WorksheetsKiểm tra kiến thức Hóa học 12
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Hợp chất được tạo thành từ phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol là ester
Đúng
Sai
Công thức chung của Este là RCOOR’, trong đó R và R’ là các nhóm alkyl hoặc aryl.
Đúng
Sai
Ethyl acetate có công thức cấu tạo CH₃COOCH₂CH₃.
Đúng
Sai
Ester không tham gia phản ứng cộng với hydrogen, chứng tỏ ester không có liên kết đôi
Đúng
Sai
Ester có mùi thơm và thường được dùng để tạo hương liệu trong thực phẩm và mỹ phẩm
Đúng
Sai
Tất cả các Ester đều tan trong nước.
Đúng
Sai
Lipid là chất béo (mỡ, dầu thực vật)
Đúng
Sai
Lipid có thể tan trong nước nhưng không tan trong dung môi hữu cơ.
Đúng
Sai
Phản ứng thủy phân lipid trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Đúng
Sai
Lipid chỉ có nguồn gốc từ thực vật, không có trong động vật.
Đúng
Sai
Mỡ động vật chứa nhiều acid béo bão hòa hơn dầu thực vật
Đúng
Sai
Cả Ester và Lipid đều có khả năng tham gia phản ứng xà phòng hóa.
Đúng
Sai
Khi bị oxi hóa, lipid có thể tạo thành các sản phẩm gây mùi hôi khó chịu.
Đúng
Sai
Các acid béo trong lipid thường có chuỗi carbon ngắn.
Đúng
Sai
Dầu thực vật khi hydrogen hóa có thể chuyển thành mỡ động vật rắn.
Đúng
Sai
Tất cả các lipid đều có lợi cho sức khỏe con người.
Đúng
Sai
Chất béo không bão hòa có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Đúng
Sai
Phản ứng thủy phân Ester và phản ứng thủy phân Lipid luôn cần điều kiện xúc tác là acid
Đúng
Sai
Ester được sử dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm để tạo hương liệu cho các loại đồ uống, bánh kẹo.
Đúng
Sai
C4H8O2 có 5 đồng phân ester
Đúng
Sai
C5H10O2 có 9 đồng phân ester
Đúng
Sai
Ethyl butyrate có mùi dứa
Đúng
Sai
Isoamyl acetate có mùi hoa nhài
Đúng
Sai
Methyl methacrylate dùng điều chế poly(methyl methacrylate)sản xuất răng giả, kính áp tròng…
Đúng
Sai
Mỡ động vật thường chứa nhiều axit béo không bão hòa nên được khuyên dùng nhiều cho sức khỏe.
Đúng
Sai
Chất béo không bão hòa từ cá hồi và các loại cá biển sâu giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Đúng
Sai
Lipid là tên gọi khác của chất béo
Đúng
Sai
Xà phòng có thành phần chính là muối của acid béo với kim loại kiềm như sodium hoặc potasium
Đúng
Sai
có thể là thành phần chính của xà phòng
Đúng
Sai
C12H25-OSO3Na có thể là thành chính của chất giặt rửa tổng hợp.
Đúng
Sai
DHA là một acid béo thuộc loại omega-3 , có 22 nguyên tử carbon và 6 liên kết C=C trong phân tử. Công thức của DHA là C21H31COOH.
Đúng
Sai
EPA là một acid béo thuộc loại omega-3 , có 20 nguyên tử carbon và 5 liên kết C=C trong phân tử. CTPT của EPA là C19H29COOH.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm điều chế xà phòng, cho NaCl bão hòa để tách muối ra khỏi hỗn hợp dễ dàng hơn.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm điều chế xà phòng, cho NaOH bão hòa để tách muối ra khỏi hỗn hợp dễ dàng hơn
Đúng
Sai
Xà phòng có thể sử dụng trong nước cứng mà không gây hại cho quần áo khi giặt.
Đúng
Sai
Chất giặt rửa tổng hợp có thể sử dụng được trong nước cứng và không gây ô nhiễm môi trường.
Đúng
Sai
Xà phòng có thể điều chế được từ alkane trong dầu mỏ.
Đúng
Sai
Xà phòng dạng lỏng thường được làm từ muối sodium của acid béo, còn xà phòng cục làm từ muối potasium của acid béo.
Đúng
Sai
Xà phòng có thể làm sạch dầu mỡ nhờ các phân tử có phần ưa nước và phần kỵ nước.
Đúng
Sai
Chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp vì có giá thành thấp và khả năng giặt rửa hiệu quả.
Đúng
Sai
Omega-6 là loại acid béo không bão hòa đa giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Đúng
Sai
Saponin là một hợp chất tự nhiên thường có trong các loại cây và thảo dược.
Đúng
Sai
Saponin có tính chất tạo bọt khi hòa tan trong nước
Đúng
Sai
Saponin có tác dụng kháng viêm và chống oxy hóa.
Đúng
Sai
Tất cả các loại saponin đều có độc và không an toàn khi sử dụng.
Đúng
Sai
Saponin không có khả năng chống nấm và kháng khuẩn.
Đúng
Sai
Saponin có thể xem là một chất giặt rửa tổng hợp.
Đúng
Sai
Chất giặt rửa tổng hợp không tạo bọt trong nước mềm, chỉ tạo bọt trong nước cứng.
Đúng
Sai
Cả xà phòng và chất giặt rửa đều có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của nước.
Đúng
Sai
Trong phân tử xà phòng, phần kỵ nước gắn với dầu mỡ và phần ưa nước gắn với nước, giúp làm sạch vết bẩn.
Đúng
Sai
Carbohydrate có công thức chung là Cn(H2O)n
Đúng
Sai
Ở người trưởng thành, khỏe mạnh, lượng glucose trong máu trước khi ăn 4,4-7,2 mmol/L.
Đúng
Sai
Mật ong chứa trung bình 30% fructose và 40% glucose
Đúng
Sai
Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 5 cạnh.
Đúng
Sai
Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 5 cạnh.
Đúng
Sai
Nhóm -OH ở vị trí số 1 trong glucose dạng mạch vòng là -OH hemiketal
Đúng
Sai
Nhóm -OH ở vị trí số 1 trong fructose dạng mạch vòng là -OH hemiketal
Đúng
Sai
Thí nghiệm glucose với thuốc thử Tollens thể hiện tính chất của polyalcohol.
Đúng
Sai
Fructose có phản ứng với thuốc thử Tollens tương tự glucose
Đúng
Sai
Fructose có phản ứng tạo phức với copper(II) hydroxide tương tự glucose vì trong môi trường kiềm fructose chuyển hóa thành glucose.
Đúng
Sai
Có thể sử dụng nước bromine để phân biệt glucose với fructose.
Đúng
Sai
Glucose được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm như sản xuất bánh kẹo, ethyl alcohol
Đúng
Sai
Fructose được sử dụng phổ biến trong sản xuất siro, kẹo, mứt, nước trái cây đóng hộp…
Đúng
Sai
Tất cả các carbohydrate đều có vị ngọt và tan trong nước.
Đúng
Sai
Carbohydrate là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể.
Đúng
Sai
Fructose là loại đường có trong sữa và là nguồn cung cấp năng lượng chính cho trẻ sơ sinh.
Đúng
Sai
Maltose là disaccharide được hình thành từ hai đơn vị glucose, liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside
Đúng
Sai
Saccharose là disaccharide được hình thành từ một đơn vị glucose và một đơn vị fructose, liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside
Đúng
Sai
Saccharose là disaccharide được hình thành từ một đơn vị glucose và một đơn vị fructose, liên kết với nhau qua liên kết β-1,2-glycoside
Đúng
Sai
Amylose tạo bởi nhiều đơn vị 𝛼-glucose, nối với nhau qua liên kết 𝛼-1,4-glycoside hình thành chuỗi dài xoắn, không phân nhánh
Đúng
Sai
Amylopectin tạo bởi nhiều đơn vị 𝛼-glucose, nối với nhau qua liên kết 𝛼-1,4-glycoside, tạo thành các đoạn mạch, có thêm liên kết 𝛼 − 1,6-glycoside nối giữa các đoạn mạch nên amylopectin có mạch phân nhánh.
Đúng
Sai
Liên kết α-1,6-glycoside làm cho phân tử tinh bột thực tế không duỗi thẳng mà xoắn thành hình lò xo
Đúng
Sai
Công thức phân tử của cellulose là (C6H10O5)n là đồng phân với tinh bột,
Đúng
Sai
Phân tử cellulose tạo bởi nhiều đơn vị 𝛽-glucose, nối với nhau qua liên kết 𝛽 − 1,4-glycoside, tạo thành chuỗi dài, không phân nhánh
Đúng
Sai
Trong phân tử cellulose, mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm OH nên có thể viết là [C6H7O2(OH)3]n
Đúng
Sai
Tinh bột gồm amylose và amylopectin, tạo bởi nhiều đơn vị 𝛽-glucose liên kết với nhau.
Đúng
Sai
Cho vào ống nghiệm 2 mL hồ tinh bột. Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm, lắc đều. Tinh bột tác dụng với iodine tạo hợp chất có màu xanh tím.
Đúng
Sai
Cellulose tác dụng với hỗn hợp nitric acid đặc và sulfuric acid đặc thường tạo thành cellulose trinitrate có công thức là [C6H7O2(OH)3]n
Đúng
Sai
Acetic acid có công thức phân tử C2H4O2 hay C2(H2O)2 là carbohydrate.
Đúng
Sai
Disaccharide là những carbohydrate khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide.
Đúng
Sai
Ở dạng mạch vòng, glucose thường gặp ở các dạng vòng 6 cạnh là α-glucose và β-glucose. Các đồng phân mạch hở và mạch vòng có thể chuyển hóa lẫn nhau.
Đúng
Sai
Ở dạng mạch hở, phân tử fructose có năm nhóm hydroxy và một nhóm ketone.
Đúng
Sai
Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu dạng vòng 5 cạnh là α-fructose và β-fructose.
Đúng
Sai
Ở dạng mạch hở, phân tử fructose có năm nhóm hydroxy và một nhóm aldehyde, với công thức cấu tạo là HOCH2[CHOH]4CH=O.
Đúng
Sai
Cellulose có cấu trúc mạch phân nhánh.
Đúng
Sai
Phân tử cellulose cũng có liên kết α-1,6-glycoside tương tự amylopectin. Vì vậy, phân tử cellulose cũng có mạch phân nhánh tương tự amylopectin.
Đúng
Sai
Sản phẩm thủy phân hoàn toàn cellulose (xúc tác H+, t0) có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
Đúng
Sai
Xôi hoặc cơm nếp dẻo và dính hơn cơm tẻ do hàm lượng amylopectin trong xôi hoặc cơm nếp thấp hơn cơm tẻ.
Đúng
Sai
Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
Đúng
Sai
Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
Đúng
Sai
