WorksheetsĐỀ 1_KT 90P_CHE 11
Total questions: 50
Worksheet time: 42mins
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là hợp chất hữu cơ?
CH4.
BaO.
HNO3.
H3PO4.
Trong các công thức sau, công thức nào là công thức của dẫn xuất hiđrocacbon?
C2H6.
C4H10O2.
C5H10.
C4H8.
Trong các công thức cho dưới đây, công thức nào là công thức cấu tạo thu gọn
(1) C4H4 (2) C2H4
(3) CH2 = CH – CH2 – CH3 (4) C3H6 (5) CH3 – CH = CH – CH3
(1), (5).
(3), (5).
(1), (2), (4).
(2), (3), (5).
Trong các công thức dưới đây, công thức nào chứa liên kết ba ?
(1) CH3 – OH (2) CH3 – CH2 – CH3
(3) CH3 – CH2 – OH (4) CH ≡ CH
(1)
(2)
(3)
(4)
Cho các công thức sau: (NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6, C2H4, C2H6O, C3H9N, K2CO3.
Số lượng công thức là hợp chất hữu cơ là
9.
7.
5.
6.
Chất X có công thức phân tử C6H12O6. Công thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất của chất X?
CH2O.
C6H10O4.
C3H6O3.
C12H24O12.
Oxi hóa hợp chất hữu cơ X thì sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau:
X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
X chắc chắn có chứa C, H có thể có O.
X là hợp chất chắc chắn chứa 3 nguyên tố C, H, O.
X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon?
CH4O, C2H2Br4, C3H7Cl.
C2H6O, C3H8O, C2H6O2.
C2H6, C4H10, C2H4.
C2H4Br2, CH3Cl, C2H5Cl.
X có thành phần phần trăm khối lượng như sau: 74,031%C; 8,699%H còn lại là phần trăm của nguyên tố nitơ. Công thức phân tử của X là
(Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: C = 12, H = 1, N = 14)
C5H7NO.
C5H7N.
C10H14N.
C4H5NO.
Oxi hóa hợp chất hữu cơ X thì sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O. Công thức nào sau đây có thể là công thức của hợp chất hữu cơ X ?
CH3Cl.
C2H5N.
C5H10.
C2H5NO2.
CnH2n+2 (n >=1) là công thức chung của dãy đồng đẳng nào?
Ankin.
Anken.
Ankađien.
Ankan.
C2H4 là công thức chung của dãy đồng đẳng nào?
Anken.
Ankan.
Ankađien.
Ankin.
Hiđrocacbon chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử thuộc loại hiđrocacbon
không no.
no.
mạch hở.
no hoặc không no.
Phản ứng đặc trưng của ankan là
phản ứng trùng hợp.
phản ứng thế.
phản ứng cộng.
phản ứng oxi hóa.
Phản ứng sau thuộc loại phản ứng gì?
C3H6 + Br2 -> C3H6Br2
phản ứng trùng hợp.
phản ứng thế.
phản ứng cộng.
phản ứng oxi hóa.
Phân tử chất nào sau đây chứa 1 liên kết đôi C = C?
Ankan.
Ankin.
Ankađien.
Anken.
Công thức nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng ankan?
C6H6.
C8H16.
C10H22.
CnH2n-2.
Công thức phân tử một anken có 10 nguyên tử H là
C4H10.
C7H10.
C6H10.
C5H10.
Trong các chất sau, chất nào là đồng đẳng của nhau?
Chất nào dưới đây chứa liên kết pi?
Đáp án nào sau đây ghép đúng công thức phân tử và công thức cấu tạo tương ứng ?
Số liên kết xích ma và liên kết pi trong công thức trên lần lượt là
Chất có công thức cấu tạo dưới đây thuộc dãy đồng đẳng nào?
Cho các công thức sau:
Công thức nào là ankađien?
Chất có công thức cấu tạo dưới đây thuộc loại hiđrocacbon nào?
trả lời câu hỏi
Chất hữu cơ 4 – metylpent – 2 – in là tên gọi của công thức cấu tạo nào sau đây?
Sản phẩm chính của phản ứng là:
X và Y lần lượt là
Các phản ứng trên lần lượt thuộc loại phản ứng:
Số đồng phân ankan tối đa ứng với công thức C2H6 là
1.
2.
3.
4.
Phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố trong hiđrocacbon X thấy có 90% C, X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây? (Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: C = 12, H = 1).
Ankan.
Ankin.
Anken.
Axit cacboxylic.
Phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố trong hiđrocacbon X thấy có 85,71% C, biết rằng X có 4 nguyên tử H trong phân tử. X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây? (Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: C= 12, H =1).
Ankan.
Anken.
Ankađien.
Chưa đủ dữ kiện xác định.
Số nguyên tử C trong công thức sau là bao nhiêu?
Phân tử axit cacboxylic chứa nhóm chức nào sau đây?
-OH.
-CHO.
-COH.
-COOH.
Dựa vào số lượng nhóm -OH trong phân tử, các ancol được chia thành
ancol đơn chức và ancol đa chức.
axit đa chức và axit đơn chức.
ancol no và ancol không no.
ancol mạch hở và ancol mạch vòng.
Hợp chất hữu cơ chứa nhóm -CHO trong phân tử thông thường sẽ là hợp chất
ancol.
anđehit.
axit cacboxylic.
hiđrocacbon.
Chỉ ra công thức của ancol đa chức
CH3OH.
C2H4(OH)2.
ROH.
RCHO.
Chỉ ra công thức của axit đơn chức
HOOC-[CH2]4-COOH.
C2H4(OH)2.
CH3COOH.
RCHO.
Công thức ứng với hợp chất anđehit là
Trong các chất cho dưới đây, chất nào là axit no, đơn chức ?
CH2=CH-CH=O.
CH3–CH2–COOH.
CH3–CO–CH3.
CH3CH=CH–CHO.
Công thức ứng với hợp chất ancol là
Công thức ứng với tên gọi axit 3-metylbutanoic là
Công thức ứng với tên gọi 2– metylpropan–1–ol là
Trong các chất sau đây, chất nào tham gia phản ứng tráng gương?
CH3CH2CH2OH.
CH3COOH.
CH3CH2COOH.
CH3CH2CH2CHO.
Trong các chất sau đây, chất nào tham gia phản ứng với Na?
CH3CH2CH2OH.
CH4.
HCHO.
CH3CH2CH2CHO.
Trong các chất sau đây, chất nào làm đổi màu quỳ tím?
CH3CH2CH2CHO.
CH3COOH.
CH3 - CH3.
CH3CH2CH2OH.
Khi phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố trong chất hữu cơ X thấy có 62,07% C, 10,34% H, còn lại là %O. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, X thuộc loại hợp chất nào sau đây ? (Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: C = 12, H = 1, O = 16).
X là ancol no, đơn chức.
X là anđehit no, đơn chức.
X là axit cacboxylic no, đơn chức.
X là ankan.
Số đồng phân ancol tối đa ứng với công thức C2H6O là
3.
2.
1.
4.
Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam hợp chất hữu cơ A có công thức C4H8O2 thì thu được V lít (đktc) khí cacbonic và m gam nước. Giá trị của V và m lần lượt là
(Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: C = 12, H = 1, O = 16).
6,72 và 7,2.
8,96 và 5,4.
10,08 và 7,2.
8,96 và 7,2.
