Worksheetsalkane
Total questions: 76
Worksheet time: 41mins
Alkane là gì?
Alkane là hydrocarbon no mạch hở
Alkane là hydrocarbon không no
Alkane là hydrocarbon thơm
Alkane là hydrocarbon mạch vòng
Công thức phân tử chung của alkane
CnH2n+1 (n ≥ 1)
CnH2n+1 (n ≥ 2)
CnH2n+2 (n ≥ 1)
CnH2n (n ≥ 1)
Tên gọi của alkane có công thức CH3 - CH2 - CH2 - CH3 là
isobutane
propane
2-methylpropane
butane
Alkane chiếm thành phần chính trong khí thiên nhiên là
ethane
methane
butane
propane
Khí gas hóa lỏng có trong bật lửa là
ethane
methane
butane
propane
Phát biểu nào sau đây đúng?
Alkane là hydrocarbon trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Alkane là hydrocarbon no mạch vòng.
Ở điều kiện thường, pentane tồn tại ở thể khí.
Phản ứng hóa học đặc trưng của alkane là phản ứng oxi hóa.
Khí gas hóa lỏng có trong bình gas là hỗn hợp của hai alkane nào sau đây?
Methane và ethane
Methane và propane
Ethane và propane
Propane và butane
Alkane X có tên gọi 2,2-dimethylpropan. Công thức của X là
Alkane là:
Hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có liên kết đơn hoặc đôi.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Thành phần chính của biogas là
N2.
CO2.
CH4.
NH3.
Chọn phát biểu sai về alkane:
Methane, ethane và các chất cùng phân tử khối của chúng được gọi là alkane.
Là hydrocarbon mạch hở.
Trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Công thức chung là CnH2n+2 với n ≥ 1.
Alkane được gọi là hydrocarbon no là do trong phân tử:
Có nối đơn và nối đôi.
Bão hòa carbon.
Bão hòa hydrogen.
Có dạng mạch hở.
Các alkane có bao nhiêu nguyên tử C thì có đồng phân về mạch carbon?
Từ 1 trở lên.
Từ 2 trở lên.
Từ 3 trở lên.
Từ 4 trở lên.
Với alkane mạch phân nhánh, mạch carbon dài nhất là:
Mạch nhánh.
Mạch phụ.
Mạch chính.
Mạch lớn.
Ở điều kiện thường, alkane nào sau đây không phải là chất khí?
Methane.
Butane.
Hexane.
Propane.
Gọi tên chất sau:
Pentane.
Isobutane.
Isopentane.
Neopentane.
Tên gọi các alkane mạch hở không phân nhánh có 4 nguyên tử carbon và 7 nguyên tử carbon lần lượt là:
Ethane và octane.
Propane và pentane
Pentane và hexane.
Butane và heptane.
Phản ứng nào không phải phản ứng của alkane?
Phản ứng thế halogen.
Phản ứng cháy.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cracking.
Phản ứng nào là phản ứng đặc trưng của alkane?
Phản ứng thế halogen.
Phản ứng cháy.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cracking.
Phản ứng cracking cho ra sản phẩm:
Có mạch carbon ngắn hơn.
Có mạch carbon dài hơn.
Có nhiều mạch nhánh hơn
Có mạch vòng.
Phản ứng nào của alkane tạo thành sản phẩm có nhiều mạch nhánh hơn hoặc mạch vòng?
Phản ứng cracking.
Phản ứng thế halogen.
Phản ứng oxi hóa.
Phản ứng reforming.
hình ảnh trên mô tả phản ứng
cracking
thế halogen
reforming
oxi hóa
Bậc của nguyên tử carbon trong phân tử:
Bằng số liên kết giữa nguyên tử carbon đó với các nguyên tử carbon xung quanh.
Luôn bằng 4.
Bằng số liên kết giữa nguyên tử carbon đó với các nguyên tử hydrogen xung quanh.
Bằng số liên kết giữa nguyên tử carbon đó với các nguyên tử carbon và hydrogen xung quanh.
Alkane là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của Alkane?
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.
CH4, C2H2, C3H4, C4H10.
CH4, C2H6, C4H10, C5H12
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12.
Tên gọi của chất có công thức C3H8 là
Methane.
Propane.
Butane.
pentane
Nhóm nguyên tử CH3-CH2- có tên là
Methyl.
Etyl.
Propyl.
Butyl.
Hai chất 2 - methylpropane và butane khác nhau về
Công thức cấu tạo.
Công thức phân tử.
Số nguyên tử cacbon.
Số liên kết cộng hóa trị.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Butane.
Etane.
Methane.
Propane.
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
Cl2.
CH4.
CO2.
N2.
Công thức cấu tạo thu gọn của 2,2-đimethylpropane là
(CH3)2CHCH2CH3.
(CH3)4C.
CH3CH2CH2CH2CH3.
CH3CH2CH(CH3)2.
Phản ứng đặc trưng của alkane là
Phản ứng tách.
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng oxi hóa.
Hyđrocarbon Y có công thức cấu tạo:
Danh pháp IUPAC của Y là
2,3,3-methylbutane.
2,2,3-đimethylbutane.
2,2,3-trimethylbutane.
2,3,3-trimethylbutane.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các alkane là những chất tan tốt trong nước.
Các alkane đều có khối lượng riêng lớn hơn 1 g/mL.
Các alkane có đồng phân mạch carbon.
Có 3 alkane đồng phân cấu tạo của nhau có cùng CTPT C4H10.
Phản ứng thế giữa pentane với Cl2 (tỉ lệ 1:1) cho mấy sản phẩm thế?
2
3
4
5
Khi cho 2-methylbutane tác dụng với chlorine theo tỉ lệ mol 1:1, số sản phẩm monochloro tạo ra là
1
2
3
4
Khẳng định nào sau đây là sai?
Bốn alkane đầu dãy đồng đẳng và neopentane là chất khí.
Khối lượng phân tử của alkane càng lớn thì nhiệt độ sôi và nhiệt nóng chảy càng cao.
Các alkane đều nhẹ hơn và tan được trong nước.
Alkane tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Tên gọi của chất hữu cơ X có công thức cấu tạo: CH3-CH2-CH(CH3)-CHCl-CH3
3-methyl-2-chloro pentane.
2-chloro-3-methylbutane.
2,3-dimethylpentane.
2-chloro-3-methylpentane.
Alkane là
Hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có liên kết đơn hoặc đôi.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Alkane được gọi là hydrocarbon no là do trong phân tử
Có nối đơn và nối đôi.
Bão hòa carbon.
Bão hòa hydrogen.
Có dạng mạch hở.
Các alkane có bao nhiêu nguyên tử C thì có đồng phân về mạch carbon?
(a)
Tên gọi các alkane mạch hở không phân nhánh có 4 nguyên tử carbon và 7 nguyên tử carbon lần lượt là
Ethane và octane.
Pentane và hexane.
Butane và heptane.
Butane và hexane.
Gọi tên chất trong hình là
Pentane.
Isobutane
Isopentane
neopentane
Tên gọi của chất trong hình là
2,3-dimethylbutane.
2,2-dimethylbutane.
Isobutane.
2,3-dimethylhexane.
Bậc của nguyên tử carbon
Bằng số liên kết giữa nguyên tử carbon đó với các nguyên tử carbon xung quanh.
Luôn bằng 4.
Bằng số liên kết giữa nguyên tử carbon đó với các nguyên tử hydrogen xung quanh.
Bằng số liên kết giữa nguyên tử carbon đó với các nguyên tử carbon và hydrogen xung quanh.
Ở điều kiện thường, các alkane sau đây không là chất khí?
Methane
Butane
Hexane
Propane.
Alkane thuộc loại hợp chất hữu cơ kém phân cực nên có tính chất
Nhiệt độ sôi tăng theo khối lượng phân tử.
Ở điều kiện thường, alkane là chất khí.
Kém tan trong nước và tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Nhẹ hơn nước.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về tính chất vật lí của alkane?
Tất cả alkane đều nhẹ hơn nước.
Butane, pentane là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường.
Nhiệt độ sôi và khối lượng riêng đều tăng theo khối lượng phân tử.
Kém tan trong nước và tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Tên của chất hữu cơ là
ethane
methane
ethene
butane
Tên của alkane viết đúng (được chọn nhiều phương án)?
CH4: ethane
C3H8: propane
C2H6: methane
C4H10: butane
Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố carbon và hidrogen trong CH4 lần lượt là
50% và 50%.
75% và 25%.
80% và 20%.
60% và 40%.
Trong phân tử metan có
4 liên kết đơn C – H.
1 liên kết đôi C = H và 3 liên kết đơn
C – H.
2 liên kết đơn C – H và 2 liên kết đôi
C = H.
1 liên kết đơn C – H và 3 liên kết đôi
C = H.
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkane?
CH2
C4H10
C2H4
C3H6
Alkane Y có công thức cấu tạo như sau. Tên của Y là
4,5 – dimethylpentane.
2,3 – methylhexane.
hexane.
2,3 – dimethylhexane
Alkane (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 có tên gọi là
2,2,4-trimethylpentane.
2,4,4-trimethylpentane.
pentamethylpropane.
trimethylpentane.
Số đồng phân cấu tạo của alkane có CTPT C5H12 là
2.
3.
4.
5.
Alkane A có tên gọi là 2,4 – dimethylhexan. Công thức phân tử của A là
C10H22.
C9H20.
C11H24.
C8H18.
Khí gas hóa lỏng có trong bình gas là hỗn hợp của hai alkane nào sau đây?
Methane và ethane
Methane và propane
Ethane và propane
Propane và butane
Alkane X có tên gọi 2,2-dimethylpropane. Công thức của X là
Tên gọi của alkane có công thức CH3 - CH2 - CH2 - CH3 là
isobutane
propane
2-methylpropane
butane
Công thức phân tử chung của alkane
CnH2n+1 (n ≥ 1)
CnH2n+1 (n ≥ 2)
CnH2n+2 (n ≥ 1)
CnH2n (n ≥ 1)
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của Alkane?
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.
CH4, C2H2, C3H4, C4H10.
CH4, C2H6, C4H10, C5H12
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12.
Nhóm nguyên tử CH3-CH2- có tên là
Methyl.
Ethyl.
Propyl.
Butyl.
Hai chất 2 - methylpropane và butane khác nhau về
Công thức cấu tạo.
Công thức phân tử.
Số nguyên tử cacbon.
Số liên kết cộng hóa trị.
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
Cl2.
CH4.
CO2.
N2.
Công thức cấu tạo viết gọn của 2,2-dimethylpropane là
(CH3)2CHCH2CH3.
(CH3)4C.
CH3CH2CH2CH2CH3.
CH3CH2CH(CH3)2.
Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo:
Danh pháp IUPAC của Y là
2,3,3-methylbutane.
2,2,3-đimethylbutane.
2,2,3-trimethylbutane.
2,3,3-trimethylbutane.
Công thức nào thoả mãn quy tắc đánh số:
A vì chứa ít nhóm thế hơn
B vì chứa nhiều nhóm thế hơn
Các alkane có bao nhiêu nguyên tử C thì có đồng phân về mạch carbon?
(a)
Tên gọi các alkane mạch hở không phân nhánh có 4 nguyên tử carbon và 7 nguyên tử carbon lần lượt là
Ethane và octane.
Pentane và hexane.
Butane và heptane.
Butane và hexane.
Tên gọi của chất trong hình là
2,3-dimethylbutane.
2,2-dimethylbutane.
Isobutane.
2,3-dimethylhexane.
Một đồng phân của C6H14 có công thức công cấu tạo như sau:
Bậc của nguyên tử carbon số 2 trong mạch chính là
1
2
3
4
Một đồng phân của C6H14 có công thức công cấu tạo như sau:
Bậc của nguyên tử carbon số 3 trong mạch chính là
1
2
3
4
Một đồng phân của C6H14 có công thức công cấu tạo như sau:
Số nguyên tử carbon bậc 1 có trong công thức bên là
1
2
3
4
Alkane X có công thức cấu tạo như sau :
Tên của X là
3-methylhexane.
3-methylbutane.
2-methylpentane.
3-methylpentane.
Alkane X có công thức cấu tạo như sau :
Tên của X là
2,3-dimethylpentane.
2-methylpentane.
2,2-dimethylbutane.
3,3-dimethylpentane.
