Font size
Worksheetsvĩ mô giữa kì lần II
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là
tỷ lệ thất nghiệp khi lạm phát bằng 0
tỷ lệ thất nghiệp đi kèm với mức GDP cao nhất
tỷ lệ thất nghiệp mà nền kinh tế thông thường có
chênh lệch giữa tỷ lệ thất nghiệp dài hạn và ngắn hạn
tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
luôn không đổi
là tỷ lệ thất nghiệp đáng mong muốn
không thể bị tác động bởi chính sách kinh tế
không phải các đáp án trên
Phần chênh lệch giữa thất nghiệp thực tế so với mức tự nhiên được gọi là
thất nghiệp chu kỳ
lạm phát
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp chu kỳ là hệ quả của
quá trình tìm việc
sự phân biệt đối xử trên thị trường lao đông
việc quy định mức lương tối thiểu
biến động chu kỳ kinh tế
Khi nền kinh tế ở trạng thái toàn dụng lao động thì
sẽ không có thất nghiệp
thất nghiệp chu kỳ bằng 0
thất nghiệp tạm thời bằng 0
thất nghiệp tự nhiên bằng 0
Phát biểu nào sau đây đúng
Thất nghiệp dường như là điều không thể tránh khỏi
Các yếu tố khác không đổi, nếu số người thất nghiệp tăng thì GDP thực sẽ giảm
Thất nghiệp chu kỳ có mối liên hệ ngược chiều với biến động kinh tế ngắn hạn
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Điều nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây thất nghiệp trên thị trường lao động
Công đoàn
Qúa trình tìm việc
Tiền lương linh hoạt
Luật tiền lương tối thiểu
Nếu người lao động rời vào trạng thái thất nghiệp do sự gia tăng của tiền lương tối thiểu, người lao động đó được xếp vào nhóm
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kỳ
thất nghiệp cơ cấu
lao động nản chí
thất nghiệp tự nhiên gồm
thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp chu kỳ
thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp chu kỳ
không phải các đáp án trên
Thất nghiệp cơ cấu xảy ra nếu
Tiền lương được ấn định ở mức cao hơn cân bằng thị trường
một số người lựa chọn không làm việc tại mức lương cân bằng thị trường
tiền lương được duy trì thấp hơn mức cân bằng thị trường
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Luật tiền lương tối thiểu
Là nguyên nhân căn bản gây ra thất nghiệp tự nhiên
có thể làm giảm cơ hội việc làm của lao động trẻ tuổi
tác động chủ yếu tới lao động có tay nghề cao
không phải các đáp án trên
Khi công đoàn thành công trong việc thương lượng với người sử dụng lao động thì
thất nghiệp và tiền lương đều tăng
thất nghiệp và tiền lương đều giảm
thất nghiệp giảm và tiền lương tăng
thất nghiệp tăng và tiền lương giảm
bảo hiểm thất nghiệp
và công đoàn đều gây ra thất nghiệp cơ cấu
và công đoàn đều gây ra thất nghiệp tạm thời
gây ra thất nghiệp tạm thời, còn công đoàn gây ra thất nghiệp cơ cấu
gây ra thất nghiệp cơ cấu, còn công đoàn gây ra thất nghiệp tạm thời
công đoàn
không làm tăng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
không làm tăng lương của người lao động là thành viên công đoàn
làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
làm giảm tiền lương của những lao động không là thành viên công đoàn
Tiền lương tối thiểu
tạo ra thất nghiệp tạm thời. Tiền lương hiệu quả tạo thất nghiệp cơ cấu
tạo ra thất nghiệp cơ cấu. Tiền lương hiệu quả tạo thất nghiệp tạm thời
và tiền lương hiệu quả tạo ra thất nghiệp cơ cấu
và tiền lương hiệu quả tạo ra thất nghiệp tạm thời
Nếu Quốc hội thông qua luật hạn chế hoạt động của tổ chức công đoàn, thì
tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên tăng
thất nghiệp tự nhiên giảm
thất nghiệp tự nhiên không đổi
tác động của nó tới tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là không chắc chắn
Khoản mục nào dưới đây thuộc M2 nhưng không thuộc M1?
Tiền mặt
Tiền gửi có thể viết séc của khu vực tư nhân tại các ngân hàng thương mại
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của cá nhân tại các ngân hàng thương mại
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Sắp xếp theo tính thanh khoản tăng dần
Tiền mặt, tranh nghệ thuật, cổ phiếu
Tiền mặt, cổ phiếu, tranh nghệ thuật
Tranh nghệ thuật, tiền mặt, cổ phiếu
Tranh nghệ thuật, cổ phiếu, tiền mặt
Tiền pháp định
Không có giá trị nội tại
Được đảm bảo bằng vàng
Có giá trị thực bằng với giá trị trao đổi
Là bất cứ thứ gì có thể thay thế hoàn hảo cho tiền mặt, chẳng hạn như tài khoản séc
M1
nhỏ hơn và kém thanh khoản hơn M2
nhỏ hơn nhưng thanh khoản hơn M2
lớn hơn, thanh khoản hơn M2
lớn hơn, kém thanh khoản hơn M2
Thẻ tín dụng
là một bộ phận của M1
Là phương tiện cất trữ giá trị
Là một phương thức để trả chậm các khoản phải trả
Làm mở rộng quy mô sử dụng tiền mặt trong thanh toán
Khi Ngân hàng Nhà nước muốn điều chỉnh cung tiền thì họ thường
Điều chỉnh lãi suất chiết khấu
Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Thực hiện hoạt động thị trường mở
Phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
Nếu NHTW thực hiện hoạt động thị trường mở, họ sẽ
phát hành tín phiếu NHTW
mua hoặc bán trái phiếu chính phủ
điều chỉnh lãi suất chiết khấu
điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Khi NHTW thực hiện nghiệp vụ mua trên thị trường mở, họ sẽ
bán trái phiếu và làm cung tiền tăng
bán trái phiếu và làm cung tiền giảm
mua trái phiếu và làm cung tiền tăng
mua trái phiếu và làm cung tiền giảm
NHTW có thể tăng cung tiền bằng cách thực hiện
nghiệp vụ mua trên thị trường mở và tăng lãi suất chiết khấu
nghiệp vụ mua trên thị trường mở và giảm lãi suất chiết khấu
nghiệp vụ bán trên thị trường mở và tăng lãi suất ck
nghiệp vụ bán trên thị trg mở và giảm lãi suất ck
Trong hệ thống ngân hàng dự trữ 100%
các NHTM có thể tạo ra tiền bằng cách phát hành thêm tiền mới
các NHTM có thể tạo ra tiền bằng cách cho vay lượng tiền dự trữ
NHTW có thể làm cung tiền tăng thông qua nghiệp vụ bán trên thị trg mở
các NHTM nắm giữ lượng tiền dự trữ đúng bằng lượng tiền huy động
Nếu bạn gửi 100tr vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, hành động này
ko làm thay đổi cung tiền
làm cung tiền tăng
làm cung tiền giảm
không phải các đáp án trên
Các biến kinh tế đc đo lường bằng đơn vị hiện vật được gọi là
biến thực
biến danh nghĩa
biến cổ điển
biến trung tính
Lãi suất mà một ngân hàng thương mại niêm yết trên website của họ là
biến danh nghĩa
biến thực
lãi suất đã điều chỉnh theo lạm phát
lãi suất sau thuế
Tốc độ lưu chuyển của tiền được tính bằng công thức
(P.Y)/M
(P.M)/Y
(Y.M)/P
(Y.M)/V
Số nhân tiền sẽ tăng nếu tỷ lệ tiền mặt mà hộ gia đình và các doanh nghiệp muốn giữ
tăng hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế tăng
giảm hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế giảm
giảm hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế tăng
tăng hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế giảm
nhtw điều chỉnh giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
số nhân tiền tăng, cung tiền tăng
số nhân tiền giảm, cung tiền giảm
số nhân tiền tăng, cung tiền giảm
số nhân tiền giảm, cung tiền tăng
Trong một hệ thống ngân hàng dự trữ một phần, NHTM không có dự trữ dư thừa và tiền mặt không nằm ngoài hệ thống ngân hàng, nếu NHTW mua 100 tỷ trái phiếu chính phủ
Lượng tiền dự trữ tăng ít hơn 100 tỷ, cung tiền tăng 100 tỷ
Lượng tiền dự trữ tăng 100 tỷ, cung tiền tăng nhiều hơn 100 tỷ
Lượng tiền dự trữ tăng 100 tỷ, cung tiền tăng nhiều hơn 100 tỷ
lượng tiền dự trữ tăng nhiều hơn 100 tỷ, cung tiền tăng nhiều hơn 100 tỷ
Lý thuyết ưa thích thanh khoản cho rằng lãi suất được quyết định bởi
cung và cầu vốn
cùng và cầu tiền
cung và cầu lao động
tổng cung và tổng cầu
Trong điều kiện các yếu tốc khác không đổi, cầu tiền lớn hơn khi
chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn
lãi suất thấp hơn
mức giá cao hơn
tất cả đều đúng
Nếu bạn mang thêm tiền khi đi học để đề phòng xe hỏng thì nhà kinh tế xếp hành vi đó là
cầu tiền dự phòng
cầu tiền đầu cơ
cầu tiền giao dịch
tất cả đúng
Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn trên đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, thì sự tăng lên của mức giá sẽ làm
đường cầu tiền dịch phải, tăng lãi suất
đường cầu tiền dịch trái, tăng lãi suất
đường cầu tiền dịch phải, giảm lãi suất
đường cầu tiền dịch trái, giảm lãi suất
tính trung tính của tiền hàm ý khi lượng tiền tăng sẽ làm
tăng số lượng việc làm
tăng mức giá chung
tăng tính hấp dẫn của việc tiết kiệm
không ảnh hưởng mức giá chung
Nếu tiền là trung tính và tốc độ lưu chuyển của tiền ổn định, sự gia tăng cung tiền sẽ gây ra sự thay đổi tương ứng trong
sản lượng thực
sản lượng danh nghĩa
mức giá chung
chính phủ thích sử dụng thuế lạm phát hơn các loại thuế khác vì
đánh thuế lạm phát dễ hơn cả
lạm phát sẽ giảm
thuế này chỉ đánh vào những người có thu nhập cao
chính phủ có thể giảm chi phí của các khoản chi tiêu
Việc tài trợ thâm hụt ngân sách bằng cách in tiền
làm tăng giá trị thực của tiền
đánh thuế vào những người nắm giữ tiền mặt
là cách phổ biến để chính phủ VN tài trợ chi tiêu
tất cả sai
Năm 2019, cung tiền 100 tỷ, GDP danh nghĩa 500 tỷ. Năm 2020, cung tiền 105 tỷ, GDP thực không đổi so với 2019, lãi suất thực 3%. Lai suất danh nghĩa của 2020 là khoảng
3%
5%
8%
11%
Hiệu ứng Fisher nói rằng
Lãi suất danh nghĩa điều chỉnh tỷ lệ 1:1 với tỷ lệ lạm phát
Tốc độ tăng trưởng cung tiền quyết định tỷ lệ lạm phát
Lãi suất thực chịu ảnh hưởng lớn từ hoạt động của hệ thống tiền tệ
Tất cả đều đúng
Hiệu ứng Fisher. Lãi suất danh nghĩa là 6% và lạm phát là 2,5%, khi đó
tốc độ tăng trưởng cung tiền là 2,5%
lãi suất thực là 8,5%
lãi suất thực là 2,5%
tốc độ tăng trưởng cung tiền là 6%
Chi phí thay đổi bảng giá niêm yết được gọi là
chi phí thực đơn
chi phí mòn giày
chi phí do biến động giá tương đối
chi phí cơ hội
Mọi người tìm cách giảm lượng tiền mặt nắm giữ khi kinh tế lạm phát cao. Khi đó, mọi người phải gánh khoản phí nào
chi phí thực đơn
chi phí mòn giày
chi phí do biến động giá tương đối
tăng gánh nặng về nghĩa vụ nộp thuế
Ngay cả khi lạm phát thực tế bằng lạm phát dự kiến thì chi phí nào vẫn diễn ra
chi phí thực đơn
chi phí mòn giày
thuế lạm phát
tất cả đều đúng
Yếu tố nào sau đây làm tăng cầu về hàng xuất khẩu của VN
Lạm phát của cac nước là bạn hàng thương mại với VN giảm
Thu nhập thực của VN tăng
Kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh
Thu nhập thực của các nước là bạn hàng thương mại với VN giảm
Cán cân tài khoản vốn đo lường
Gía trị tròng của cán cân thanh toán
Chênh lệch giữa dòng vốn vào và dòng vốn ra
Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu
Thay đổi dự trữ ngoại tệ của ngân hàng trung ương
Nếu tỷ giá hối đoái giảm từ 23500 VND đổi 1 USD xuống còn 22000 VND đổi 1 USD. Đồng USD
lên giá và nên mua nhiều hàng hóa VN hơn
lên giá và nên mua ít hàng hóa VN hơn
xuống giá và nên mua nhiều hàng hóa của VN
xuống giá và nên mua ít hàng hóa của VN
Trên thị trường trao đổi giữa USD và VND. Điều nào dưới đấy làm dịch chuyển đường cung về USD sang trái
Kinh tế Mỹ tăng trưởng tốt hơn
Thu nhập thực tế của người dân VN tăng lên
Mức giá của VN tăng nhanh hơn so với Mỹ
Không phải các đáp án trên
Nếu VND lên giá thực tế so với USD thì
thâm hụt thương mại của Mỹ với VN sẽ tăng
thâm hụt thương mại của Mỹ với VN sẽ giảm
thâm hụt thương mại của Mỹ với VN k đổi
Không phải các đáp án trên
Quy luật một giá nói rằng
một hàng hóa phải có giá cố định
một hàng hóa ko thể có giá cao hơn mức giá trần
một hàng hóa phải có giá như nhau ở tất cả mọi nơi
các nhà sản xuất trong nước được trợ cấp
Theo lý thuyết ngang bằng sức mua
tỷ giá hối đoái thực tế luôn bằng 1
tỷ giá hối đoái danh nghĩa luôn bằng 1
tỷ giá hối đoái thực tế bằng tỷ giá hối đoái danh nghĩa
tỷ giá hối đoái thực tế bằng sự chênh lệch giữa tỷ lệ lạm phát giữa hai nước
theo lý thuyết ngang bằng sức mua, nếu giá hàng hóa ở Canada tăng với một tỷ lệ nhỏ hơn so với giá hàng hóa ở VN thì
tỷ giá hối đoái thực tế tính bằng số đơn vị hàng hóa ở VN đổi lấy 1 ddovhh ở Canada tăng
tỷ giá hối đoái thực tế tính bằng số đvhh ở VN đổi lấy 1 đvhh ở Canada giảm
tỷ giá hối đoái danh nghĩa tính bằng số VND đổi lấy một CAD tăng
tỷ giá hối đoái danh nghĩa tính bằng số VND đổi lấy một CAD giảm
Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định, nếu cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng lên, thì ngân hàng trung ướng phải
giữ cho cán cân thanh toán cân bằng
mua ngoại tệ
để tỷ giá tự điều chỉnh theo cung cầu thị trường
áp đặt một mức tỷ giá hối đoái cố định mới
Đường cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sẽ không dịch chuyển sang phải khi
GDP thực của VN tăng
lạm phát của VN tăng cao hơn các nước trên TG
người VN thích dùng hàng nước ngoài hơn
NHTW bán ngoại tệ ra thị trg
Chu kỳ kinh tế
được giải thích chủ yếu bởi những biến động trong tiêu dùng
không phải vấn đề quan trọng bởi đã có các chính sách của chính phủ
là những biến động về GDP thực và các biến liên quan khác theo thời gian
có thể dễ dàng được các nhà kinh tế giỏi dự đoán trước
Thành phần nào trong GDP thực biến động mạnh nhất trong chu kỳ kinh tế
Tiêu dùng
Chi tiêu chính phủ
Đầu tư
Xuất khẩu ròng
Mô hình đường tổng cầu và tổng cung giải thích mối quan hệ giữa
mức giá chung và giá của một hàng hóa cụ thể
thất nghiệp và sản lượng
tiền lương và việc làm
GDP thực và mức giá chung
Gía cả tăng làm người tiêu dùng thấy nghèo đi, dẫn đến
sự dịch phải của đg tổng cầu
sự dịch trái của đg tổng cầu
sự di chuyển sang phải dọc theo đường tổng cầu
sự di chuyển sang trái dọc theo đường tổng cầu
giá cả giảm sẽ làm cho mọi người
giữ ít tiền hơn, cho vay ít hơn, lãi suất tăng
giữ ít tiền hơn, cho vay nhiều hơn, lãi suất giảm
giữ nhiều tiền hơn, cho vay nhiều hơn, lãi suất tăng
giữ nhiều tiền hơn, cho vay ít hơn, lãi suất giảm
Khi thuế giảm, tiêu dùng tăng, điều này được thể hiện bằng
sự dịch chuyển phải dọc theo đg tổng cầu
sự dịch chuyển sang phải của đg tổng cầu
sự dịch chuyển sang trái của đg tổng cung
không phải các đáp án trên
theo lý thuyết nhận thức sai lầm, nếu mức giá tăng nhiều hơn mọi người dự đoán, các doanh nghiệp tin rằng mức giá tương đối của hàng hóa và dịch vụ mà họ sản xuất đang
giảm, do đó họ tăng sản xuất
giảm, do đó họ giảm sản xuất
tăng, do đó họ tăng sản xuất
tăng, do đó họ giảm sản xuất
theo lý thuyết tiền lương cứng nhắc về đường tổng cung ngắn hạn, khi mức giá tăng nhiều hơn mức dự kiến, tiền lương thực sẽ
tăng, do đó việc làm tăng
tăng, do đó việc làm gaimr
giảm, do đó việc làm tăng
giảm, do đó việc làm giảm
thay đổi nào sau đây làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn, nhưng không làm đường tổng cung dài hạn dịch chuyển, sang phải?
mức giá chung giảm
mức giá dự kiến giảm
khối lượng tư bản giảm
cung tiền tăng
giá dầu mỏ giảm, đường tổng cung ngắn hạn
(a)
