chất giặt rửa tổng hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Chất giặt rửa tổng hợp không tạo bọt trong nước mềm, chỉ tạo bọt trong nước cứng.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Cả xà phòng và chất giặt rửa đều có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của nước.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Trong phân tử xà phòng, phần kỵ nước gắn với dầu mỡ và phần ưa nước gắn với nước, giúp làm sạch vết bẩn.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Carbohydrate có công thức chung là Cn(H2O)n

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Ở người trưởng thành, khỏe mạnh, lượng glucose trong máu trước khi ăn 4,4-7,2 mmol/L.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Mật ong chứa trung bình 30% fructose và 40% glucose

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 5 cạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 5 cạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Nhóm -OH ở vị trí số 1 trong glucose dạng mạch vòng là -OH hemiketal

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Nhóm -OH ở vị trí số 1 trong fructose dạng mạch vòng là -OH hemiketal

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Thí nghiệm glucose với thuốc thử Tollens thể hiện tính chất của polyalcohol.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Fructose có phản ứng với thuốc thử Tollens tương tự glucose

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Fructose có phản ứng tạo phức với copper(II) hydroxide tương tự glucose vì trong môi trường kiềm fructose chuyển hóa thành glucose.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Có thể sử dụng nước bromine để phân biệt glucose với fructose.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Glucose được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm như sản xuất bánh kẹo, ethyl alcohol

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Fructose được sử dụng phổ biến trong sản xuất siro, kẹo, mứt, nước trái cây đóng hộp…

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Tất cả các carbohydrate đều có vị ngọt và tan trong nước.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Carbohydrate là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Fructose là loại đường có trong sữa và là nguồn cung cấp năng lượng chính cho trẻ sơ sinh.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Maltose là disaccharide được hình thành từ hai đơn vị glucose, liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Saccharose là disaccharide được hình thành từ một đơn vị glucose và một đơn vị fructose, liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Saccharose là disaccharide được hình thành từ một đơn vị glucose và một đơn vị fructose, liên kết với nhau qua liên kết β-1,2-glycoside

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Amylose tạo bởi nhiều đơn vị 𝛼-glucose, nối với nhau qua liên kết 𝛼-1,4-glycoside hình thành chuỗi dài xoắn, không phân nhánh

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Amylopectin tạo bởi nhiều đơn vị 𝛼-glucose, nối với nhau qua liên kết 𝛼-1,4-glycoside, tạo thành các đoạn mạch, có thêm liên kết 𝛼 − 1,6-glycoside nối giữa các đoạn mạch nên amylopectin có mạch phân nhánh.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Liên kết α-1,6-glycoside làm cho phân tử tinh bột thực tế không duỗi thẳng mà xoắn thành hình lò xo

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Công thức phân tử của cellulose là (C6H10O5)n là đồng phân với tinh bột,

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Phân tử cellulose tạo bởi nhiều đơn vị 𝛽-glucose, nối với nhau qua liên kết 𝛽 − 1,4-glycoside, tạo thành chuỗi dài, không phân nhánh

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Trong phân tử cellulose, mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm OH nên có thể viết là [C6H7O2(OH)3]n

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Tinh bột gồm amylose và amylopectin, tạo bởi nhiều đơn vị 𝛽-glucose liên kết với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Cho vào ống nghiệm 2 mL hồ tinh bột. Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm, lắc đều. Tinh bột tác dụng với iodine tạo hợp chất có màu xanh tím.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Cellulose tác dụng với hỗn hợp nitric acid đặc và sulfuric acid đặc thường tạo thành cellulose trinitrate có công thức là [C6H7O2(OH)3]n

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Acetic acid có công thức phân tử C2H4O2 hay C2(H2O)2 là carbohydrate.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Disaccharide là những carbohydrate khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Ở dạng mạch vòng, glucose thường gặp ở các dạng vòng 6 cạnh là α-glucose và β-glucose. Các đồng phân mạch hở và mạch vòng có thể chuyển hóa lẫn nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Ở dạng mạch hở, phân tử fructose có năm nhóm hydroxy và một nhóm ketone.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu dạng vòng 5 cạnh là α-fructose và β-fructose.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Ở dạng mạch hở, phân tử fructose có năm nhóm hydroxy và một nhóm aldehyde, với công thức cấu tạo là HOCH2[CHOH]4CH=O.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Cellulose có cấu trúc mạch phân nhánh.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Phân tử cellulose cũng có liên kết α-1,6-glycoside tương tự amylopectin. Vì vậy, phân tử cellulose cũng có mạch phân nhánh tương tự amylopectin.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Sản phẩm thủy phân hoàn toàn cellulose (xúc tác H+, t0) có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Xôi hoặc cơm nếp dẻo và dính hơn cơm tẻ do hàm lượng amylopectin trong xôi hoặc cơm nếp thấp hơn cơm tẻ.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.

a)

Đúng

b)

Sai