Worksheetsôn tập kiểm tra cuối kì 2
Total questions: 100
Worksheet time: 49mins
Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
NaOH + HCl → NaCl + H2O
2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O
CaO + CO2 → CaCO3
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa - khử?
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
4Fe(OH)2 + O2→2Fe2O3 + 4H2O
CaCO3→CaO + CO2
2KClO3→2KCl + 3O2
Quá trình biến đổi electron nào sau đây không đúng?
S-2 → S0 + 2e
Al0 → Al+3 +3e
Mn+7 → Mn+4 + 3e
2Cl - → Cl20 + 2e
Số oxi hóa của oxi trong các hợp chất HNO3, H2O2, F2O, theo thứ tự là:
-2, -1, -2
-2, -1, +2
-2, +1, +2
-2, +1, -2
Cho quá trình Fe+3 + 3e ---> Fe0, đây là quá trình
oxi hóa
khử
nhận proton
tự oxi hóa - khử
Phản ứng oxi hóa - khử xảy ra là do sự di chuyển của
ion
nơtron
proton
electron
Cho phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng, xảy ra sự oxi hóa nào sau đây?
Fe+2 + 2e → Fe0
Fe0→ Fe+2 + 2e
Cu+2 + 2e z→ Cu0
Cu0 → Cu+2 + 2e
Trong các chất: KMnO4, Fe2O3, I2, FeCl2, HNO3, H2S, SO2. Chất nào luôn luôn là chất oxi hóa khi tham gia các phản ứng oxi hóa - khử ?
KMnO4, I2, HNO3
KMnO4, Fe2O3, HNO3
HNO3, H2S, SO2
FeCl2, I2, HNO3
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng trong đó:
có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
có sự chuyển proton giữa các chất phản ứng.
có sự tham gia của axit và bazơ.
có sự trao đổi thành phần nguyên tố của các chất tham gia phản ứng.
số oxi hóa của N trong NH3 là
-1.
-3.
– 4.
0
số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là
+3
+5
+7
+1
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học, trong đó có sự di chuyển của
ion.
nơtron.
proton.
electron.
Chất oxi hoá là chất
cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Chất khử là chất
Cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
Cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
Nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Cho quá trình Fe2+ → Fe 3++ 1e, đây là quá trình
oxi hóa.
Khử
nhận electron.
tự oxi hóa – khử.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố
Trong số các phản ứng sau, phản ứng oxi hóa – khử là
HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O.
N2O5 + H2O → 2HNO3.
2HNO3 + 3H2S → 3S + 2NO + 4H2O.
2Fe(OH)3 → Fe2O3+ 3H2O.
Trong phản ứng 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO. NO2 đóng vai trò gì?
Chỉ là chất oxi hóa.
Chỉ là chất khử.
Là chất oxi hóa, nhưng đồng thời cũng là chất khử.
Không là chất oxi hóa, không là chất khử.
Cho các phản ứng sau, phản ứng NH3 không đóng vai trò chất khử?
4NH3 + 5O2→ 4NO + 6H2O.
2NH3 + 3Cl2→ N2 + 6HCl.
2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2+ 3H2O.
NH3 + HCl → NH4Cl.
Câu 1: Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng
A. giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
B. hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. giải phóng ion dưới dạng nhiệt.
D. hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Phản ứng tôi vôi.
Phản ứng đốt than và củi.
Phản ứng phân hủy đá vôi.
Phản ứng đốt nhiên liệu.
Một phản ứng có ΔrHº = -890,3 kJ/mol.
Chứng tỏ đây là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
phân hủy.
trao đổi.
Đâu là các phản ứng tỏa nhiệt?
Đốt một que diêm.
Nhỏ sulfuric acid vào đường saccarozo.
Cho muối ammonium chloride vào nước.
Cho vôi sống vào nước.
Trường hợp nào sau đây là quá trình chuyển hóa từ hóa năng thành nhiệt năng?
Than được đốt để đun sôi nước.
Nước đá bốc hơi trong phòng kín.
Hòa tan đường saccazoro với nước cất.
Sử dụng pin mặt trời trong đời sống.
Phản ứng thu nhiệt là gì?
Là một loại phản ứng hóa học trong đó xảy ra sự truyền năng lượng, chủ yếu dưới dạng giải phóng nhiệt hoặc ánh sáng ra môi trường bên ngoài.
Là tổng năng lượng liên kết trong phân tử của chất đầu và sản phẩm phản ứng.
Là một loại phản ứng hóa học trong đó xảy ra sự hấp thụ năng lượng thường là nhiệt năng từ môi trường bên ngoài vào bên trong hệ thống.
Là năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết đó tạo thành nguyên tử ở thể khí.
Phản ứng thuận lợi về mặt hoá học là
Ký hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là?
Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?
Toả nhiệt
Thu nhiệt
Vừa toả nhiệt, vừa thu nhiệt
Không thuộc loại nào
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là gì?
A. Nhiệt lượng tỏa ra;
B. Nhiệt lượng thu vào;
C. Biến thiên enthalpy;
D. Biến thiên năng lượng.
Câu 1: Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng
A. Giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
B. hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. giải phóng ion dưới dạng nhiệt.
D. hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Phản ứng tôi vôi
Phản ứng đốt than và củi.
Phản ứng phân hủy đá vôi.
Phản ứng đốt nhiên liệu.
Câu 1: Tốc độ phản ứng tăng lên khi:
A. Giảm nhiệt độ
B. Tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng
C. Tăng lượng chất xúc tác
D. Giảm nồng độ các chất tham gia phản ứng
Câu 2: Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn?
A. Nhiệt độ.
B. Áp suất.
C. Diện tích tiếp xúc.
D. Chất xúc tác.
Câu 3: Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
A. Nhiệt độ chất phản ứng.
B. Thể vật lí của chất phản ứng (rắn, lỏng, kích thước lớn, nhỏ.).
C. Nồng độ chất phản ứng.
D. Tỉ lệ mol của các chất trong phản ứng.
Câu 4: Tốc độ của một phản ứng hóa học
A. chỉ phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia phản ứng.
B. tăng khi nhiệt độ phản ứng tăng.
C. càng nhanh khi giá trị năng lượng hoạt hóa càng lớn.
D. không phụ thuộc vào diện tích bề mặt.
Câu 5: Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
A. Nhiệt độ.
B. Chất xúc tác.
C. Nồng độ.
D. Áp suất.
Câu 6: Cho phản ứng: 2KClO3 (s) -> 2KCl(s) + 3O2 (g). Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là
A. Kích thước các tinh thể KClO3.
B. Áp suất.
C. Chất xúc tác.
D. Nhiệt độ.
Câu 7: Thực hiện phản ứng: 2H2O2 (l) → 2H2O (l) + O2 (g). Cho các yếu tố:
(1) tăng nồng độ H2O2, (2) giảm nhiệt độ, (3) thêm xúc tác MnO2.
Những yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng là
A. 1, 3.
B. chỉ 3.
C. 1, 2.
D. 1, 2, 3.
Câu 8: Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
A. Dạng viên nhỏ.
B. Dạng bột mịn, khuấy đều.
C. Dạng tấm mỏng.
D. Dạng nhôm dây.
Câu 9: Cho phản ứng sau: X + Y -> Z + T.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng?
A. Nhiệt độ.
B. Nồng độ Z và T.
C. Chất xúc tác.
D. Nồng độ X và Y.
Câu 10: Người ta thường sử dụng nhiệt độ của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi. Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng nung vôi?
A. Đập nhỏ đá vôi với kích thước khoảng 10 cm.
B. Tăng nhiệt độ của phản ứng lên khoảng 900oC.
C. Tăng nồng độ khí cacbonic.
D. Thổi khí nén vào lò nung vôi.
Câu 11: Cho 5 gam kẽm viên vào cốc đựng 50 ml dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường (25oC). Tốc độ của phản ứng không đổi khi
A. thay 5 gam kẽm viên bằng 5 gam kẽm bột.
B. thêm 50 ml dung dịch H2SO4 4M nữa.
C. thay 50 ml dung dịch H2SO4 4M bằng 100 ml dung dịch H2SO4 2M.
D. đun nóng dung dịch.
Câu 12: Cho 5,6 gam lá sắt kim loại vào 50ml dung dịch axit HCl 3M ở nhiệt độ 30oC. Trường hợp nào sau đây sẽ không làm tăng tốc độ phản ứng
A. thay 5,6 gam lá sắt bằng 2,8 gam lá sắt.
B. tăng nhiệt độ phản ứng lên 50oC
C. thay 5,6 gam lá sắt bằng 5,6 gam bột sắt.
D. thay axit HCl 3M thành axit HCl 4M.
Câu 13: Trong dung dịch phản ứng thủy phân ethyl acetate (CH3COOC2H5) có xúc tác acid vô cơ xảy ra như sau: CH3COOC2H5 + H2O -> CH3COOH + C2H5OH
A. Nồng độ acid (CH3COOH) tăng dần theo thời gian.
B. Thời điểm ban đầu, nồng độ acid trong bình phản ứng bằng 0.
C. Tỉ lệ mol giữa chất đầu và chất sản phẩm luôn bằng 1.
D. HCl chuyển hóa dần thành CH3COOH nên nồng độ HCl giảm dần theo thời gian.
Câu 14: Cho phản ứng hóa học sau: Zn(s) + H2SO4 (aq) _x0001_ ZnSO4 (aq) + H2 (g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
A. Diện tích bề mặt zinc.
B. Nồng độ dung dịch sulfuric acid._x000D_
C. Thể tích dung dịch sulfuric acid.
D. Nhiêt độ của dung dịch sulfuric acid._x000D_
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của các đơn chất Halogen?
Ở điều kiện thường là chất khí.
Có tính oxi hóa mạnh.
Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Tác dụng mạnh với nước
Các nguyên tố nhóm halogen được nghiên cứu bao gồm
F, O, Cl, Br.
S, O, Br, I.
F, Cl, Br, I.
Ne, Ar, Br, Kr.
Dãy sắp xếp các chất theo chiều giảm dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
F2; Cl2; Br2; I2
Br2; Cl2; F2; I2
I2; Br2; Cl2; F2
Cl2; F2; Br2; I2
Trong điều kiện thường, halogen ở thể lỏng là
Flo
Brom
Iot
Clo
Trong thiên nhiên, clo chủ yếu tồn tại dưới dạng
Đơn chất Cl2
Khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl)
Muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ
Khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O)
Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất diệt trùng. Đó chính là mùi của khí clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:
clo độc.
clo tác dụng với nước tạo ra HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh.
clo có tính oxi hóa mạnh.
một nguyên nhân khác.
Câu nào sau đây không đúng?
Halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Các Halogen thể hiện số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Các Halogen tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
Các Halogen khá giống nhau về tính chất hóa học.
Các nguyên tố nhóm VIIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
ns2np3
ns2np4
ns2np5
ns2np6
Phân tử của các đơn chất halogen có kiểu liên kết:
cộng hóa trị không cực
cộng hóa trị có cực
ion
phối trí
Chất nào sau đây thường được dùng để diệt khuẩn và tẩy màu ?
O2
N2
Cl2
CO2
Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm Halogen?
Clo
Iot
Atatin
Lưu huỳnh
Đây là một halogen ở thể rắn (điều kiện thường). Halogen này ở dạng phân tử có công thức là:
I2.
Br2.
Cl2.
F2.
Các halogen có tính chất hóa học gần giống nhau vì có cùng:
số e lớp ngoài cùng.
số e độc thân.
số lớp e.
tính oxi hóa mạnh.
Liên kết trong phân tử halogen X2
bền.
rất bền.
không bền lắm.
rất kém bền.
Nguyên tố clo không có khả năng thể hiện số oxi hoá
0
+1
+2
+3
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách
điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
điện phân nóng chảy NaCl.
cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.
cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.
Trong phòng thí nghiệm, khí clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây?
NaCl
MnO2
KMnO4
HCl
Tính oxi hóa của Br2
mạnh hơn Flo nhưng yếu hơn Clo.
mạnh hơn Clo nhưng yếu hơn Iot.
mạnh hơn Iot nhưng yếu hơn Clo.
mạnh hơn Flo nhưng yếu hơn Iot.
Hợp chất HClO có tên là gì?
Axit cloric
Axit clohiđric
Axit hipoclorơ
Axit clorơ
Clo có số oxi hoá thấp nhất trong hợp chất nào sau đây?
Cl2O7
NaClO
KClO3
HClO4
Dung dịch axit nào sau đây không được chứa trong bình bằng thủy tinh?
HF.
HCl.
HNO3.
H2SO4.
Đổ dung dịch AgNO3 lầ lượt vào 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI thì thấy:
Cả 4 dung dịch đều tạo kết tủa.
Có 3 dung dịch tạo kết tủa và 1 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 2 dung dịch tạo kết tủa và 2 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 1 dung dịch tạo kết tủa và 3 dung dịch không tạo kết tủa.
Kim loại nào sau đây tác dụng với HCl loãng và tác dụng với khí clo cho cùng 1 loại muối clorua?
Fe
Zn
Cu
Ag
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của các đơn chất Halogen?
Ở điều kiện thường là chất khí.
Có tính oxi hóa mạnh.
Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Tác dụng mạnh với nước
Hợp chất HClO có tên là gì?
Axit cloric
Axit clohiđric
Axit hipoclorơ
Axit clorơ
Nhận xét nào sau đây về liên kết trong phân tử các halogen là chính xác?
Liên kết cộng hóa trị không cực
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị có cực
Liên kết đôi
Trong điều kiện thường, halogen ở thể lỏng là
Flo
Brom
Iot
Clo
Trong các halogen sau: flo, clo, brom, iot; số halogen là chất khí ở điều kiện thường là
4
1
2
3
Phản ứng giữa I2 và H2 xảy ra ở điều kiện:
Đun nóng mạnh
Ở nhiệt độ thường và trong bóng tối
Ở nhiệt độ 350 - 5000C, xúc tác Pt
Có ánh sáng khuyếch tán
Trong phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaOH ----> NaClO + NaCl; clo đóng vai trò gì?
Không là chất oxi hoá, không là chất khử
Chất oxi hoá
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Chất khử
Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là:
ns2np4.
ns2np5.
ns2np3.
ns2np6.
Phân tử halogen X2 tồn tại ở thể rắn và dễ thăng hoa. X là
F.
Cl.
Br.
I.
Trong công nghiệp, khí clo được điều chế từ hóa chất nào sau đây?
KClO3.
NaCl.
MnO2.
HClO.
Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất diệt trùng. Đó chính là mùi của khí clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:
clo độc.
clo tác dụng với nước tạo ra HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh.
clo có tính oxi hóa mạnh.
một nguyên nhân khác.
Cho hình vẽ mô tả quá trình điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm như trên.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dung dịch Y chứa H2SO4 đặc có vai trò hút nước, có thể thay H2SO4 đặc bằng CaO.
Dung dịch X chứa NaOH có vai trò giữ khí HCl.
Dung dịch X chứa NaCl có vai trò giữ nước.
Nên nhét một miếng bông tẩm xút ở miệng eclen.
Chất nào sau đây thường được dùng để diệt khuẩn và tẩy màu?
O2.
N2.
Cl2.
CO2.
Phản ứng giữa Cl2 và H2 hầu như không thể xảy ra ở điều kiện:
nhiệt độ thường và bóng tối.
ánh sáng mặt trời.
ánh sáng của magie cháy.
nhiệt độ thường, ánh sáng giàu tia tử ngoại.
Dãy axit nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính axit tăng dần?
HCl, HBr, HI, HF.
HF, HCl, HBr, HI.
HI, HBr, HCl, HF.
HBr, HI, HCl, HF
Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng thuốc thử nào sau đây?
Không phân biệt được
Dung dịch phenolphtalein.
Dung dịch AgNO3.
Quì tím ẩm.
Ứng dụng nào sau đây không phải của Clo?
Sản xuất kaliclorat, nước Gia-ven, clorua vôi.
Sản xuất axit sunfuric.
Sát trùng nước sinh hoạt.
Tẩy trắng sợi, giấy, vải.
Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước clo tới dư vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột?
Dung dịch có màu xanh đặc trưng sau đó mất màu xanh.
Không có hiện tượng gì.
Dung dịch chuyển sang màu vàng.
Có hơi màu tím bay lên.
Nước Javel được dùng để tẩy trắng vải, sợi vì:
Có tính khử mạnh.
Có tính oxi hoá mạnh.
Có khả năng hấp thụ màu.
Có tính axit mạnh.
Chọn câu sai?
Iot là chất rắn, dạng tinh thể màu đỏ nâu.
Trong công nghiệp, người ta sản xuất iot từ rong biển.
Muối iot dùng để phòng bệnh bứu cổ do thiếu iot.
Iot có tính oxi hóa yếu hơn Clo và Brom.
Chất tạo hợp chất màu xanh với hồ tinh bột, khi đun nóng thăng hoa là:
Flo
Clo
Brom
Iot
Câu nào sau đây không đúng?
Halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Các Halogen thể hiện số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Các Halogen tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
Các Halogen khá giống nhau về tính chất hóa học.
Halogen nào có hiện tượng thăng hoa?
Cl2
Br2
I2
F2
Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là
Tính khử và tính oxi hóa mạnh.
Tính khử.
Tính oxi hóa mạnh.
Tính đễ nhường electron.
Chất nào sau đây không tác dụng với Cl2?
H2.
Cu.
Cacbon.
Fe.
Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây không xảy ra?
dd NaBr + Cl2 →
dd NaI + Cl2 →
dd NaCl + Br2 →
dd NaI +Br2 →
Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước clo vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột?
không có hiện tượng gì .
có hơi màu tím bay lên.
dung dịch chuyển sang màu vàng.
dung dịch có màu xanh đặc trưng.
Chất chỉ có tính oxi hóa là
F2.
I2.
Br2.
Cl2.
Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?
AgNO3.
Dung dịch NaOH
Hồ tinh bột
Cl2.
