Font size
WorksheetsĐỊA KÌ 2 LỚP 11
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Lượng điện tiêu dùng bình quân theo đầu người ở các nước Đông Nam Á hiện nay còn thấp là biểu hiện của việc:
chất lượng cuộc sống của người dân chưa cao.
công nghiệp năng lượng chậm phát triển.
tỉ trọng dân cư nông thôn lớn hơn thành thị.
ngành công nghiệp phát triển còn hạn chế.
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước Đông Nam Á phát triển mạnh công nghiệp năng lượng là có:
than đá, dầu khí, năng lượng mặt trời.
dầu khí,bôxit, năng lượng mặt trời.
bôxit, quặng sắt, năng lượng mặt trời.
năng lượng mặt trời, than đá, bôxít.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở Đông Nam Á hiện nay?
Hệ thống giao thông được mở rộng và tăng thêm.
Thông tin liên lạc được cải thiện và nâng cấp.
Hệ thống ngân hàng, tín dụng được hiện đại.
Hệ thống viễn thông còn rất chậm phát triển.
Mục đích của phát triển dịch vụ ở các nước Đông Nam Á không phải là:
phục vụ sản xuất.
hấp dẫn đầu tư.
phục vụ đời sống.
thu hút nhập cư.
Hầu hết các nước ĐNA đều quan tâm đến phát triển giao thông vận tải đường biển, do:
có vị trí giáp biển.
vận tải đường bộ yếu.
phát triển nội thương.
có nhiều vũng, vịnh.
Các nước Đông Nam Á mở rộng hoạt động giáo dục và đào tạo do:
cơ cấu dân số trẻ.
cơ cấu dân số già.
tuổi thọ dân cư cao.
trẻ em sinh ra nhiều.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất:
cận nhiệt đới.
ôn đới.
nhiệt đới.
xích đạo.
Ngành chiếm tỉ trọng lớn về giá trị sản xuất trong cơ cấu nông nghiệp ở nhiều nước Đông Nam Á là:
trồng trọt.
dịch vụ.
chăn nuôi
thủy sản
Trồng cây lương thực là ngành chính trong nông nghiệp nhiều nước Đông Nam Á là do:
quy mô dân số lớn.
giá trị sản xuất cao.
nhu cầu nguyên liệu.
nhu cầu xuất khẩu.
Cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới được phát triển mạnh ở nhiều nước Đông Nam Á là do có:
đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ, khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ, khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất đai có nhiều loại, diện tích rộng, khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất đai đa dạng, nhiều loại tốt, khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa.
Cây ăn quả nhiệt đới được phát triển nhiều nơi ở Đông Nam Á là do có:
đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ, khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ, khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất đai đa dạng, nhiều loại màu mỡ, khí hậu cận xích đạo và nhiệt đới.
đất đai có nhiều loại, diện tích rộng, khí hậu cận nhiệt đới và xích đạo.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây lấy dầu ở Đông Nam Á là:
cung cấp nguyên liệu công nghiệp.
phá thế độc canh trong nông nghiệp.
làm hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Nhiều nước Đông Nam Á trước đây nuôi nhiều trâu chủ yếu là để:
phục vụ trồng lúa nước.
lấy sữa cho người dân.
lấy thịt cho người dân.
chế biến thực phẩm.
Nước có sản lượng lúa đứng đầu Đông Nam Á là:
Việt Nam.
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Ma-lai-xi-a.
Lúa nước được trồng nhiều ở:
các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp.
các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi.
các cao nguyên đất đỏ bazan màu mỡ.
các đồng bằng thấp giữa các miền núi.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu nhất ở Đông Nam Á để trồng cây lúa nước là:
nền nhiệt quanh năm cao, nhiều nước, độ ẩm dồi dào; đất phù sa.
có hai mùa mưa, khô; đủ nước tưới tiêu, nền nhiệt cao; đất feralit.
có một mùa đông lạnh; nền nhiệt cao, đủ nước tưới tiêu; đất phù sa.
nền nhiệt quanh năm cai; đất feralit có diện tích rộng, đủ nước tưới.
Các nước Đông Nam Á xuất khẩu gạo đứng vào hàng đầu thế giới là:
Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Thái Lan, Việt Nam.
Việt Nam, Cam-pu-chia.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Á?
Sản phẩm chủ yếu dùng xuất khẩu thu ngoại tệ.
Có nhiều điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu.
Có nhiều loại cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
Tập trung nhiều ở các đồng bằng phù sa đất tốt.
Điều kiện thuận lợi ở Đông Nam Á để trồng cây công nghiệp lâu năm là:
đất feralit rộng, đất đỏ bazan màu mỡ, khí hậu nhiệt đới, xích đạo.
đất feralit rộng, có đất nâu đỏ đá vôi màu mỡ; có khí hậu cận nhiệt đới.
đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng; khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo.
đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng; trong năm có một mùa đông lạnh.
Nhiều nước Đông Nam Á hiện nay phát triển mạnh cây công nghiệp lâu năm, chủ yếu do có:
đất đỏ bazan màu mỡ, rộng lớn.
khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo.
lao động đông, có kinh nghiệm.
thị trường ngoài nước mở rộng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây trồng ở Đông Nam Á?
Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng.
Cây công nghiệp lâu năm hiện nay được phát triển mạnh.
Cây ăn quả được trồng ở hầu hết các nước trong khu vực.
Các đồng bằng là nơi phân bố cây công nghiệp lâu năm.
Biểu hiện rõ rệt của biến đổi khí hậu ở một số đồng bằng châu thổ thấp tại Đông Nam Á là:
xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đồng bằng.
nguồn nước ngọt từ sông ngày càng ít đi.
mực nước ngầm hạ thấp, bề mặt đất bị sụt lún.
nguồn nước ngọt bị ô nhiễm ở nhiều khu dân
Đông Nam Á có:
số dân đông, mật độ dân số cao.
nhập cư ít, lao động chủ yếu già.
mật độ dân số cao, nhập cư đông.
xuất cư nhiều, tuổi thọ rất thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư Đông Nam Á hiện nay?
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử tăng.
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử giảm.
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử tăng.
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử giảm.
Dân số Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm là:
quy mô lớn, gia tăng có xu hướng giảm.
dân số đông, người già trong dân số nhiều.
tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày càng tăng.
tỉ lệ người di cư đến hàng năm rất lớn.
Ở nhiều nước Đông Nam Á, việc làm đang là một vấn đề còn gay gắt, nguyên nhân do:
quy mô dân số lớn, kinh tế còn phát triển chưa cao.
kinh tế chậm phát triển, gia tăng tự nhiên còn cao.
gia tăng dân số cao, giáo dục đào tạo còn hạn chế.
giáo dục đào tạo còn hạn chế, người lao động nhiều.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á hiện nay?
Nguồn lao động dồi dào và tăng hàng năm.
Lao động có tay nghề có số lượng hạn chế
Tỉ lệ người lao động có trình độ cao còn nhỏ.
Vấn đề thiếu việc làm đã được giải quyết tốt.
Gia tăng dân số tự nhiên ở nhiều nước Đông Nam Á đã giảm rõ rệt nhờ vào việc thực hiện tốt:
chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
việc nâng cao ý thức dân số cho người dân.
giáo dục và chiến lược phát triển con người. dân.
công tác y tế chăm sóc sức khỏe người dân.
Thuận lợi chủ yếu của dân số đông của Đông Nam Á là:
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.
thị trường tiêu thụ rộng, dễ xuất khẩu lao động.
dễ xuất khẩu lao động, phát triển việc đào tạo.
phát triển đào tạo, tạo ra được nhiều việc làm.
Trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước Đông Nam Á là:
dân số đông, gia tăng còn nhanh.
dân số đông, gia tăng rất chậm.
dân số không đông, gia tăng nhanh.
dân số không đông, gia tăng chậm.
Khu vực nào sau đây ở Đông Nam Á có mật độ dân số rất thấp?
Các vùng ven biển.
Các vùng núi cao.
Đồng bằng châu thổ.
Vùng đất đỏ bazan.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á?
Dân đông, mật độ dân số cao
Phân bố dân cư không đều.
Có nguồn lao động dồi dào.
Các nước đều có dân số già.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xã hội Đông Nam Á?
Các quốc gia đều có nhiều dân tộc.
Một số dân tộc ít người phân bố rộng.
Có nhiều tôn giáo lớn cùng hoạt động.
Văn hóa các nước rất khác biệt nhau.
Đông Nam Á là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới như:
Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản, Âu, Mỹ.
Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản, Âu, Phi.
Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản, Phi, Mỹ.
Trung Hoa, Ấn Độ, Hàn Quốc, Âu, Mĩ.
Ở khu vực Đông Nam Á, nước có trên 80% dân số theo Thiên Chúa giáo là:
Phi-líp-pin.
Thái Lan.
Việt Nam.
In-đô-nê-xi-a.
Ở Đông Nam Á, các nước có đông dân cư theo Phật giáo là:
Lào, Campuchia, Mi-an-ma, Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Lào, Campuchia, Mi-an-ma, Thái Lan, Việt Nam.
Lào, Campuchia, Mi-an-ma, Thái Lan, Bru-nây.
Lào, Campuchia, Mi-an-ma, Thái Lan, Xin-ga-po.
Ở khu vực Đông Nam Á, nước có trên 80% dân số theo Hồi giáo là:
Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Xin-ga-po.
Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Phi-líp-pin.
Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a.
Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Mi-an-ma.
Một trong những yếu tố gây khó khăn chủ yếu về quản lí, ổn định chính trị, xã
nước Đông Nam Á là:
một số dân tộc ít người phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia.
có nhiều tôn giáo khác nhau trong nước cùng tồn tại lâu đời với nhau.
có nhiều giá trị văn hóa khác nhau tồn tại và phát triển cùng nhau.
phong tục, tập quán, sinh hoạt của người dân có nhiều nét tương đồng.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á hiện nay có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng:
công nghiệp – xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm, dịch vụ biến động.
công nghiệp – xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm, dịch vụ giảm.
nông, lâm, ngư nghiệp tăng, công nghiệp – xây dựng tăng, dịch vụ biến động.
nông, lâm, ngư nghiệp tăng, công nghiệp – xây dựng giảm, dịch vụ tăng.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á chuyển dịch theo hướng từ nông nghiệp chủ yếu sang phát triển công nghiệp và dịch vụ, chủ yếu do tác động của:
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
xu hướng toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Hướng phát triển của công nghiệp Đông Nam Á không phải là:
tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ.
tăng cường đào tạo kĩ thuật cho người lao động.
tập trung sản xuất phục vụ nhu cầu trong nước.
Một số ngành công nghiệp đã trở thành thế mạnh của các nước Đông Nam Á là :
sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử.
sản xuất và lắp ráp ô tô, máy kéo, thiết bị điện tử.
sản xuất và lắp ráp ô tô, thiết bị điện tử, đóng tàu.
sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, chế biến thực phẩm.
Một số sản phẩm công nghiệp của Đông Nam Á đã có được sức cạnh tranh trên thị trường thế giới chủ yếu là nhờ vào việc :
liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài.
tăng cường công nhân có trình độ kỹ thuật cao.
đầu tư vốn để đổi mới nhiều máy móc, thiết bị.
liên kết và hợp tác sản xuất giữa các nước.
Sản xuất và lắp ô tô trở thành thế mạnh của các nước :
Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.
Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Lào.
Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây.
Hoạt động khai thác dầu khí phát triển mạnh ở các nước nào sau đây ở Đông Nam Á ?
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia.
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin.
Sản phẩm của những ngành công nghiệp nào sau đây ở các nước Đông Nam Á được xuất khẩu nhiều?
khai thác than, dệt may, giày da, tiểu thủ công nghiệp, luyện kim đen.
khai thác than, dệt may, giày da, tiểu thủ công nghiệp, luyện kim màu.
khai thác than, dệt may, giày da, tiểu thủ công nghiệp, vật liệu xây dựng.
khai thác than, dệt may, giày da, tiểu thủ công nghiệp, chế biến thực phẩm.
Công nghiệp của các nước Đông Nam Á trong những thập niên gần đây phát
mạnh là do tác động của:
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
bối cảnh toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp của Đông Nam Á hiện nay?
Phát triển theo hướng tăng cường liên doanh với nước ngoài.
Chú trọng nhiều phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
Lượng điện tiêu dùng bình quân theo đầu người còn thấp.
Công nghiệp chế biến chưa sản xuất được mặt hàng xuất khẩu.
Khu vực Đông Nam Á nằm ở:
phía đông nam châu Á.
giáp với Đại Tây Dương.
giáp lục địa Ô-xtrây-li-a.
phía bắc nước Nhật Bản.
Toàn bộ lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm hoàn toàn trong:
khu vực xích đạo.
khu vực gió mùa.
vùng nội chí tuyến.
phạm vi bán cầu Bắc.
Khu vực Đông Nam Á không nằm ở vị trí cầu nối giữa:
lục địa Á – Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a.
Ô-xtrây-li-a với các nước Đông Á.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Về tự nhiên, có thể xem Đông Nam Á gồm hai bộ phận:
đảo và quần đảo.
lục địa và biển đảo.
biển và các đảo.
lục địa và biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Đông Nam Á?
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn.
Là nơi các cường quốc muốn gây ảnh hưởng.
Vị trí cầu nối lục địa Á –Âu và Ô-xtrây-li-a.
Nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa là có:
nhiều dãy núi hướng tây bắc – đông nam.
nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
đồng bằng với đất từ dung nham núi lửa.
khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
Tự nhiên Đông Nam Á biển đảo không có:
nhiều dãy núi hướng tây bắc – đông nam.
đồng bằng với đất từ dung nham núi lửa.
nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
Đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á biển đảo là có:
địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi. đông nam.
các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp nên.
nhiều quần đảo và hàng vạn đảo lớn nhỏ.
hướng các dãy núi chủ yếu tây bắc –đông nam.
Tự nhiên Đông Nam Á lục địa không có:
địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp nên
hướng các dãy núi chủ yếu tây bắc –đông nam
nhiều quần đảo và hàng vạn đảo lớn nhỏ.
Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo là đều có
khí hậu nhiệt đới gió mùa.
nhiều đồng bằng phù sa lớn.
các sông lớn hướng bắc nam.
các dãy núi và thung lũng rộng.
Tự nhiên Đông Nam Á biển đảo khác với Đông Nam Á lục địa ở đặc điểm có:
khí hậu xích đạo.
các đồng bằng.
các dãy núi.
đảo, quần đảo.
Tự nhiên Đông Nam Á lục địa khác với Đông Nam Á biển đảo ở đặc điểm có:
mùa đông lạnh.
các đồng bằng.
mùa hạ mưa.
đảo, quần đảo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Đông Nam Á lục địa?
Có nhiều địa điểm núi ăn lan ra sát biển.
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
Có các đồng bằng do sông lớn bồi đắp.
Có đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Phát biểu nào sau đây đúng với tự nhiên Đông Nam Á biển đảo?
Có nhiều địa điểm núi ăn lan ra sát biển.
Có các đồng bằng do sông lớn bồi đắp.
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
Có đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Đông Nam Á lục địa chủ yếu có khí hậu:
nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo.
cận xích đạo, xích đạo.
nhiệt đới gió mùa, ôn đới.
xích đạo, nhiệt đới gió mùa.
Đông Nam Á biển đảo chủ yếu có khí hậu:
nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo
cận xích đạo, xích đạo.
nhiệt đới gió mùa, ôn đới.
xích đạo, nhiệt đới gió mùa.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Á không phải chủ yếu là:
khí hậu nóng ẩm.
đất trồng đa dạng.
sông ngòi dày đặc.
địa hình nhiều núi.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho diện tích rừng ở Đông Nam Á có nguy cơ bị thu hẹp là:
khai thác không hợp lí và cháy rừng.
cháy rừng và phát triển nhiều thủy điện.
mở rộng đất trồng đồi núi và cháy rừng.
kết quả của việc trồng rừng còn hạn chế.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đông Nam Á?
Các nước trong khu vực (trừ Lào) đều giáp biển. .
Nằm trong vành đai sinh khoáng lớn của Trái Đất
Có diện tích rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm lớn.
Ít chịu các thiên tai như động đất, sóng thần.
Đông Nam Á có diện tích rừng xích đạo lớn do:
nằm trong vành đai sinh khoáng.
hầu hết các nước đều giáp biển.
có nhiệt lượng dồi dào, độ ẩm lớn.
nhiệt độ trung bình cao quanh năm
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước ở Đông Nam Á lục địa phát triển mạnh thủy điện là có
nhiều hệ thống sông lớn, nhiều nước.
nhiều sông lớn chảy ở miền núi dốc.
sông chảy qua nhiều miền địa hình.
xâm thực vùng núi, bồi đắp vùng trũng.
Đông Nam Á lục địa có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ là do:
các sông lớn bồi đắp nhiều phù sa.
dung nham núi lửa từ nơi cao xuống
trầm tích biển tạo bồi lấp các đứt gãy.
xâm thực vùng núi, bồi đắp vùng trũng.
Nhiệm vụ quan trọng của mỗi quốc gia trong khu vực Đông Nam Á không phải là:
sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
phòng tránh, khắc phục các thiên tại.
chú trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
tập trung tối đa khai thác tài nguyên.
Do vị trí kề sát vành đai lửa Thái Bình Dương, nên ở Đông Nam Á thường xảy ra:
bão
Lũ lụt
hạn hán.
động đất
Do nằm trong khu vực hoạt động của áp thấp nhiệt đới, nên Đông Nam Á thường xảy ra:
bão
động đất.
núi lửa.
sóng thần.
Vùng thềm lục địa ở nhiều nước Đông Nam Á có:
dầu khí.
bôxit
than đá.
quặng sắt.
Đông Nam Á có khoáng sản đa dạng, do vị trí nằm ở:
phía đông nam lục địa Á – Âu, giáp với biển.
nơi tiếp giáp giữa đất liền và đại dương lớn.
nơi nối lục địa Á – Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a.
trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương
Tuy ở trong khu vực khí hậu nhiệt đới và xích đạo, nhưng Đông Nam Á vẫn có nông sản nhiệt đới là do có:
nguồn nước sông hồ phong phú.
đồng bằng phù sa màu mỡ.
địa hình núi cao khí hậu mát mẻ.
đất đỏ bazan phổ biến nhiều nơi.
Chăn nuôi gia súc ở Đông Nam Á vẫn chưa trở thành ngành chính, chủ yếu do:
truyền thống sản xuất lương thực cho số dân lớn.
nguồn thức ăn cho gia súc gặp rất nhiều khó khăn.
lao động nông nghiệp hầu hết dành cho trồng trọt.
cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ thú y còn hạn chế.
Những vùng đồng bằng trồng lúa nước không phải là nơi nuôi nhiều:
lợn
bò
trâu
dê
Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi của Đông Nam Á?
Chăn nuôi đã trở thành ngành chính.
Đông Nam Á nuôi nhiều gia cầm.
Lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng.
Trâu có nhiều ở nơi trồng lúa nước.
Nhiều nước Đông Nam Á phát triển mạnh đánh bắt hải sản, chủ yếu do có:
nhu cầu thực phẩm lớn.
vùng biển xung quanh.
nhiều ngư trường lớn.
dân nhiều kinh nghiệm.
Nhiều nước Đông Nam Á phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản trong thời gian gần đây, chủ yếu là do:
có nhiều mặt nước, ao hồ.
có nhiều bãi triều, đầm phá.
thị trường thế giới mở rộng.
nhu cầu dân cư lên cao.
Điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản ở nhiều nước Đông Nam Á là:
vùng biển rộng, đường bờ biển dài.
đường bờ biển dài; nhiều vũng, vịnh
vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.
nhiều ngư trường lớn, nhiều quần đảo.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nhiều nước Đông Nam do có nhiều:
sông, hồ, bãi triều, đầm phá, vũng, vịnh.
sông, hồ, diện tích mặt nước ruộng sâu.
sông, hồ, kênh rạch, bãi triều, vũng, vịnh.
sông, hồ, kênh rạch, bãi triều, đầm phá.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều
bãi triều, đầm phá.
đầm phá, cửa sông.
cửa sông, vũng, vịnh.
vũng, vịnh, bãi triều.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều:
sông, hồ, bãi triều.
bãi triều, vũng, vịnh.
vũng, vịnh, sông, hồ.
bãi triều, đầm phá.
Đứng đầu về sản lượng cá khai thác ở Đông Nam Á là:
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Phi-lip-pin.
Việt Nam.
Nhiều nước ở Đông Nam Á hiện nay phát triển mạnh đánh bắt xa bờ, chủ yếu nhằm:
tăng sản lượng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ.
tăng sản lượng và bảo vệ tài nguyên ở thềm lục địa.
tăng sản lượng cá, tôm và mở rộng thêm vùng biển.
tăng sản lượng cá và bải vệ sinh vật biển ở các đảo.
Đánh bắt hải sản xa bờ được phát triển mạnh ở nhiều nước Đông Nam Á hiện nay, chủ yếu nhất là do:
ngư dân có nhiều kinh nghiệm, thị trường tiêu thụ mở rộng.
vùng biển có nhiều ngư trường, ngư dân nhiều kinh nghiệm.
thị trường tiêu thụ được mở rộng, tàu thuyền, ngư cụ nhiều.
tàu thuyền, ngư cụ hiện đại hơn, thị trường tiêu thụ mở rộng.
Nhiều nước ở Đông Nam Á hiện nay phát triển mạnh đánh bắt xa bờ, chủ yếu nhờ vào:
lao động có nhiều kinh nghiệm.
vùng biển rộng có nhiều tôm, cá.
tàu thuyền, ngư cụ được hiện đại.
có nhiều đảo và quần đảo xa bờ.
Vấn đề cấp thiết nhất hiện nay trong đánh bắt hải sản ở các nước Đông Nam Á là:
khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi sinh vật.
tăng cường đánh bắt nhiều loài sinh vật biển.
gắn đánh bắt với công nghiệp chế biến hải sản.
mở rộng thị trường tiêu thị sản phẩm đánh bắt.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm giảm nguồn lợi sinh vật biển ở Đông Nam Á là do:
động đất, sóng thần.
khai thác quá mức.
sóng thần, gió bão.
khai thác gần bờ.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên làm gián đoạn thời gian đánh bắt trong năm ở vùng biển phía bắc Biển Đông là
động đất.
sóng thần.
gió bão.
gió mùa.
Đánh bắt hải sản là ngành truyền thống ở nhiều nước Đông Nam Á, vì:
các nước này có vùng biển rộng; giàu tôm, cá.
dân số đông, nguồn lao động giàu kinh nghiệm.
hải sản là nguồn thực phẩm chủ yếu của dân cư.
các nước này có đường bờ biển dài, nhiều đảo.
Ở nhiều vùng biển phía nam của các nước Đông Nam Á lục địa có hoạt động du lịch diễn ra được quanh năm là nhờ:
nền nhiệt độ cao quanh năm.
gió mùa hoạt động trong năm
lượng mưa lớn vào mùa hạ.
địa hình bờ biển rất đa dạng.
Trong cơ cấu kinh tế của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay, tỉ trọng của nông – lâm – ngư nghiệp giảm, do tác động chủ yếu của:
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
hiện đại hóa nông nghiệp.
toàn cầu hóa kinh tế.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng
nhanh là:
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.
mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa.
hạn chế tốc độ gia tăng dân số.
tập trung đào tạo nghề cho lao động.
