Worksheetsđịa lý
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Câu 7 . Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ngành công nghiệp của Nhật Bản?
Đóng tàu và sản xuất ô tô phát triển mạnh, chiếm khoảng 90% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản.
Nhật bản đứng đầu thế giới về công nghiệp điện tử tin học với các sản phẩm điện tử tiêu dùng, chất bán dẫn, rôbot.
. Hiện nay Nhật Bản đang đầu tư mạnh vào năng lượng tái tạo, công nghiệp hàng không- vũ trụ, công nghệ sinh học và dược phẩm
Các trung tâm công nghiệp lớn của Nhật Bản nằm dọc bờ biển hoặc gần vịnh lớn thuận lợi cho xuất khẩu sản phẩm và nhập khẩu nguyên liệu.
Đảo nào sau đây có diện tích lớn nhất dân số đông nhất và kinh tế phát triển nhất Nhật Bản?
. Hô- cai –đô
Hôn- su
. Kiu- xiu
Xi- cô- cư
Đảo nào sau đây có ngành công nghiệp tự động và bán dẫn chiếm ưu thế , thương mại và giao thông vận tải biển phát triển?
Hô- cai –đô
Hôn- su
. C. Kiu- xiu.
Xi- cô- cư
Đảo nào sau đây phát triển mạnh công nghiệp điện tử- tin học, công nghệ sinh học ,công nghệ nano?
. Hô- cai –đô
Hôn- su
Kiu- xiu
Xi-cô-cư
Đảo nào sau đây có giá trị ngành nông nghiệp , lâm nghiệp và thủy sản lớn nhất Nhật Bản?
Hô- cai –đô
Hôn- su
Kiu- xiu
Xi- cô- cư.
Câu 1. Cho bảng số liệu
Năm
Chỉ tiêu
1961
1970
1980
1990
2000
2010
2019
2020
GDP (tỉ USD)
53,5
212,6
1 105,0
3 132,0
4 968,4
5 759,1
5 123,3
5 040,1
Tốc độ tăng GDP (%)
12,0
2,5
2,8
4,9
2,8
4,1
0,3
-4,6
Căn cứ vào bảng số liệu. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP và tốc độ tăng GDP là
cột
tròn
đường
cột và đường
Cho bảng số liệu:
Trị giá xuất nhập khẩu và dịch vụ của Nhật Bản giai đoạn 2000 – 2020
Đơn vị : (Tỉ USD)
Năm
2000
2005
2010
2015
2020
Xuất khẩu
519,9
667,5
859,2
775,1
784,2
Nhập khẩu
452,1
599,8
782,1
799,7
796,3
(Nguồn: Hình 24.3, SGK Địa lí 11_KNTT)
1. Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết cán cân thương mại ( trị giá nhập siêu ) của Nhật Bản năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD?
– 12,1 tỉ USD
12,1 tỉ USD
121 tỉ USD
- 1,12 tỉ USD
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện trị giá xuất nhập khẩu và dịch vụ của Nhật Bản,
giai đoạn 2000 – 2020 là
cột
tròn
đường
miền
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu trị giá xuất nhập khẩu và dịch vụ của Nhật Bản,
giai đoạn 2000 – 2020 là
. cột+ miền
đường + miền
đường+ tròn
cột+ đường
Diện tích và sản lượng lúa gạo của Nhật Bản năm 2020 lần lượt là 1462 nghìn ha và 9708 nghìn tấn. Tính năng suất lúa bình quân của Nhật Bản năm 2020 (làm tròn kết quả đến một số thập phân).
6,6 tấn/ha
66 tấn/ha
0,66 tấn/ha
660 tấn/ha
. Sản phẩm của ngành nào sau đây chiếm 99% giá trị xuất khẩu Nhật Bản?
Nông nghiệp
Công nghiệp chế biến, chế tạo
Khai khoáng
Dịch vụ.
Những mặt hàng nhập khẩu chính của Nhật Bản là
thiết bị điện tử
năng lượng
máy móc
phương tiện giao thông
Đối tác đầu tư lớn nhất của Nhật Bản hiện nay là
Việt Nam
Hoa Kỳ
Hàn Quốc
Trung Quốc
Hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản không diễn ra ở lĩnh vực nào?
Bất động sản
Sản xuất nông nghiệp
Giao thông vận tải
Sản xuất công nghiệp
Lĩnh vực chủ yếu mà Nhật Bản đầu tư vào nước ta là
. công nghiệp khai khoáng
nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
du lịch
công nghiệp chế biến, chế tạo
Trên thế giới, diện tích Trung Quốc đứng thứ
. nhất
nhì
ba
tư
Trung Quốc có đường bờ biển dài (km)
6000
7000
8000
9000
Số nước có chung đường biên giới với Trung Quốc là
11
12
13
14
Ranh giới phân chia hai miền Tây và miền Đông của Trung Quốc là
Kinh tuyến 1050Đ
Kinh tuyến 1040Đ
Kinh tuyến 1030Đ
Kinh tuyến 1020Đ
Núi, sơn nguyên và cao nguyên chiếm bao nhiêu % diện tích lãnh thổ Trung Quốc
50
60
70
80
Phát biểu nào sau đây không đúng với đất nước Trung Quốc?
Biên giới với các nước chủ yếu núi cao, hoang mạc.
Có miền duyên hải rộng lớn với đường bờ biển dài.
Toàn bộ lãnh thổ nằm hoàn toàn trong bán cầu Bắc
Có quy mô diện tích rộng lớn nhất thế giới.
. Loại đất phổ biến ở miền Tây Trung Quốc là
Đất phù sa và đất cát
Đất feralit có màu nâu đỏ
Đất xám hoang mạc
Đất đen thảo nguyên
. Miền Đông Trung Quốc là nơi
có các dãy núi, cao nguyên, bồn địa
bắt nguồn của các sông lớn chảy ra biển
có các đồng bằng châu thổ rộng lớn
có nhiều khoáng sản và đồng cỏ rộng
Miền Tây Trung Quốc là nơi có
nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn
nhiều đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ
các loại khoáng sản kim loại màu nổi tiếng
khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
Các kiểu khí hậu chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là
cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa
ôn đới gió mùa, nhiệt đới gió mùa
. nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo
cận xích đạo, cận nhiệt đới gió mùa
Đặc điểm khí hậu miền Đông Trung Quốc là
có lượng mưa trung bình năm thấp
chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và đêm lớn
khí hậu gió mùa lượng mưa trung bình năm lớn
khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt
. Đặc điểm khí hậu miền tây Trung Quốc là
. khí hậu ôn hòa
mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều
chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa ít.
khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
Dân cư Trung Quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
đồng bằng phù sa ở miền Đông
sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây.
khu vực biên giới phía bắc
khu vực ven biển ở phía nam
Xã hội Trung Quốc có đặc điểm
chất lượng cuộc sống giảm
không chú trọng giáo dục.
có nền văn hóa lâu đời
tỉ lệ sinh giảm nhanh
Loại khoáng sản của Trung Quốc có trữ lượng đứng đầu thế giới là
than đá
đất hiếm
dầu mỏ
mangan
Khu vực có khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới của Trung Quốc phân bố ở
phía bắc lãnh thổ
phía nam lãnh thổ
phía tây lãnh thổ
phía đông lãnh thổ
Số dân tộc của Trung Quốc là
35
45
56
65
Dân tộc đông nhất ở Trung Quốc là người
Choang
. Hán.
Tạng
Hồi
Dân cư Trung Quốc có đặc điểm
ít dân, nhiều thành phần dân tộc
đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số giảm
ít dân, tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
đông dân, tỉ lệ dân thành thị thấp.
Đặc điểm chính của địa hình Trung Quốc là
thấp dần từ bắc xuống nam
thấp dần từ tây sang đông
cao dần từ bắc xuống nam
cao dần từ tây sang đông
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
. núi cao và hoang mạc
núi thấp và đồng bằng
. đồng bằng và hoang mạc.
núi thấp và hoang mạc
. Các dân tộc ít người của Trung Quốc phân bố rải rác ở khu vực nào sau đây
Các thành phố lớn
Các đồng bằng châu thổ
Vùng núi cao phía tây
Dọc biên giới phía nam
Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
. Bắc Băng Dương.
Ý nào sau đây không phản ánh đặc điểm phạm vi lãnh thổ và vị trí của Trung Quốc?
Tiếp giáp với nhiều quốc gia ở phía bắc, phía tây và phía nam
Có diện tích rộng lớn thứ 3 thế giới
Có vùng biển rộng lớn thuộc các biển Hoàng Hải, Hoa Đông
Biên giới với các nước chủ yếu là đồng bằng nên đi lại dễ dàng
Miền Tây Trung Quốc không có đặc điểm nào sau đây
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ
. Các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa
Hoang mạc, bán hoang mạc và thảo nguyên.
Khí hậu lục địa, khô hạn, ít mưa
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự tương phản của thiên nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc
. Đồng bằng châu thổ rộng lớn ở phía đông; núi cao, cao nguyên đồ sộ ở phía tây
Thượng nguồn sông ở phía đông dốc, hẹp; hạ lưu ở phía đông thoải, lòng rộng
Miền Tây nhiều rừng, đồng cỏ; miền Đông có đất đai phù sa màu mỡ, nhiều lụt
Miền Tây có khí hậu lục địa khắc nghiệt, miền Đông khí hậu hải dương ôn hòa
. Các hoang mạc ở phía Tây Trung Quốc được hình thành trong điều kiện
nằm sâu trong lục địa
nằm ở địa hình cao
không có sông ngòi
có hai mùa mưa, khô
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm địa hình và đất của miền tây Trung Quốc
Núi cao, sơn nguyên, cao nguyên là chủ yếu
Đồng bằng và đồi núi thấp là chủ yếu
. Địa hình hiểm trở và chia cắt mạnh.
Loại đất phổ biến là đất xám hoang mạc
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm địa hình và đất của miền Đông Trung Quốc
Nhiều bồn địa và hoang mạc
Nhiều đồng bằng rộng lớn
Đồi núi thấp ở phía đông nam.
Đất phù sa và đất feralít là chủ yếu
Ý nào dưới đây không phản ánh đặc điểm dân cư Trung Quốc
Số dân đông, tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng nhanh.
Cơ cấu giới tính chênh lệch khá lớn.
Có hơn 56 dân tộc với hơn 90 % là người Hán.
Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông ở miền Đông
Ý nào sau đây thể hiện đặc điểm nổi bật về xã hội của Trung Quốc?
Là nơi ra đời nhiều tôn giáo lớn
Chất lượng cuộc sống của người dân ở mức rất cao
Ít chú trọng đến công tác giáo dục y tế
Là cái nôi của nền văn minh nhân loại
Thành tựu của chính sách dân số triệt để (mỗi gia đình chỉ có một con) của Trung Quốc là
giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính.
làm tăng số lượng lao động nữ giới
giảm quy mô dân số của cả nước.
: Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển ngành công nghiệp khai khoáng là
kĩ thuật hiện đại
lao động dồi dào
. khoáng sản phong phú.
nhu cầu rất lớn
. Các dân tộc ít người của Trung Quốc phân bố rải rác ở khu vực nào sau đây
. Các thành phố lớn
Các đồng bằng châu thổ
Vùng núi cao phía tây
Dọc biên giới phía nam
Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương
. Dân cư Trung Quốc có đặc điểm là
đông dân nhất thế giới, tỉ lệ gia tăng tự nhiên ngày càng cao
số người trong độ tuổi lao động rất cao, tỉ lệ người già giảm
cơ cấu dân số theo giới tính chênh lệch khá lớn, có nhiều dân tộc
mật độ dân số khá cao, dân cư phân bố tập trung ở miền Tây
Tỉ lệ gia tăng dân số Trung Quốc giảm khá nhanh chủ yếu do
thực hiện chính sách dân số một con trong thời gian dài
trong cơ cấu dân số có tỉ lệ người ở độ tuổi từ 65 tuổi trở lên cao
cơ cấu giới tính chênh lệch khá lớn với số nam nhiều hơn nữ
tốc độ đô thị hóa nhanh với tỉ lệ dân thành thị ngày càng lớn.
Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản nhất khiến miền Tây Bắc của Trung Quốc hình thành nhiều hoang mạc và bán hoang mạc?
Chịu tác động của dòng biển lạnh
. Nằm gần xích đạo, khí hậu khô khan
. Nằm sâu trong lục địa, khí hậu khắc nghiệt
Nằm trong vùng cận cực, khí hậu khắc nghiệt
. Lãnh thổ rộng làm cho Trung Quốc có thuận lợi
phát triển kinh tế biển
thiên nhiên phân hóa đa dạng
thu hút đầu tư nước ngoài
hình thành các khu chế xuất.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu dân số thành thị và nông thôn Trung Quốc hiện nay?
Dân thành thị tăng, dân nông thôn giảm
Dân nông thôn tăng, dân thành thị giảm
Dân nông thôn tăng, dân thành thị tăng
Dân thành thị không tăng, nông thôn giảm.
Ý nào sau đây thể hiện tác động của dân số đông đến các vấn đề xã hội ở Trung Quốc
Giải quyết việc làm, nâng cao mức sống
Thu hút vốn đầu tư, sử dụng tài nguyên
. Cải thiện đời sống, tăng trưởng kinh tế
Bảo vệ môi trường, tránh cạn kiệt tài nguyên
Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường
phòng chống các thiên tai hàng năm
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Trung Quốc?
1. Thiên nhiên Trung Quốc có sự khác biệt giữa miền Đông và miền Tây.
2. Địa hình Trung Quốc rất đa dạng; núi, sơn nguyên, cao nguyên chiếm hơn 70% diện tích lãnh thổ.
3. Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu nhiệt đới, phân hóa theo đông- tây, bắc- nam, độ cao.
4. Trung Quốc có nhiều sông lớn, đa số các sông bắt nguồn từ phía đông chảy về phía tây.
5. Hệ thực vật rất đa dạng, phong phú và phân hóa theo bắc- nam và đông – tây.
1
2
3
4
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1990-2020
(Đơn vị: %)
1990
2000
2010
2020
Dưới 15 tuổi
28,6
24,8
18,7
17,0
Từ 15 đến 64 tuổi
65,8
68,4
73,2
70,0
Từ 65 tuổi trở lên
5,6
6,8
8,1
13,0
(Nguồn: WB, 2022)
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi của Trung Quốc giai đoạn 1990-2020, các dạng biểu đồ thích hợp là
. Đường, cột, tròn.
Miền, tròn, kết hợp.
Tròn, miền, cột.
Cột, miền, đường
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1990-2020
(Đơn vị: %)
1990
2000
2010
2020
Dưới 15 tuổi
28,6
24,8
18,7
17,0
Từ 15 đến 64 tuổi
65,8
68,4
73,2
70,0
Từ 65 tuổi trở lên
5,6
6,8
8,1
13,0
(Nguồn: WB, 2022)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về cơ cấu dân số theo tuổi của Trung Quốc giai đoạn 1990-2020?
Trung Quốc đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng
Tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng tăng lên.
Tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi ngày càng giảm xuống
. Tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi luôn thấp nhất.
Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG TỰ NHIÊN CỦA DÂN SỐ TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1990-2020
1990
2000
2010
2020
Số dân (tỉ người)
1,17
1,29
1,37
1,43
Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số (%)
1,1
0,7
0,5
0,3
(Nguồn: WB, 2022)
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân và tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số Trung Quốc giai đoạn 1990-2020, biểu đồ thích hợp nhất là
đường
miền
kết hợp
cột
. Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN CỦA DÂN SỐ TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1990-2020
1990
2000
2010
2020
Số dân (tỉ người)
1,17
1,29
1,37
1,43
(Nguồn: WB, 2022)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về số dân của Trung Quốc giai đoạn 1990-2020?
Số dân đông và tăng rất nhanh
Số dân tăng không liên tục
Từ 1990-2020 dân số tăng 1,5 lần
. Số dân đông nhất thế giới và đang tăng lên
Quy mô GDP của Trung Quốc đứng thứ mấy trên thế giới năm 2020
1
2
3
4
Tốc độ tăng GDP của Trung Quốc có đặc điểm nào sau đây
Có biến động song luôn ở mức cao.
Không biến động và luôn ở mức cao
Có biến động và luôn ở mức thấp
Không biến động và luôn ở mức thấp
Cây trồng giữ vị trí quan trọng nhất trong ngành trồng trọt của Trung Quốc là
. cây công nghiệp
cây ăn quả
cây lương thực.
cây thực phẩm
Các trung tâm công nghiệp của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Tây
vùng duyên hải
phía nam
trung tâm đất nước.
Ngoại thương của Trung Quốc có đặc điểm nào sau đây
Giá trị xuất khẩu thường lớn hơn giá trị nhập khẩu
Giá trị xuất khẩu tăng, giá trị nhập khẩu giảm.
Giá trị xuất khẩu thường bằng giá trị nhập khẩu
Giá trị xuất khẩu thường nhỏ hơn giá trị nhập khẩu.
Ngành nào đóng vai trò chủ yếu trong nền nông nghiệp của Trung Quốc
Chăn nuôi
Thủy sản
Trồng trọt.
Lâm nghiệp
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi Trung Quốc?
. Chăn nuôi chiếm hơn 60% giá trị sản xuất nông nghiệp.
. Chăn nuôi được quan tâm phát triển.
Lợn, bò, gia cầm được nuôi nhiều ở vùng đồng bằng.
Cừu, dê chăn thả ở các khu tự trị phía Tây
Ý nào sau đây đúng với đặc điểm công nghiệp của Trung Quốc
Tốc độ tăng trưởng cao
Chiếm tỉ trọng rất nhỏ
. Chưa phát triển theo hướng hiện đại
Phân bố đều theo không gian
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân phát triển kinh tế của Trung Quốc?
. Nguồn lực phát triển kinh tế đa dạng.
Các chính sách đúng đắn của Nhà nước
. Chú trọng ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất
Không chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh
Nhằm bảo vệ và phát triển rừng, Trung Quốc không thực hiện biện pháp nào sau đây?
Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác rừng tự nhiên
Giới hạn sản lượng khai thác hằng năm
Cấm triệt để việc khai thác rừng
Trồng rừng
Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm ngành công nghiệp Trung Quốc?
. Quy mô lớn, cơ cấu đa dạng
Nhiều sản phẩm có sản lượng đứng đầu thế giới
Gia tăng các ngành có hàm lượng khoa học – công nghệ cao
Ưu tiên các ngành công nghiệp nặng, đòi hỏi nhiều lao động.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Trung Quốc?
1.Có nguồn lực tự nhiên đa dạng, phong phú.
2. Nguồn lao động dồi dào, trình độ ngày càng nâng cao.
3. Cơ sở hạ tầng phát triển, thị trường rộng lớn và năng động.
4. Chính sách phát triển năng động, kịp thời của Nhà nước,
5. Chú trọng ứng dụng khoa học – công nghệ, chuyển đổi cơ cấu sản xuất.
6. Không chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh…
3
4
5
6
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về ngành công nghiệp của Trung Quốc?
1. Công nghiệp có quy mô lớn, cơ cấu đa dạng.
2. Đang chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ cao.
3. Nước sản xuất và tiêu thụ điện lớn nhất thế giới.
4. Công nghiệp điện tử- tin học là ngành truyền thống và đang phát triển nhanh.
5.Công nghiệp sản xuất ô tô tăng nhanh.
1
2
3
4
Miền Tây Trung Quốc có thế mạnh nào sau đây để phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi?
Rừng và đồng cỏ.
Vùng đồi trung du.
Khí hậu gió mùa.
Sông ngòi dồi dào
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc phát triển mạnh dựa trên lợi thế chủ yếu nào sau đây?
Thu hút được rất nhiều vốn, công nghệ từ nước ngoài.
. Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
. Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
sản lượng lương thực thấp
diện tích đất canh tác rất ít.
dân số đông nhất thế giới.
. năng suất cây lương thực thấp.
. Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông?
. các đồng bằng rộng, đất đai màu mỡ.
khí hậu cận nhiệt và ôn đới gió mùa.
dân cư tập trung với mật độ rất cao.
các dân tộc ít người có số lượng lớn.
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GDP CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1985 – 2021.
(Đơn vị: %)
Năm
1985
1995
2005
2020
2021
Nông nghiệp
27,9
19,6
11,6
7,7
7,3
Công nghiệp
42,7
46,8
47,0
37,8
39,4
Dịch vụ
29,4
33,6
41,4
54,5
53,3
(Nguồn: WB, 2022)
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu GDP của Trung Quốc giai đoạn 1985-2021 thì các dạng biểu đồ thích hợp là
Đường, cột, tròn
Miền, tròn, kết hợp.
Tròn, miền, cột
Cột, miền, đường.
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GDP CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1985 – 2021.
(Đơn vị: %)
Năm
1985
1995
2005
2020
2021
Nông nghiệp
27,9
19,6
11,6
7,7
7,3
Công nghiệp
42,7
46,8
47,0
37,8
39,4
Dịch vụ
29,4
33,6
41,4
54,5
53,3
(Nguồn: WB, 2022)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng về sự chuyển dịch cơ cấu GDP của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2021?
Nông nghiệp giảm, công nghiệp giảm, dịch vụ tăng.
Nông nghiệp tăng, công nghiệp tăng, dịch vụ giảm.
Nông nghiệp giảm, công nghiệp tăng, dịch vụ tăng.
Nông nghiệp tăng, công nghiệp giảm, dịch vụ tăng.
Cho bảng số liệu
GDP CỦA THẾ GIỚI VÀ TRUNG QUỐC NĂM 2020
(Đơn vị: tỷ USD)
Trung Quốc
Thế giới
GDP
14 688,0
84 906,8
(Nguồn: WB, 2022)
Theo bảng số liệu trên, tỷ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới năm 2020 là
1,73 %
0,17 %
. 17,3%
19,0%
. Cho bảng số liệu
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1978-2020
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm
1978
1990
2000
2010
2020
Xuất khẩu
6,8
44,9
253,1
1 602,5
2723,3
Nhập khẩu
7,6
35,2
224,3
1 380,1
2 357,1
(Nguồn: WB, 2022)
Theo bảng số liệu trên, nhận xét đúng về cán cân thương mại của Trung Quốc trong giai đoạn 1978 – 2020 là
chuyển từ xuất siêu sang nhập siêu.
tất cả các năm đều xuất siêu.
tất cả các năm đều nhập siêu
chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu
. Cho bảng số liệu
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1978-2020
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm
1978
1990
2000
2010
2020
Xuất khẩu
6,8
44,9
253,1
1 602,5
2723,3
Nhập khẩu
7,6
35,2
224,3
1 380,1
2 357,1
(Nguồn: WB, 2022)
Theo bảng số liệu, để thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020, các dạng biểu đồ thích hợp là
Miền, tròn, cột.
Tròn, đường, cột.
Kết hợp, cột, đường
. Đường, cột, miền.
