Font size
WorksheetsLÍ THUYẾT CACBOHIDRAT
Total questions: 61
Worksheet time: 1hrs 3mins
Cacbohiđrat thuộc loại hợp chất hữu cơ
đa chức
đơn chức
tạp chức
hiđrocacbon
Chất nào dưới đây là monosaccarit?
Saccarozơ
Tinh bột
Xenlulozơ
Glucozơ
Chất nào dưới đây là monosaccarit :
Fructozơ
Tinh bột
Saccarozơ
Xenlulozơ
Chất thuộc loại đisaccarit là
Xenlulozơ
Saccarozơ
Fructozo
Glucozơ
Chất thuộc loại polisaccarit là
Xenlulozơ
Glucozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Glucozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Tinh bột
Cho dãy các chất: Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructuzo, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là
Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại
polisaccarit
cacbohiđrat
đisaccarit
monosaccarit
Trong phân tử của các cacbohiđrat luôn có
nhóm chức xeton
nhóm chức axit
nhóm chức anđehit
nhóm chức ancol
Số nhóm OH trong phân tử glucozơ là
Đường glucozơ có nhiều trong hoa quả chín, đặc biệt là nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là
Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là
Saccarozơ có công thức phân tử là
Trong các loại hạt gạo, ngô, lúa mì… có chứa nhiều tinh bột, công thức phân tử của tinh bột là
Đường fructozơ có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả và rau xanh như ổi, cam, xoài, cà chua…rất tốt cho sức khỏe. Công thức phân tử của fructozơ là
Phân tử saccarozơ được tạo bởi
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
Fructozơ và glucozơ
Tinh bột và xenlulozơ
Metyl fomat và axit axetic
ancol etylic và đimetyl ete
Hai chất đồng phân của nhau là
Cho các chất: xenlulozơ, tinh bột, saccarozơ, tristearin. Số chất chỉ được tạo nên từ các mắt xích α-glucozơ là
Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho
Glucozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Tinh bột
Chất nào sau đây còn được gọi là đường mật ong ?
Saccarozơ
Fructozơ
Glucozơ
Amilopectin
Cacbohidrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường ?
Glucozơ
tinh bột
Fructozơ
Saccarozơ
Cacbohiđrat X là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, là bộ khung của cây cối. Chất X là
saccarozơ
xenlulozơ
tinh bột
glucozơ
Đường mía, đường phèn có thành phần chính là đường nào dưới đây?
Glucozơ
Mantozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Cacbohiđrat nào sau đây chứa nhiều nhất trong mật ong?
Saccarozơ
Fructozơ
Tinh bột
Glucozơ
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không tan trong nước?
tinh bột
fructozơ
glucozơ
saccarozơ
Chất A có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả và rau xanh như ổi, cam, xoài, rau diếp xoắn, cà chua…rất tốt cho sức khỏe. Chất A là
Saccarozơ
Fructozơ
Glucozơ
Xenlulozơ
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
CH3CHO
HCOOH
CH3COOH
C2H5OH
Số nhóm OH trong phân tử glucozơ là
Fructozơ không phản ứng được với chất nào sau đây?
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
H2 (xúc tác Ni, t0)
nước Br2
dung dịch AgNO3/NH3, t0
Chất tác dụng với H2 tạo ra sobitol là
Xenlulozơ
Saccarozơ
Tinh bột
Glucozơ
Glucozơ không tác dụng với:
Cu(OH)2
AgNO3/NH3
H2 (Ni, t0)
CH3CHO
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với:
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
Kim loại Na
Để chứng minh glucozơ có nhóm chức anđehit, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với:
NaOH
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
NaCl
Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng bạc là
Sobitol là sản phẩm của phản ứng ?
Oxi hóa glucozơ bằng AgNO3 trong ammoniac
Khử glucozơ bằng H2 (xúc tác Ni), đun nóng
Lên men ancol etylic
Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2
Lên mem glucozơ thu được:
C2H5OH và CO
C2H5OH và CO2
CH3OH và CH3CHO
CH3CHO và CO2
Cho các phát biểu sau: (1). Lên men glucozơ thu được khí cacbonic (CO2) và ancol etylic. (2). Dung dịch glucozơ và fructozơ hoà tan được Cu(OH)2. (3). Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau. (4) Trong mật ong chứa nhiều fructozo. (5) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag. (6) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau. (7) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β). (8) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. Số phát biểu đúng là
Chất Cu(OH)2 tan được trong dung dịch chất nào sau đây?
saccarozơ
CH3COOC2H5
C2H5OH
CH3CHO
Sản phẩm của phản ứng thủy phân saccarozơ là
X và Y là hai cacbohiđrat. X là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía. Y là chất rắn ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị. Tên gọi X, Y lần lượt là
fructozơ và xenlulozơ
glucozơ và tinh bột
glucozơ và xenlulozơ
fructozơ và tinh bột
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và saccarozơ
saccarozơ và sobitol
glucozơ và fructozơ
saccarozơ và glucozơ
Cho các chất riêng biệt sau: Dung dịch glucozơ, dung dịch hồ tinh bột. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất là
quỳ tím.
dd NaOH.
dung dịch I2.
Na.
Tinh thể chất X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
fructozơ và saccarozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và xenlulozơ.
glucozơ và fructozơ.
Chất X ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị và không tan trong nước. Thủy phân hoàn toàn chất X, thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Tinh bột và glucozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Saccarozơ và fructozơ.
Xenlulozơ và fructozơ.
Cho sơ đồ phản ứng:
Hai chất X, Y lần lượt là:
cacbon monooxit, glucozơ.
cacbon đioxit, glucozơ.
cacbon monooxit, tinh bột.
cacbon đioxit, tinh bột.
Thủy phân đisaccarit X, thu được 2 monosaccarit Y, Z. Oxi hóa Y hoặc Z bằng dung dịch AgNO3/NH3, thu được chất hữu cơ T. Hai chất X, T lần lượt là:
saccarozơ và axit gluconic.
saccarozơ và amoni gluconat.
tinh bột và glucozơ.
glucozơ và fructozơ.
Cho các chuyển hoá sau:
(1) X + H2O -> Y
(2) Y + H2 -> Sobitol
X, Y lần lượt là:
xenlulozơ và saccarozơ
tinh bột và fructozơ.
tinh bột và glucozơ.
xenlulozơ và fructozơ.
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)2]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là
4
3
2
1
Cho các chất riêng biệt sau: Dung dịch fructozơ, glucozơ, dung dịch hồ tinh bột. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất là
quỳ tím, dung dịch I2.
dd NaOH,dung dịch Br2.
dung dịch Br2, dung dịch I2.
quỳ tím, Na.
: Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng dung dịch brom;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại polisaccarit; Phát biểu đúng là
(3) và (4).
(2) và (3).
(1) và (2).
(2) và (4).
Bệnh nhân suy nhược phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Mantozơ.
Glucozơ.
Các dung dịch glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Glucozơ có nhiều nhất trong quả
Số nguyên tử H trong phân tử saccarozo là
6
12
22
11
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:
glucozơ, sobitol.
fructozơ, sobitol.
saccarozơ, glucozơ.
glucozơ, axit gluconic.
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
HCOOH.
CH3COOH.
CH3CHO
C2H5OH.
Saccarozo có nhiều trong các loại thực vật nào?
mía, củ cải đường, hoa thốt nốt
trong quả chín, nhiều nhất là quả nho
ngũ cốc
gạo, ngô, khoai, sắn
So sánh độ ngọt của ba loại đường:
glucozo > fructozo > saccarozo
glucozo < saccarozo < fructozo
saccarozo < glucozo < fructozo
saccarozo < fructozo < glucozo
