WorksheetsĐỀ 5_KT 90P_CHE 11_03
Total questions: 50
Worksheet time: 46mins
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là hợp chất hữu cơ?
CO2.
C2H6.
HCl.
K3PO4.
Trong các công thức sau, công thức nào là công thức của dẫn xuất hiđrocacbon?
C2H2
C4H10
C5H11Cl
C3H8
Trong các công thức cho dưới đây, công thức nào là công thức cấu tạo thu gọn?
(1) CH3 – CH2 – CH2 – CH3
(2) C2H4
(3) CH2 = CH – CH3
(4) CH3 – CH = CH – CH2 – CH3
(5) C4H4
(1), (4), (5).
(1), (3), (5).
(1), (3), (4).
(2), (3), (5).
Trong các công thức dưới đây, công thức nào chứa liên kết đôi?
Chất X có công thức phân tử C2H6O2. Công thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất của chất X?
CH3O.
C2H4O2.
C2H4O.
CH3O2.
Trong các chất sau, chất nào là đồng đẳng của nhau?
Oxi hóa hợp chất hữu cơ X thì sản phẩm thu được chỉ gồm CO2, H2O và N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau:
X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
X là hợp chất chắc chắn chứa 3 nguyên tố C, H, O.
X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Trong các dãy hợp chất sau, dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon?
CH4O, C2H2, C3H7Cl.
C2H6, C3H6, C4H6.
C2H6, C4H10O2, C2H4.
C2H4Br2, CH3Cl, C2H5Cl.
Trong các chất sau, chất nào dưới đây chứa liên kết pi?
CnH2n+2 (n>= 1) là công thức chung của dãy đồng đẳng nào?
Ankin.
Anken.
Ankađien.
Ankan.
C3H8 là chất thuộc dãy đồng đẳng nào?
Anken.
Ankan.
Ankađien.
Ankin.
Hiđrocacbon chỉ có chứa liên kết đơn trong phân tử thuộc loại hiđrocacbon
không no.
no.
mạch hở.
no hoặc không no.
Phản ứng đặc trưng của ankan là
phản ứng trùng hợp.
phản ứng thế.
phản ứng cộng.
phản ứng oxi hóa
Phản ứng sau thuộc loại phản ứng gì?
Phân tử chất nào sau đây chứa 1 liên kết đôi C = C?
Ankan.
Ankin.
Ankađien.
Anken.
Chất có công thức cấu tạo dưới đây thuộc dãy đồng đẳng nào?
Chất có công thức cấu tạo dưới đây thuộc loại hiđrocacbon nào?
Công thức nào dưới đây là ankađien?
Công thức nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng ankin?
C6H6.
C8H16.
C10H22.
C5H8.
Công thức phân tử một ankan có 14 nguyên tử H là
C6H12.
C7H14.
C6H14.
C8H14.
trả lời câu hỏi
Chất hữu cơ 3 – metylbut – 1 – en là tên gọi của công thức cấu tạo nào sau đây?
Sản phẩm chính của phản ứng là:
X và Y lần lượt là
Số đồng phân ancol tối đa ứng với công thức C4H10O là
1.
3.
2.
4.
Phân tử anđehit chứa nhóm chức nào sau đây?
– OH.
– CHO.
– COH.
– COOH.
Dựa vào loại liên kết trong phân tử, các ancol được chia thành
ancol đơn chức và ancol đa chức.
axit đa chức và axit đơn chức.
ancol no và ancol không no.
ancol mạch hở và ancol mạch vòng.
Hợp chất hữu cơ chứa nhóm – OH trong phân tử thông thường sẽ là hợp chất
ancol.
anđehit.
axit cacboxylic
hiđrocacbon.
Chỉ ra công thức của ancol đa chức
CH3OH.
RCHO
C3H6(OH)2
RCHO.
Chỉ ra công thức của ancol no, đa chức
C2H5OH.
HOOC-[CH2]4-COOH.
C2H4(OH)2.
CH3COOH.
Công thức ứng với công thức axit cacboxylic là?
Trong các chất cho dưới đây, chất nào là axit cacboxylic no, đơn chức?
CH2 = CH – CHO.
CH3 – COOH.
CH3 – CO – CH3.
CH2 = CH – CH2COOH.
Công thức ứng với công thức ancol là?
Công thức ứng với tên gọi xit
2,3-đimetylbutanoic là
Công thức ứng với tên gọi 2 – metylbutanal là
Trong các chất sau đây, chất nào tham gia phản ứng tráng gương?
CH3CH2CHO.
CH3COOH.
CH3CH2COOCH3.
CH3CH2COCH3.
Trong các chất sau đây, chất nào tham gia phản ứng với Na?
CH3CH2OCH3.
CH4.
HCOOH.
CH3CH2CH2CHO.
Trong các chất sau đây, chất nào không làm đổi màu quỳ tím?
CH3CH2CH2CHO.
HCl.
CH3 – CH2 – COOH
HCOOH.
Công thức trên có số liên kết xich ma là……………………………………
(a)
X có thành phần phần trăm khối lượng như sau: 38,7%C; 16,13%H, [A1] còn lại là phần trăm của nguyên tố nitơ. Biết công thức phân tử của X trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của X là?
(Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: C= 12, H =1, N = 14)
[A1]Thiếu dấu cách giữa % và C, % và H. Sửa “;” thành” ,”
(a)
Số đồng phân cấu tạo tối đa của anken ứng với công thức C4H8 là:
(a)
Số đồng phân cấu tạo ankađien tối đa ứng với công thức C4H6 là:
(a)
Khi oxi hóa hoàn toàn 6,2 gam chất Y chứa C, H, O trong phân tử thu được 8,8 gam CO2 và 5,4
gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố O trong phân tử Y là (Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: C= 12, H =1, N = 14).
(a)
Phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố trong hiđrocacbon X thấy có 88,24% C, trong công thức phân tử, X có 8 nguyên tử H trong phân tử. X thuộc dãy đồng đẳng nào? (Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: C= 12, H =1).
(a)
Phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố trong hiđrocacbon X thấy có 84,21% C, trong công thức phân tử, X có 8 nguyên tử C trong phân tử. X có công thức phân tử là gì? (Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: C= 12, H =1).
(a)
Khi phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố trong chất hữu cơ X thấy có %C = 26,09%; %H = 4,35%, còn lại là oxi. Biết X là axit cacboxylic đơn chức. X có công thức phân tử là gì? (Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: C= 12, H =1, O = 16).
(a)
Để phân biệt CH3CH2CHO và C2H5OH người ta thường dùng hóa chất nào?
(a)
Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam hợp chất hữu cơ A có công thức C3H8O thì thu được m gam nước. Giá trị m là (Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: C= 12, H =1, O = 16).
(a)
