NEW
Font size
WorksheetsSinh Học 10
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Ở tế bào nhân thực, khung xương tế bào được cấu tạo từ
vi ống, vi sợi và sợi trung gian.
DNA và protein histone.
vi sợi peptidoglycan và cellulose.
phospholipid và protein.
Khung xương tế bào không có chức năng nào sau đây?
Nâng đỡ cơ học
Duy trì hình dạng tế bào.
Là nơi neo đậu của bào quan và enzyme
Điều khiển hoạt động sống của tế bào
Lysosome là bào quan chỉ có ở
tế bào thực vật.
tế bào động vật
tế bào nấm
tế bào vi khuẩn
Bào quan nào sau đây có một lớp màng bao bọc, chứa nhiều enzyme chuyển hóa lipid và khử độc cho tế bào?
Lưới nội chất.
Lysosome
Không bào.
Peroxisome
Cấu trúc nào sau đây có vai trò điều hòa áp suất thẩm thấu của tế bào?
Màng sinh chất.
Bộ máy Golgi.
Không bào.
ưới nội chất.
Ở tế bào động vật, bào quan nào sau đây có vai trò hình thành nên các thoi phân bào?
Trung thể.
Ribosome.
Bộ máy Golgi.
Lưới nội chất.
Chức năng của chất nền ngoại bào là
giúp cho tế bào có hình dạng xác định.
giúp liên kết các tế bào và thu nhận thông tin.
thu nhận thông tin và vận chuyển các chất qua màng.
nơi chứa chất dự trữ (carbohydrate, lipid,…) cho tế bào.
Đặc điểm nào sau đây sai khi nói về tính chất màng sinh chất?
Có tính “khảm động”.
Có tính bán thấm.
Có tính thấm không chọn lọc.
Có tính ổn định
Các phân tử cholesterol của màng sinh chất ở tế bào động vật có chức năng
tăng độ ổn định của màng.
tăng tính thấm chọn lọc của màng.
giúp nhận biết các tế bào cùng loại.
vận chuyển các chất qua màng.
Ở tế bào nhân thực, thành phần chủ yếu của bào tương là
nước
các ion
protein
lipi
Ở tế bào nhân thực, dịch nhân chứa
ribosome.
lưới nội chất
lysosome.
chất nhiễm sắc.
Lục lạp là bào quan có trong tế bào nào sau đây?
Tế bào thực vật.
Tế bào động vật.
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào nấm.
Bào quan nào sau đây chỉ có một lớp màng bao bọc và chứa nhiều enzyme thủy phân?
Không bào
Lưới nội chất
Lysosome
Bộ máy golgi
Bào quan nào sau đây được xem là nhà máy năng lượng của tế bào?
Nhân
Ti thể
Ribosome
Lưới nội chất trơn
Ở bào nhân thực, chức năng của nhân là
mang thông tin di truyền và điều khiển mọi hoạt động sống.
nơi chứa chất dự trữ của tế bào
nơi thực hiện quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng
tổng hợp lipid chuyển hóa đường và phân hủy chất độc
Ribosome được cấu tạo từ
rRNA và lipid.
tRNA và lipid.
rRNA và protein.
tRNA và protein.
Màng nhân có bản chất là
glycoprotein.
phospholipid.
lipid
lipoprotein
Bào quan nào được xem là “nơi tiếp nhận, biến đổi, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào”?
Không bào
Lưới nội chất.
Lysosome
Bộ máy Golgi
Khi một tế bào thực vật bị nhiễm bệnh thì bệnh sẽ nhanh chóng lan truyền đến các tế bào khác và toàn bộ cơ thể là do
tế bào và cơ thể thực vật không có cơ chế chống lại tác nhân gây bệnh.
màng tế bào không có tính thấm chọn lọc với các tác nhân gây bệnh
tác nhân gây bệnh dễ dàng lan truyền từ tế bào này qua tế bào khác qua cầu sinh chấ
thành tế bào mỏng nên tác nhân gây bệnh dễ dàng xâm nhập từ tế bào này qua tế bào khác.
Tại sao nói màng sinh chất có tính “khảm động”?
Do có các phân tử glycoprotein và glycolipid liên kết với màng làm tăng tính ổn định cho màng.
Do sự chuyển động thay đổi vị trí liên tục của các phân tử protein và phospholipid trên màng sinh chất.
Do có các phân tử protein nằm xuyên qua hoặc bám trên mặt trong và mặt ngoài của màng.
Do có các protein xuyên hoặc bám màng và sự chuyển động của protein cùng các phân tử phospholipid.
Ở người, tế bào nào sau đây có nhiều lysosome?
Tế bào tuyến giáp
Tế bào cơ trơn
Tế bào gan.
Tế bào biểu bì
Ở người, tế bào thần kinh và tế bào cơ trưởng thành không có khả năng phân chia vì chúng không có bào quan nào sau đây?
Ribosome.
Trung thể.
Bộ máy Golgi.
Lưới nội chất.
Một số thuốc ức chế sự hình thành vi ống có tác dụng ngăn ngừa ung thư vì
không có vi ống thì tế bào ung thư sẽ bị đại thực bào nhận biết và tiêu diệt dần.
khung xương cũng không được hình thành nên tế bào ung thư sẽ không thể di căn.
thoi phân bào cũng không được hình thành nên tế bào ung thư sẽ không phân chia.
thoi phân bào được hình thành nhưng không còn khả năng giúp tế bào ung thư phân chia.
Hậu quả gì sẽ xảy ra cho tế bào nếu lysosome bị vỡ?
Các enzyme thủy phân giải phóng sẽ phân giải các chất trong tế bào, làm tan tế bào và mô, gây nguy hiểm cho cơ thể.
Không có hiện tượng gì.
Các chất trong tế bào bị chuyển ra ngoài màng một cách ồ ạt, mất kiểm soát.
Các chất ở môi trường ngoại bào được vận chuyển qua màng để vào trong nhanh hơn.
Ở người, tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?
Tế bào tuyến tụy
Tế bào gan
Tế bào bạch cầu
Tế bào hồng cầu
Ở người, tế bào nào sau đây có lưới nội chất hạt phát triển?
Tế bào biểu bì.
Tế bào cơ tim
Tế bào bạch cầu
Tế bào hồng cầu
Ở người, tế bào nào sau đây có nhiều ti thể nhất?
Tế bào biểu bì.
Tế bào cơ tim.
Tế bào bạch cầu
Tế bào hồng cầu.
Tại sao ti thể có khả năng tổng hợp một số protein đặc trưng của nó?
Do ti thể có chứa DNA, ribosome và enzyme có thể tổng hợp protein.
Do protein từ tế bào chất sẽ được tổng hợp và vận chuyển vào ti thể
Do ti thể có chức năng tổng hợp chất hữu cơ qua quá trình hô hấp
Do ti thể có chứa RNA, ribosome và lysosome để tổng hợp protein
Bộ máy Golgi được cấu tạo từ
lớp màng đơn, gồm nhiều túi xoang dẹp xếp chồng lên nhau và liên kết với nhau.
lớp màng đơn, gồm nhiều túi xoang dẹp xếp chồng lên nhau và tách biệt nhau.
lớp màng kép, gồm nhiều túi xoang dẹp xếp chồng lên nhau và liên kết với nhau.
lớp màng kép, gồm nhiều túi xoang dẹp xếp chồng lên nhau và tách biệt nhau.
Lục lạp có chức năng nào sau đây:
Tổng hợp lipid và đường để dự trữ năng lượng.
Phân giải chất hữu cơ để giải phóng năng lượng dưới dạng ATP.
Thực hiện quá trình quang hợp tạo chất hữu cơ từ chất vô cơ.
Tổng hợp protein để xúc tác các phản ứng hóa sinh.
Tại sao khung xương tế bào có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tế bào động vật?
Do tế bào động vật không có trung thể nên khung xương tế bào có vai trò quan trọng trong việc làm giá đỡ và duy trì hình dạng của tế bào.
Do tế bào động vật không có lục lạp nên khung xương tế bào có vai trò quan trọng trong việc làm giá đỡ và duy trì hình dạng của tế bào.
Do tế bào động vật không có không bào nên khung xương tế bào có vai trò quan trọng trong việc làm giá đỡ và duy trì hình dạng của tế bào.
Do tế bào động vật không có thành tế bào nên khung xương tế bào có vai trò quan trọng trong việc làm giá đỡ và duy trì hình dạng của tế bào.
Tại sao tế bào thực vật không có lysosome nhưng vẫn thực hiện được chức năng tiêu hóa nội bào?
Vì tế bào thực vật có không bào chứa các enzyme thủy phân có khả năng tiêu hóa nội bào.
Vì tế bào thực vật có lục lạp chứa các enzyme thủy phân có khả năng tiêu hóa nội bào.
Vì tế bào thực vật có thành tế bào chứa các enzyme thủy phân có khả năng tiêu hóa nội bào.
Vì tế bào thực vật có trung thể chứa các enzyme thủy phân có khả năng tiêu hóa nội bào.
Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận có hiện tượng đào thải vì màng sinh chất có
tính bán thấm do các protein xuyên màng.
tính linh động do các phân tử phospholipid.
các “dấu chuẩn” là các glycoprotein.
các “dấu chuẩn” là các lipoprotein.
Ở ti thể, diện tích màng trong lớn hơn màng ngoài có ý nghĩa nào sau đây?
Làm tăng diện tích bề mặt trao đổi chất nhằm tăng hiệu quả tổng hợp carbohydrate.
Làm tăng diện tích bề mặt chứa nhiều enzyme hô hấp nhằm tăng hiệu quả tổng hợp ATP.
Làm tăng diện tích bề mặt trao đổi chất giữa ti thể với tế bào chất của tế bào
Làm giảm diện tích bề mặt trao đổi chất qua màng nhằm tăng hiệu quả tổng hợp ATP.
Lưới nội chất hạt có chức năng tổng hợp các loại protein cho tế bào vì
lưới nội chất hạt có hệ thống màng phospholipid kép.
lưới nội chất hạt có các kênh, túi và ống thông với nhau
lưới nội chất được cấu tạo từ màng lipoprotein.
trên lưới nội chất hạt đính nhiều ribosome.
Đặc điểm cấu tạo nào sau đây không phù hợp với chức năng quang hợp của lục lạp?
Lục lạp được bao bọc bởi hai lớp màng và cả hai lớp màng đều không gấp nếp.
Bên trong lục lạp chứa chất nền (stroma) không màu cùng hệ thống các túi thylakoid.
Thylakoid xếp chồng lên nhau tạo thành các granum tách rời nhau và hoạt động riêng biệt.
Trên màng thylakoid có chứa hệ sắc tố và các enzyme quang hợp.
Trao đổi chất ở tế bào gồm
chuyển hóa vật chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào.
trao đổi chất qua màng sinh chất và chuyển hóa vật chất trong tế bào.
chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào và trao đổi chất qua màng sinh chất.
chuyển hóa năng lượng trong tế bào và trao đổi chất qua màng sinh chất.
Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào gồm hai mặt là
đồng hóa và dị hóa.
xuất bào và nhập bào.
tích lũy và giải phóng
chủ động và thụ động
Quá trình trao đổi chất qua màng sinh chất là
quá trình vận chuyển có chọn lọc các chất giữa tế bào và môi trường.
quá trình vận chuyển ngẫu nhiên các chất giữa tế bào và môi trường.
quá trình vận chuyển có chọn lọc các chất theo một chiều từ môi trường vào tế bào.
quá trình vận chuyển ngẫu nhiên các chất theo một chiều từ tế bào ra môi trường.
Trong các hình thức sau: (1) Vận chuyển chủ động; (2) Vận chuyển thụ động; (3) Xuất bào; (4) Nhập bào.
Có bao nhiêu hình thức được tế bào sử dụng để vận chuyển các chất qua màng sinh chất?
1
2
3
4
Tính “thấm có chọn lọc” của màng sinh chất có nghĩa là
chỉ cho phép các phân tử có kích thước nhỏ di chuyển qua màng, còn các phân tử loại khác bị cản lại.
các phân tử sẽ không thể di chuyển từ vùng có nồng độ thấp hơn đến vùng có nồng độ cao hơn
các phân tử chỉ có thể vận chuyển đi ra hay vào tế bào khi đạt nồng độ xác định.
chỉ cho phép một số phân tử nhất định đi vào hoặc ra khỏi tế bào, còn các phân tử loại khác bị cản lại.
Quá trình xuất nhập bào có ý nghĩa gì đối với sinh vật?
Giúp tế bào hấp thụ và bài tiết các chất có kích thước lớn không thể qua lớp phospholipid kép hay protein xuyên màng
Giúp tế bào vận chuyển các chất có kích thước nhỏ, không phân cực (không tan trong nước), tan trong lipid.
Giúp tế bào hấp thụ và bài tiết nhanh hơn so với vận chuyển qua lớp phospholipid kép hay protein xuyên màng.
Giúp tế bào lấy được các chất cần thiết ngay cả khi chúng có nồng độ thấp hơn so với bên trong tế bào.
Cho các nhận định sau về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
Xuất bào và nhập bào là phương thức vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển chủ động cần sử dụng năng lượng để đưa các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Hầu hết các chất được vận chuyển các chất qua màng tế bào nhờ phương thức vận chuyển thụ động.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với hình thức vận chuyển chủ động?
Tiêu tốn năng lượng ATP của tế bào.
Vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ.
Cần sự tham gia của protein vận chuyển.
Phụ thuộc vào nồng độ chất tan bên ngoài và bên trong tế bào
Nhóm chất nào sau đây chỉ đi qua màng theo con đường xuất và nhập bào?
Chất có kích thước nhỏ, mang điện.
Chất có kích thước nhỏ, phân cực.
Chất có kích thước nhỏ.
Chất có kích thước lớn.
Sự khác biệt giữa vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động là
vận chuyển chủ động tiêu tốn năng lượng.
vận chuyển thụ động tiêu tốn năng lượng.
vận chuyển chủ động phụ thuộc vào nồng độ chất tan bên trong và bên ngoài tế bào.
vận chuyển thụ động không phụ thuộc vào nồng độ chất tan bên trong và bên ngoài tế bào.
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là
Tế bào hồng cầu phình to ra và bị vỡ.
Tế bào hồng cầu không thay đổi.
Tế bào hồng cầu teo nhỏ đi.
Tế bào hồng cầu lúc đầu phình to ra, sau đó teo lại.
Ngâm rau xà lách vào nước cất. Trong trường hợp này, nước là môi trường gì?
Đồng trương
Ưu trương
Nhược trương
Đẳng trưởng
Có bao nhiêu dạng năng lượng tồn tại trong tế bào?
1
2
3
4
Sự chuyển hóa năng lượng là
sự tạo thành năng lượng ATP cung cấp cho tế bào.
sự tạo thành nhiệt duy trì nhiệt độ cơ thể.
sự hao phí năng lượng trong quá trình sống của tế bào.
sự biến đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng
Hầu hết các enzyme có bản chất là
nucleic acid
protein
carbohydrate
phospholid
Enzyme làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách nào?
Liên kết với cơ chất và biến đổi cơ chất thành sản phẩm.
Liên kết với cơ chất và làm biến đổi cấu hình không gian của cơ chất.
Làm tăng năng lượng hoạt hóa của các chất tham gia phản ứng.
Làm giảm năng lượng hoạt hóa của các chất tham gia phản ứng.
Trong cấu trúc của enzyme, vùng cấu trúc không gian đặc biệt có khả năng liên kết đặc hiệu với cơ chất gọi là
trung tâm điều hòa
trung tâm hoạt động.
trung tâm ức chế.
vùng gắn cơ chất.
Enzyme là
chất xúc tác sinh học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, không bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.
chất xúc tác hoá học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, không bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.
chất xúc tác sinh học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.
chất xúc tác hóa học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.
Cơ chất là
chất tham gia cấu tạo enzyme
sản phẩm tạo ra từ các phản ứng do enzyme xúc tác.
chất chịu tác động của enzyme.
chất tạo ra do enzyme liên kết với cơ chất.
Hoạt động đầu tiên trong cơ chế tác động của enzyme l
tạo ra các sản phẩm trung gian
tạo ra phức hợp enzyme - cơ chất
tạo ra sản phẩm cuối cùng.
giải phóng enzyme khỏi cơ chất.
Vì sao enzyme có tính đặc hiệu?
Vì mỗi enzyme thường xúc tác cho nhiều phản ứng
Vì mỗi enzyme thường xúc tác cho một phản ứng.
Vì mỗi enzyme thường xúc tác cho hai phản ứng.
Vì mỗi enzyme thường xúc tác cho ba phản ứng
Dạng năng lượng được tạo ra khi có sự chênh lệch nồng độ các ion trái dấu ở hai phía của màng tế bào gọi là
hóa năng
cơ năng
điện năng
nhiệt năng
Dạng năng lượng được sử dụng chủ yếu cho các hoạt động sống của tế bào là
hóa năng
nhiệt năng
điện năng
cơ năng
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ATP?
Khi bẻ gãy các liên kết cao năng trong ATP sẽ giải phóng một lượng lớn năng lượng.
ATP có tính chất dễ biến đổi thuận nghịch để giải phóng hoặc tích lũy năng lượng.
Mọi hoạt động trong tế bào đều cần năng lượng được giải phóng ra từ phân tử ATP.
ự tổng hợp và phân giải ATP gắn liền với sự tích lũy và giải phóng năng lượng.
Trong tế bào, dạng năng lượng dự trữ trong các liên kết hóa học được gọi là
hóa năng.
cơ năng.
điện năng.
nhiệt năng.
Sự chuyển hóa năng lượng xảy ra trong quá trình quang hợp là
hóa năng thành quang năng
quang năng thành hóa năng.
hóa năng thành điện năng.
điện năng thành hóa năng.
Năng lượng trong phân tử ATP được giải phóng khi
thêm vào cấu trúc của ATP một nhóm phosphate.
một nhóm phosphate của ATP bị bẻ gãy khỏi cấu trúc.
thêm vào cấu trúc của ATP một nhóm amino.
ATP trải qua một phản ứng ngưng tụ.
Giả sử có một phản ứng được xúc tác bởi một loại enzyme. Tốc độ của phản ứng sẽ tăng lên trong trường hợp nào sau đây?
Tăng nồng độ enzyme
Giảm nhiệt độ của môi trườn
Giảm nồng độ cơ chấ
Thay đổi độ pH của môi trườn
ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở
Cả 3 nhóm phosphate.
2 liên kết phosphate gần phân tử đường.
2 liên kết giữa 2 nhóm phosphate ở ngoài cùng.
Chỉ 1 liên kết phosphate ngoài cùng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt tính của enzyme?
Nhiệt độ càng cao thì hoạt tính của enzyme càng tăng
Độ pH càng thấp thì hoạt tính của enzyme càng tăng
Với một lượng cơ chất không đổi, nồng độ enzyme càng cao thì hoạt tính của enzyme càng tăng
Với một lượng enzyme không đổi, nồng độ cơ chất tăng thì hoạt tính của enzyme cũng tăng cho tới khi đạt ngưỡng.
