Font size
WorksheetsVL12_OT KT cuối HK1 _ 80c
Total questions: 80
Worksheet time: 42mins
Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện cực đại và cường độ dòng điện hiệu dụng là
I=2I0
I=I02
I0=2I
I0=2I
Mối liên hệ giữa cường độ hiệu dụng I và cường độ cực đại I0 của dòng điện xoay chiều hình sin là:
I=I0.2
I=2I0
2I0
2I0
Điện áp u=2202cos60πt (V) có giá trị cực đại bằng
60 (V)
220 (V)
2202 (V)
60π (V)
Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần
cùng tần số với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch và có pha ban đầu luôn bằng 0.
cùng tần số và cùng pha với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
luôn lệch pha π /2 so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
có giá trị hiệu dụng tỉ lệ thuận với điện trở của mạch.
Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
sớm pha π/2 so với cường độ dòng điện.
sớm pha π/4 so với cường độ dòng điện.
trễ pha π/2 so với cường độ dòng điện.
trễ pha π/4 so với cường độ dòng điện.
Dòng điện xoay chiều có cường độ dòng điện tức thời được kí hiệu là?
I
i
u
I0
Dòng điện xoay chiều có cường độ dòng điện hiệu dụng được kí hiệu là?
I
i0
i
I0
Dòng điện xoay chiều có cường độ dòng điện cực đại được kí hiệu là?
I
I0
i
i0
Dòng điện xoay chiều có hiệu điện thế tức thời được kí hiệu là?
U
u
i
a
Dòng điện xoay chiều có cường độ dòng điện có đơn vị là?
A
V
W
P
Hiệu điện thế(điện áp) dòng điện xoay chiều có đơn vị là?
V
A
E
W
Tần số của dòng điện xoay chiều kí hiệu là?
ω
f
T
ψ
Tần số góc của dòng điện xoay chiều kí hiệu là?
ω
f
T
ψ
Chu kì của dòng điện xoay chiều kí hiệu là?
ω
f
T
ψ
Chu kì của dòng điện xoay chiều có đơn vị là?
rad
s
Hz
m
Tần số của dòng điện xoay chiều có đơn vị là?
rad
s
Hz
rad/s
Tần số góc của dòng điện xoay chiều có đơn vị là?
rad
s
Hz
rad/s
Độ tự cảm của dòng điện xoay chiều được kí hiệu là?
L
C
ZL
ZC
Dung kháng của dòng điện xoay chiều được kí hiệu là?
L
C
ZL
ZC
Cảm kháng của dòng điện xoay chiều được kí hiệu là?
L
C
ZL
ZC
Điện dungcủa dòng điện xoay chiều được kí hiệu là?
L
C
ZL
ZC
Điện dung của dòng điện xoay chiều có đơn vị là?
F
H
C
Ω
Độ tự cảm của dòng điện xoay chiều có đơn vị là?
F
H
C
Ω
Dung kháng của dòng điện xoay chiều có đơn vị là?
F
H
C
Ω
Công suất của dòng điện xoay chiều có đơn vị là?
W/s
W/h
W
Ω
Công suất tiêu thụ của dòng điện xoay chiều có đơn vị là?
Wh
W/s
W
Ω
Tổng trở của dòng điện xoay chiều được kí hiệu là?
R
C
Z
L
Công thức nào sau đây là sai khi tính cảm kháng của dòng điện xoau chiều?
ZC=ωC1
ZL=ωL
ZL=IUL
ZL=ZC
khi xảy ra cộng hưởng
Máy biếp áp có tác dụng:
Biến đổi cường độ dòng điện.
Biến đổi điện áp xoay chiều.
Biến đổi điện áp một chiều.
Tăng công suất sử dụng.
Cấu tạo của máy biến áp gồm:
cuộn dây sơ cấp nối với nguồn và cuộn dây thứ cấp nối với tải.
cuộn dây sơ cấp nối với tải và cuộn dây thứ cấp nối với nguồn.
2 cuộn dây sơ cấp và thứ cấp nối cách điện với nhau.
cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp nối song song với nhau.
Đơn vị của điện áp là
Vôn (V)
Ampe (A)
Vôn-Ampe (VA)
Oát (W)
Máy biến điện áp làm việc theo nguyên lý
điện động
cảm ứng điện từ
cơ điện
nhiệt động lực học
Máy biến áp, cuộn dây nối với tải tiêu thụ gọi là cuộn
sơ cấp
thứ cấp
làm việc
khởi động
Máy biến áp là thiết bị
biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều.
làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều.
biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
Tỉ số các điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp là?
U2/U1 = N1/N2
U2.U1 = N1.N2
U2/U1 = N2/N1
U1/U2 = N2/N1
Khi truyền tải điện năng đi xa, nếu điện áp được nâng lên 5 lần trước khi truyền đi thì hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ
tăng 5 lần
giảm 5 lần
tăng 25 lần
giảm 25 lần
Máy biến áp dùng để biến đổi điện áp và
thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
giữ nguyên tần số của dòng điện xoay chiều.
giữ nguyên tần số của một chiều dòng điện.
biến đổi chu kỳ của dòng điện xoay chiều.
Tỷ lệ điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp là
U 2 /U 1 = N 1 /N 2
U 2 .U 1 = N 1 .N 2
U 2 /U 1 = N 2 /N 1
U 1 /U 2 = N 2 /N 1
Một máy biến áp có số vòng dây của cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp. Máy biến áp này có tác dụng:
tăng cường độ dòng điện, giảm điện áp.
giảm cường độ dòng điện, giảm điện áp.
tăng cường độ dòng điện, tăng điện áp.
giảm cường độ dòng điện, giảm điện áp.
Cuộn dây nối với nguồn của máy biến áp gọi là cuộn
sơ cấp.
cuộn thứ cấp.
cuộn làm việc.
cuộn khởi động.
Cuộn dây nối với tải tiêu thụ của máy biến áp gọi là cuộn
sơ cấp.
thứ cấp.
làm việc.
khởi động.
Một máy biến áp có số vòng dây của cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp. Máy biến áp này có tác dụng:
tăng cường độ dòng điện, giảm điện áp.
giảm cường độ dòng điện, giảm điện áp.
tăng cường độ dòng điện, tăng điện áp.
giảm cường độ dòng điện, giảm điện áp.
Chọn phát biểu sai. Máy biến thế
có thể tăng hiệu điện thế.
có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.
có thể giảm hiệu điện thế.
có tác dụng biến đổi cường độ dòng điện.
Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế dựa trên hiện tượng:
Hiện tượng từ trễ
Cảm ứng từ
Cảm ứng điện từ
Cộng hưởng điện từ
Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây lần lượt là N1 và N2. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là U2. Hệ thức đúng là
U2U1 = N1N2
N1U1=U2N2
U1U2 = N1N2
U2U1 = N2N1
Cách để làm giảm hao phí khi truyền tải điện năng hiện nay là:
Tăng tiết diện dây dẫn dùng để truyền tải.
Xây dựng nhà máy điện gần nơi tiêu thụ.
Làm dây dẫn bằng vật liệu siêu dẫn.
Tăng điện áp trước khi truyền tải điện năng đi xa.
Tỉ số các điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp là?
U2/U1 = N1/N2
U2.U1 = N1.N2
U2/U1 = N2/N1
U1/U2 = N2/N1
Một mạch RLC nối tiếp, độ lệch pha giữa hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch ℓà = φu - φi = - π/4. Kết luận đúng là:
Mạch có tính trở kháng.
Mạch có tính dung kháng.
Mạch có tính cảm kháng.
Mạch cộng hưởng điện.
Mạch điện có phần tử duy nhất trong R, L hoặc C có biểu thức u là: u = 40cos100πt (V), i = 2cos(100πt +π/2) (A), phần tử đó là
L
R
LC
C
Hai dao động điều hoà lần lượt có phương trình: x1 = 2cos(20t +2 π /3)cm và x2 = 3cos(20t + π /6) cm. Dao động thứ nhất so với dao động thứ 2:
sớm pha
cùng pha
vuông pha
ngược pha
Chọn phát biểu SAI. Trong mạch điện xoay chiều không phân nhánh khi điện dung của tụ điện thay đổi và thỏa mãn điều kiện ω2 =1/ LC thì:
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại.
Tổng trở của mạch đạt giá trị lớn nhất.
Cường độ dòng điện hiệu dụng đạt cực đại.
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện và cuộn cảm bằng nhau.
Chọn phát biểu SAI. Trong mạch điện xoay chiều không phân nhánh khi điện dung của tụ điện thay đổi và thỏa mãn điều kiện ω2 =1/ LC thì:
Cường độ dòng điện cùng pha với hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.
Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện trở đạt cực đại.
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt cực đại.
Công suất tiêu thụ trung bình trong mạch đạt cực đại.
Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng là
f = 1 / T = v / λ
v = 1 / f = T / λ
λ = v / T = v.f
λ = T / v = f / v
Đặt điện áp u= U0 cos ꞷt vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì cảm kháng tính bởi
ꞷ /L
L / ꞷ
ꞷL
1 / ꞷL
Đặt điện áp u= U0cos 2ꞷt (ꞷ>0) vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là
ꞷL
U0 /ꞷL
U0 / √2
U0 √2
Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp, đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có biểu thức
u= U0 cos ꞷt. Đại lượng biến đổi không thể làm cho mạch xảy ra cộng hưởng là:
Điện dung của tụ C.
Độ tự cảm L.
Tần số của dòng điện xoay chiều.
Điện trở thuần R.
Hai dao động điều hoà ngược pha khi độ lệch pha giữa chúng là
Δφ = (2n + 1)π (với n ϵ Z).
Δφ = 2nπ (với n ϵ Z).
Δφ = (2n + 1)π/4 (với n ϵ Z).
Δφ = (2n + 1)π/2 (với n ϵ Z).
Đặt vào hai đầu điện trở R = 50Ω một điện áp xoay chiều có biểu thức: u = 100 2 cos100πt (V). Cường độ dòng điện hiệu dụng có giá trị là:
I = 2 2 A
I = 4 2 A
I = 2 A
4A
Đặt điện áp xoay chiều u = U0cost ωt vào hai đầu đoạn mạch. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là
i = I0cos (ωt - φ)
i = I0cos (ωt + φ)
i = I.cos (ωt - φ)
i = I.cos (ωt + φ)
Trong một mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện
sớm pha π/4
trễ pha π/4
sớm pha π/2
trễ pha π/2
Trong giao thoa của hai sóng trên mặt nước từ hai nguồn kết hợp, cùng pha nhau, những điểm dao động với biên độ cực tiểu có hiệu khoảng cách tới hai nguồn (k ϵ Z) ℓà
d2 - d1 = 2kλ.
d2 - d1 = kλ/2.
d2 - d1 = (k + 1/2)λ.
d2 - d1 = kλ.
Mạch điện xoay chiều R,L,C mắc nối tiếp có tổng trở Z thì hệ số công suất là
cos φ = R . Z
cos φ= Z / R2
cos φ= R / Z
cos φ = Z / R
Dao động điều hòa có tần số f thì tần số góc là
ω = 2f/π.
ω = f/2π.
ω = 2πf.
ω = 2π/f.
Thực hiện thí nghiệm giao thoa sóng tại mặt nước bằng hai nguồn kết hợp A và B cùng pha, cùng dao động theo phương thẳng đứng. Sóng do mỗi nguồn tạo ra sóng có bước sóng λ. Xét điểm M cách A và B các đoạn lần lượt d1 và d2. Nếu M là cực đại giao thoa thì
d2 - d1 = kλ với k = 0, ± 1, ± 2,…
d2 - d1 = (k + 0,5)λ với k = 0, ± 1, ± 2,…
d2 - d1 = (k + 0,75)λ với k = 0, ± 1, ± 2,…
d2 - d1 = (k + 0,25)λ với k = 0, ± 1, ± 2,…
Mối liên hệ giữa cường độ hiệu dụng I và cường độ cực đại I0 của dòng điện xoay chiều hình sin là:
I=I0.2
I=2I0
2I0
2I0
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R và tụ điện mắc nối tiếp thì dung kháng của tụ điện là ZC. Hệ số công suất của đoạn mạch là
R∣R2−ZC2∣
∣R2−ZC2∣R
R(R2+ZC2)
(R2+ZC2)R
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch lần lượt là ZL và ZC. Hệ số công suất của đoạn mạch là
R2+(ZL−ZC)2R
RR2+(ZL−ZC)2
RR2+(Z+ZC)2
R2+(ZL+ZC)2R
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cuộn cảm có cảm kháng ZL và tụ điện có dung kháng Zc. Tổng trở của đoạn mạch là:
R2+(ZL+ZC)2
∣R2−(ZL+ZC)∣2
∣R2−(ZL−ZC)∣2
R2+(ZL−ZC)2
Công thức định luật Ôm của đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp là:
I=ZU
I=UZ
Độ lệch pha của u so với i là
tanφ = RZL−ZC
tanφ = RZC−ZL
Cảm kháng của đoạn mạch là:
ZC=ωC1
ZL=ωL
Dung kháng của đoạn mạch là:
ZC=ωC1
ZL=ωL
Hệ số công suất của mạch điện xoay chiều
cosφ = ZR
sinφ = ZR
Cho mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp u = U0.cos(ωt) V. Công thức tính tổng trở của mạch là
Z=R2+(ωL−ωC1)2
Z=R2+(ωL+ωC1)2
Z=R2+(ωC−ωL1)2
Z=R2+(ωL−ωC1)2
Định luật Ôm cho mạch chỉ có cuộn cảm L là
Định luật Ôm cho mạch chỉ có tụ điện C là
Biểu thức dung kháng là
Mạch điện chỉ có cuộn cảm thuần L thì
Trong các công thức sau công thức nào là công thức tính công suất tiêu thụ của mạch điện xoay chiều gồm R L C mắc nối tiếp.
P = UI
P = I2R
P = U2R
P = I2/2
Đặt điện áp u = U 2 cosωt vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự
cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết ω=LC1 . Tổng trở của đoạn mạch này bằng
R.
3R.
0,5R.
2R.
