NEW
Font size
WorksheetsVật lí
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Trong dao động điều hòa theo phương trình x= A cos (ωt + ᵩ) , đại lượng x được gọi là
Tần số của dao động
Li độ của dao động
Biên độ của dao động
Pha của lao động
Sóng cơ là
Dao động của mọi điểm trong một môi trường
Một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường
Dao động cơ lan truyền trong một môi trường
Sự truyền chuyển động của các phân tử trong môi trường
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x= A cos(ωt+ ᵩ) , đại lượng A được gọi là
Chu kì của dao động
Tần số của dao động
Li độ của dao động
Biên độ của dao động
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x= Acos(ωt+ ᵩ) , đại lượng ω, được gọi là
Pha của dao động
Tần số góc của dao động
Li độ của dao động
Biên độ của dao động
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x= Acos(ωt+ ᵩ), đại lượng ᵩ được gọi là
Pha ban đầu có dao động
Li độ của dao động
Chu kì của dao động
Tần số của dao động
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x= Acos(ωt+ᵩ) . Vận tốc của vật có biểu thức là
v = ωAsin( ωt +ᵩ)
v = -ωAsin(ωt+ᵩ)
v = - Asin(ωt+ᵩ)
v= ωAcos(ωt+ᵩ)
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình X = A cos(ωt+ᵩ). Gia tốc của vật có biểu thức là
a = -ω²Acos(ωt+ᵩ)
a = ω²Asin(ωt+ᵩ)
a = ω²Acos(ωt+ᵩ)
a = -Aω²cos(ωt+ᵩ)
Yêu thức li độ của vật dao động điều hòa có dạng X = A cos(ωt+ᵩ), vận tốc của vật có giá trị cực đại là
Vmax =A²ω
Vmax = 2Aω
Vmax =Aω²
Vmax = Aω
Một vật dao động điều hòa có phương trình li độ x = A cos(ωt+ᵩ) , biểu thức gia tốc của vật là
a = -ω²v
a = -ω²x
a = -ω²A
a = -ωA²
Dao động điều hòa là dao động
Có độ biến thiên tuần hoàn
Có li độ luôn dương
Li độ biến thiên tuần hoàn
Có li độ là một hàm sin hoặc cosin của thời gian
Một vật dao động theo phương trình x = Acos(2π/T.t+ᵩ), đơn vị của chu kì T là
Héc (Hz)
Rađian trên giây (rad/s)
Giây (s)
Mét (m)
Một vật dao động điều hòa theo phương trình X = A cos (2πft+ᵩ) , đơn vị tần số f là
Mét ( m)
Rađian trên giây (rad/s)
Héc (Hz)
Giây (s)
Một vật dao động điều hòa theo phương trình a cos(ωt+ᵩ) , đơn vị tần số góc ω là
Héc (Hz)
Rađian trên giây (rad/s)
Mét (m)
Giây (s)
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x= 8cos4πt (cm), biên độ dao động của vật là
4 cm
4 m
8 m
8 cm
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos4πt (cm), biên độ dao động của vật là
6m
4m
4 cm
6 cm
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 4 cos(2πt - π/3) (cm), tần số góc của dao động là
π/3 rad
π rad/s
- π/3 rad
2π rad/s
Tần số góc của dao động điều hòa được tính theo công thức
f =ω\π
f =ω\2π
f = - ωπ
f = - ω/2π
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 10cos(4πt) (cm) , chu kì dao động của vật là
T = - 2/ω
T = 2/ω
T = 2ω
T = - 2ω
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x = 4cos (2π/3 t +π (cm), pha ban đầu của dao động là
4 rad
2π/3 rad
π rad
(2π/3 t+ π) rad
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω, chu kì dao động của vật được tính bằng công thức
T = - 2π/ω
T = 2π/ω
T = 2πω
T = 1/2πω
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω, tần số dao động của vật được tính bằng công thức
f = 2π/ω
f = ω/2π
f = 1/2πω
f = 2πω
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo nhẹ có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với chu kì là
T = 2π √g/l
T = 2π √l/g
T = 1/2π √l/g
T = 1/2π √g/l
Có chiều dài l dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Tần số góc dao động của con lắc này là
ω = l/g
ω = √l/g
ω = g/l
ω = √g/l
Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Dao động thứ nhất có biên độ A₁, pha ban đầu ᵩ₁. Dao động thứ nhất có biên độ A₂, pha ban đầu ᵩ₂. Biên độ của dao động tổng hợp được xác định theo công thứ nào sau đây
A² = A₁² - A₂² + 2A₁A₂ cos(ᵩ₂ - ᵩ₁)
A² = A₁² + A₂² - 2A₁A₂ cos(ᵩ₂ - ᵩ₁)
A² = A₁² + A₂² + A₁A₂ cos(ᵩ₂ - ᵩ₁)
A² = A₁² + A₂² + 2A₁A₂ cos(ᵩ₂ - ᵩ₁)
Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Dao động thứ nhất có biên độ A₁, pha ban đầu ᵩ₁. Dao động thứ nhất có biên độ A₂, pha ban đầu ᵩ₂. Pha ban đầu của dao động tổng hợp được xác định theo công thứ nào sau đây
tanᵩ = A₁cosᵩ₁ + A₂cosᵩ₂ / A₁sinᵩ₁ + A₂sinᵩ₂
tanᵩ = A₁sinᵩ₁ + A₂sinᵩ₂ / A₁cosᵩ₁ + A₂cosᵩ₂
tanᵩ = A₁cosᵩ₁ - A₂cosᵩ₂/A₁sinᵩ₁ -A₂sinᵩ₂
tanᵩ = A₁sinᵩ₁ - A₂sinᵩ₂ / A₁cosᵩ₁ + A₂cosᵩ₂
Một vật khối lượng m dao động điều hòa với phương trình x = Acos (ωt +ᵩ cơ năng của vật
W = 1/2 mωA²
W = 1/2 mω²A²
W = 1/2 mω²A
W = mω²A
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối cầu có độ cứng k đang dao động điều hòa theo phương nằm ngang với biên độ A. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là
W = 1/2kA²
W = 1/4kA²
W = 1/2kA
W = 1/4kA
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m đang dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Khi có vận tốc v thì động năng của con lắc được tính bằng công thức nào sau đây
Wđ = 1/2 mv
Wđ = 1/2 mv²
Wđ = 1/4 mv
Wđ = 1/4 mv²
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo có độ cứng k đang dao động điều hòa theo phương nằm ngang lúc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có li độ x thì thế năng của con lắc được tính bằng công thức nào sau đây
Wt = 1/2kx²
Wt = 1/2kx
Wt = 1/4kx²
Wt = 1/4kx
Một hệ dao động cơ đang thực hiện dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
Chu kì của lực cưỡng bức nhỏ hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động
Chu kì của lực cưỡng bức lớn hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động
Tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số dao động riêng của hệ dao động
Tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ dao động
Dao động tắt dần
Có biên độ giảm dần theo thời gian
Có biên độ không đổi theo thời gian
Luôn có lợi
Luôn có hại
Một con lắc lò xo có tần số dao động riêng fo. Khi tác dụng vào nó một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn có tần số f thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Hệ thức nào sau đây đúng
f = 4fο
f = 0,5fo
f = 2fo
f = fo
Dao động của con lắc đồng hồ trong đồng hồ quả lắc khi đồng hồ chạy đúng là dao động
cuỡng bức
duy trì
tự do
tắt dần
Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường
Chất rắn, chất lỏng và chân không
Chất rắn, chất lỏng và chất khí
Chất rắn, chất khí và chân không
Chất lỏng, chất khí và chân không
Trong sóng cơ, sóng ngang được truyền trong
Chất rắn và chất lỏng
Chất lỏng và chất khí
Chất khí và chất rắn
Chất rắn và trên mặt chất lỏng
Sóng cơ không truyền được trong
Chân không
không khí
sắt
nuớc
Một sóng dọc truyền trong môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường
là phương ngang
là phương thẳng đứng
trùng với phương truyền sóng
vuông góc với phương truyền sóng
Sóng ngang là sóng
Lan truyền theo phương nằm ngang
Trong đó có các phần tử sóng dao động theo phương nằm ngang
Trong đó có các phần tử sóng dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng
Trong đó có các phần tử dao động theo cùng một phương với phương truyền sóng
Một sóng cơ hình sin truyền dọc theo trục Ox. Quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì bằng
Hai lần bước sóng
Ba lần bước sóng
Một bước sóng
Nửa bước sóng
Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Bước sóng là quãng đường của sóng truyền nhiệt trong⋋
Một nửa chu kì
Một chu kì
Hai chu kì
Một phần tư chu kì
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
Tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng
Tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng
Tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng
Tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng
Trong sự truyền sóng cơ, chu kì dao động của 1 phần tử môi trường có sóng truyền qua được gọi là
năng lượng sóng
chu kì sóng
tốc độ truyền sóng
biên độ sóng
Trong sự truyền sóng cơ, biên độ dao động của các phần tử môi trường có sóng truyền qua được gọi là
Biên độ của sóng
Năng lượng sóng
Chu kì của sóng
Tốc độ truyền s
Trong sự truyền sóng cơ, tần số dao động của một phần tử môi trường có sóng truyền qua được gọi là
Tốc độ truyền sóng
Năng lượng sóng
Tần số của sóng
Biên độ của sóng
Một sóng cơ hình sin có chu kì T lan truyền trong một môi trường với bước sóng⋋. Tốc độ truyền sóng của môi trường là
v = T/2⋋
v = ⋋/T
v =T/⋋
v = ⋋/2T
Một sóng cơ hình sin có tần số f lan truyền trong một môi trường với bước sóng⋋. Tốc độ truyền sóng trong môi trường là
v = ⋋/2f
v = ⋋2f
v = ⋋/f
v = ⋋f
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục ox. Công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng ⋋ và chu kì T của sóng là
⋋ = vT
⋋ = v²T
⋋ = v /T
⋋ = v /T²
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng
Biên độ nhưng khác tần số
Tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
Pha ban đầu nhưng khác tần số
Biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian
Một sóng cơ hình thiên truyền theo trục ox công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng ⋋ và tần số f của sóng là
⋋ = v/f
⋋ = f/v
⋋ =2πfv
⋋ = vf
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương cùng
Biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
Tần số và có hiệu số pha đổi theo thời gian
Chu kì và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
Pha ban đầu và có biên độ không đổi theo thời gian
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng có bước sóng ⋋. Cực tiểu giao thoa tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới nó bằng
( k+1/4) ⋋ với k= 0, ±1, ±2...
( k+1/2) ⋋ với k= 0, ±1, ±2...
( k+3/4) ⋋ với k= 0, ±1 ±,2...
k⋋ với k= 0, ±1, ±2...
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng có bước sóng ⋋. Cực đại giao thoa tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới nó bằng
( k+1/4) ⋋ với k = 0, ±1, ±2...
( k+1/2) ⋋ với k = 0, ±1, ±2...
( k+3/4) ⋋ với k = 0, ±1, ±2...
k⋋ với k = 0, ±1, ±2...
Siêu âm có tần số
Lớn hơn 20 kHz và tai người không nghe được
Lớn hơn 16 kHz và tai người không nghe được
Nhỏ hơn 20 kHz và tai người nghe được
Nhỏ hơn 16 kHz và tai người nghe được
Âm có tần số lớn hơn 20000 Hz được gọi là
Siêu âm và tai người không nghe được
Hạ âm và tai người không nghe được
Hạ âm và tai người nghe được
Âm nghe được ( âm thanh)
Âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz được gọi là
Siêu âm và tai người không nghe được
Hạ âm và tai người nghe được
Hạ âm và tai người không nghe được
Âm nghe được ( âm thanh)
Hạ âm có tần số
Lớn hơn 20 kHz và tai người không nghe được
Nhỏ hơn 20 kHz và tai người nghe được
Nhỏ hơn 16 Hz và tai người không nghe được
Nhỏ hơn 16 Hz và tai người nghe được
Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng sinh lí của âm
Mức cường độ âm
Độ to của âm
Đồ thị dao động âm
Tần số âm
Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng vật lý của âm
Độ cao của âm
Độ to của âm
Tần số âm
Âm sắc
Một trong những đặc trưng sinh lí của sóng âm
Độ cao của âm
Đồ thị dao động âm
Mức cường độ âm
Tần số âm
Một trong những đặc trưng vật lý của âm
Độ to của âm
Mức cường độ âm
Âm sắc
Độ cao của âm
Bạn có sóng dừng xảy ra trên một sợi dây hai đầu dây cố định thì chiều dài sợi dây phải bằng
Một số lẻ lần bước sóng
Một số lẻ lần nửa bước sóng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số nguyên lần nửa bước sóng
Để có sóng dừng xảy ra trên một sợi dây có một đầu cố định một đầu tự do thì chiều dài của sợi dây phải bằng
Một số lẻ lần bước sóng
Một số lẻ lần ⋋/4
Một số nguyên lần bước sóng
Một số nguyên lần nửa bước sóng
Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định một đầu tự do là
l = (2k+1) ⋋/2
l = (2k+1) ⋋/4
l = k⋋/2
l = k⋋/4
Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là
l = (2k+1) ⋋/2
l = (2k+1) ⋋/4
l = k ⋋/2
l = k ⋋/4
Trong đoạn mạch xoay chiều chỉ có điện trở thuần, điện áp luôn
Nhanh pha π/2 với dòng điện ở hai đầu đoạn mạch
Chậm pha π/2 với dòng điện ở hai đầu đoạn mạch
Ngược pha với dòng điện ở hai đầu đoạn mạch
Cùng pha với dòng điện ở hai đầu đoạn mạch
Nguyên tắc tạo dòng điện xoay chiều dựa trên
Hiện tượng tự cảm
Hiện tượng cảm ứng từ
Từ trường quay
Hiện tượng quang điện
Ở Việt Nam mạng điện dung dụng một pha có điện áp hiệu dụng là
220√2 V
220 V
110 V
110√2 V
Ở Việt Nam mạng điện xoay chiều dân chủ có tần số là
50 Hz
50π Hz
100π Hz
100 Hz
Đặt điện áp xoay chiều u = U√2cos(ωt+ᵩ) (ω>0) vào hai đầu tụ điện có điện dung C. Dung kháng được tính bằng biểu thức nào sau đây
Zϲ = ω/C
Zϲ = ωC
Zϲ = /ωC
Zϲ =1/ωC
Đặt điện áp xoay chiều u = U√2cosωt(V) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cảm kháng được tính bằng biểu thức nào sau đây
ZL = 1/ωL
ZL = ωL
ZL = ω/L
ZL = L/ω
Đặc điểm áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cuộn cảm có cảm kháng ZL và tụ điện có dung kháng Zc tổng trở của đoạn mạch là
√R² +(ZL + Zc) ²
√|R² - (ZL - Zc)|²
√|R² - (ZL + Zc)|²
√R² +(ZL - Zc) ²
Đặt một điện áp xoay chiều có tần số góc ω vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có dung kháng C ghép nối tiếp. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra thì mối liên hệ nào sau đây là đúng
LC = ω²
Lω = 1/ωC
Rω = 1/ωC
RC = ω²
Đặt vào hai đầu đoạn mạch R, L, C nối tiếp một điện áp xoay chiều U = U⁰cosωt (V)thì độ lệch pha của điện áp u với cường độ dòng điện i trong mạch được tính theo công thức
tanᵩ = ωL– 1/ωC /R
tanᵩ = ωC– 1/ωL /R
tanᵩ = ωL– ωC /R
tanᵩ = ωC– ωL /R
Đặt vào hai đầu đoạn mạch R, L, C nối tiếp một điện áp xoay chiều U = U⁰cosωt (V)thì độ lệch pha của điện áp u với cường độ dòng điện i trong mạch được tính theo công thức
tanᵩ = Zι +Zc /R
tanᵩ = Zι –Zc /R
tanᵩ = Zc –Zι /R
tanᵩ = R / Zι –Zc
Trong đoạn mạch xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần, điện áp luôn
Ngược pha so với dòng điện trong mạch
Cùng pha so với dòng điện trong mạch
Nhanh pha π/2 so với dòng điện trong mạch
Chậm pha π/2 so với dòng điện trong mạch
Trong đoạn mạch xoay chiều chỉ có tụ điện, điện áp luôn
Nhanh pha π/2 với dòng điện ở hai đầu đoạn mạch
Chậm pha π/2 với dòng điện ở hai đầu đoạn mạch
Ngược pha với dòng điện có hai đầu đoạn mạch
Cùng pha với dòng điện ở hai đầu đoạn mạch
