NEW
Font size
Worksheetsponnn dthw
Total questions: 79
Worksheet time: 1hrs 19mins
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của sinh học là
các sinh vật và môi trường sống.
các sinh vật và các cấp tổ chức của thế giới sống
quần thể và quần xã.
hệ sinh thái và sinh quyển.
Đâu là lĩnh vực nghiên cứu của ngành Sinh học?
Giải phẫu học.
Hóa học.
Toán học.
Thiên văn học.
Đâu là lĩnh vực nghiên cứu của ngành Sinh học?
Di truyền học.
Hóa học.
Toán học.
Thiên văn học.
Phát triển bền vững là sự
ưu tiên tăng trưởng kinh tế của thế hệ hiện tại mà không quan tâm tới các vấn đề về xã hội và môi trường.
phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại và làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai
phát triển kinh tế nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại và cả nhu cầu của các thế hệ tương lai.
phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.
Phát triển bền vững là sự phát triển
nhằm thoả mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.
chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu câu của thế hệ hiện tại.
nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Khi nói đến vai trò của Sinh học, phát biểu nào sau đây đúng?
Sinh học có vai trò quan trọng trong giải quyết các vấn đề môi trường nhưng không có vai trò chủ đạo trong phát triển bền vững.
Sinh học cung cấp cơ sở khoa học trong việc bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội một cách bền vững.
Sinh học chỉ có vai trò trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường và giải quyết các vấn đề xã hội.
Sinh học chỉ có vai trò trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường cũng như sức khỏe con người.
Ví dụ nào sau đây thể hiện vai trò của sinh học đối với phát triển kinh tế?
Tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất và chất lượng cao.
Giải mã hệ gene của tất cả các sinh vật và con người.
Tìm ra các phương pháp phòng và chữa trị bệnh hiệu quả.
Tìm ra nhiều chủng vi sinh vật có khả năng phân hủy rác thải nhựa.
Sinh học không có vai trò nào sau đây?
Giảm tỉ lệ bệnh tật, gia tăng đáng kể tuổi thọ của con người.
Bồi đắp thái độ tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sự đa dạng sinh giới.
Ổn định tình hình chính trị và hòa bình trên thế giới.
Cải thiện kết quả học tập của bản thân.
Hoạt động nào sau đây không thể hiện vai trò của Sinh học đối với sự phát triển kinh tế?
Tạo ra giống vật nuôi, cây trồng có chất lượng tốt, chi phí thấp.
Chế tạo, cải tiến các thiết bị máy móc thay thế con người trong sản xuất.
Tạo ra nhiều chế phẩm enzyme nhằm ứng dụng trong công nghệ thực phẩm.
Xét nghiệm DNA và dấu vân tay nhằm xác định quan hệ huyết thống.
Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về vai trò của Sinh học?
(1) Làm thay đổi mạnh mẽ nền nông nghiệp.
(2) Làm thay đổi mạnh mẽ nền công nghiệp.
(3) Giúp giảm tỉ lệ bệnh tật ở người.
(4) Giúp đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng của con người.
(5) Giúp gia tăng tuổi thọ cho con người.
2
3
4
5
Khi nói về vai trò của Sinh học trong bảo vệ môi trường thì có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Sử dụng các loài thực vật để giảm bớt chất độc trong đất, nước, không khí.
(2) Áp dụng công nghệ ủ phân hữu cơ thay thế phân bón hóa học.
(3) Lai giống cây trồng, vật nuôi có khả năng thích nghi cao với biến đổi khí hậu.
(4) Khai thác triệt để các tính năng của các sản phẩm tái chế từ rác thải sinh học.
(5) Giảm việc sử dụng và phụ thuộc vào hóa dầu.
5
4
3
2
Cho các phát biểu sau:
(1) Đạo đức sinh học ra đời với nhiệm vụ đưa ra những quy tắc, các giá trị đạo đức trong khoa học nghiên cứu sự sống cũng như ứng dụng khoa học vào thực tiễn.
(2) Ngành Sinh học đóng vai trò vô cùng to lớn đối với phát triển bền vững vì giúp khôi phục lại các hệ sinh thái cũng như bảo vệ các loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng.
(3) Ngành Lâm nghiệp giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu các ngành kinh tế nông nghiệp và kinh tế biển; bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.
(4) Ngành Y học sản xuất nhiều loại vaccine, enzyme, kháng thể, thuốc,… nhằm phòng và chữa trị nhiều bệnh ở người.
Phát biểu nào đúng?
1,2
1,3
2,3
2,4
Phương pháp quan sát là phương pháp sử dụng
cảm giác để thu thập thông tin.
tri giác để thu thập thông tin về đối tượng quan sát.
tri giác để xử lý thông tin về đối tượng quan sát.
cảm giác để xử lý thông tin.
Phương pháp quan sát gồm 3 bước theo thứ tự là
A. xác định đối tượng, phạm vi quan sát à xác định dụng cụ quan sát à thu thập ghi chép và xử lý dữ liệu.
B. xác định đối tượng, phạm vi quan sát à thu thập ghi chép và xử lý dữ liệu à xác định dụng cụ quan sát.
C. xác định dụng cụ quan sát à xác định đối tượng, phạm vi quan sát à thu thập ghi chép và xử lý dữ liệu.
D. thu thập, ghi chép và xử lý dữ liệu à xác định dụng cụ quan sát à xác định đối tượng, phạm vi quan sát.
xác định đối tượng, phạm vi quan sát->xác định dụng cụ quan sát-> thu thập ghi chép và xử lý dữ liệu.
xác định đối tượng, phạm vi quan sát-> thu thập ghi chép và xử lý dữ liệu-> xác định dụng cụ quan sát.
xác định dụng cụ quan sát-> xác định đối tượng, phạm vi quan sát-> thu thập ghi chép và xử lý dữ liệu.
thu thập, ghi chép và xử lý dữ liệu-> xác định dụng cụ quan sát-> xác định đối tượng, phạm vi quan sát.
Phương pháp đảm bảo an toàn khi làm việc trong phòng thí nghiệm, người nghiên cứu cần tuân thủ các quy định về
an toàn cháy nổ, hóa chất, vận hành thiết bị, máy móc và trang bị cá nhân.
tuân thủ các quy tắc pha hóa chất, sử dụng acid, chất dễ cháy, chất độc hại, chất dễ bay hơi.
quy tắc vận hành máy móc, thiết bị, ghi nhật ký làm việc, tình trạng hoạt động vận hành của máy móc.
cách sử dụng các trang thiết bị chuyên biệt như áo choàng, găng tay, kính bảo hộ hoặc mặt nạ.
Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm khoa học sinh học thường được sử dụng bao gồm:
phương pháp phân lập, nuôi cấy vi khuẩn; phương pháp nuôi cấy tế bào/mô thực vật, động vật.
phương pháp giải phẫu; phương pháp làm tiêu bản tế bào/nhiễm sắc thể; phương pháp phân lập.
phương pháp nghiên cứu, phân loại sinh vật; phương pháp tách chiết và phương pháp nuôi cấy.
phương pháp phân tích gene; tách chiết enzyme và các chất có hoạt tính sinh học.
Trình tự các sự kiện nào dưới đây phản ánh đúng trình tự các bước trong quy trình nghiên cứu khoa học?
Đặt câu hỏi-> Quan sát-> Hình thành giả thuyết-> Thiết kế thí nghiệm-> Phân tích kết quả-> Rút ra kết luận.
Quan sát-> Hình thành giả thuyết-> Đặt câu hỏi-> Phân tích kết quả-> Thiết kế thí nghiệm-> Rút ra kết luận.
Quan sát-> Đặt câu hỏi-> Hình thành giả thuyết-> Thiết kế thí nghiệm-> Phân tích kết quả-> Rút ra kết luận.
Hình thành giả thuyết-> Thiết kế thí nghiệm-> Phân tích kết quả ->Đặt ra câu hỏi-> Rút ra kết luận.
Bước đầu tiên để nhận ra vấn đề cần giải quyết trong tiến trình nghiên cứu khoa học là
hình thành giả thuyết khoa học
quan sát, thu thập dữ liệu.
đặt câu hỏi
kiểm tra giả thuyết khoa học.
Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, “thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng” thuộc bước thứ mấy?
Bước 4
Bước 5
Bước 2
Bước 3
Nếu bác bỏ giả thuyết trong tiến trình nghiên cứu sinh học thì phả
đặt lại câu hỏi nghiên cứu.
hình thành giả thuyết mới
quan sát lại đối tượng.
. xác định lại dụng cụ quan sát.
Bước nào trong tiến hành nghiên cứu sinh học đưa ra câu hỏi cần kiểm chứng để biết đúng hay sai?
Quan sát và đặt câu hỏi.
Thiết kế và tiến hành các thí nghiệm.
Xây dựng giả thuyết.
. Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.
Quan sát tiến hành nghiên cứu sinh học để
trải nghiệm các sự vật hiện tượng theo nhiều khía cạnh nhằm thu thập dữ liệu.
đặt ra vấn đề cần nghiên cứu.
chứng minh cho giả thuyết về vấn đề nghiên cứu được đề ra.
công bố kết quả nghiên cứu.
Để chứng minh cho giả thuyết về vấn đề nghiên cứu cần phải làm gì?
Đặt câu hỏi nghiên cứu.
. Xây dựng giả thuyết.
Thiết kế và tiến hành thực nghiệm.
Điều tra, khảo sát thực địa hay các thí nghiệm.
Để kiểm chứng vai trò của nhân tế bào, có thể sử dụng phương pháp
quan sát.
làm việc trong phòng thí nghiệm.
thực nghiệm khoa học.
nuôi cấy tế bào.
Để ghi nhận lại đặc điểm về cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thực vật, từ đó tiến hành phân loại thực vật cần sử dụng phương pháp nghiên cứu Sinh học nào sau đây?
Phương pháp quan sát.
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp lai hữu tính.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Để nghiên cứu vấn đề thúc đẩy thanh long ra hoa trái vụ người ta sử dụng phương pháp
quan sát
làm việc trong phòng thí nghiệm.
thực nghiệm khoa học
trồng trọt hiệu quả.
Để đánh giá ảnh hưởng của nguồn nước đến sự phát triển rễ cây người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp phân tích khoa học.
. Phương pháp báo cáo số liệu.
Các đặc điểm chung của thế giới sống là được
tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, những hệ mở và tự điều chỉnh, liên tục tiến hóa
tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, những hệ mở, liên tục tiến hóa.
tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, tự điều chỉnh, liên tục tiến hóa.
cấu tạo từ tế bào, những hệ mở và tự điều chỉnh, liên tục tiến hóa.
Các tổ chức sống được xây dựng theo nguyên tắc thứ bậc có nghĩa là
cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để xây dựng cấp tổ chức cao hơn.
tất cả các cấp tổ chức sống được xây dựng từ cấp tế bào.
kích thước cơ thể càng bé thì càng thuộc tổ chức sống cao và ngược lại.
kích thước cơ thể càng lớn thì càng thuộc tổ chức sống cao và ngược lại.
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc.
Nguyên tắc mở.
Nguyên tắc tự điều chỉnh.
Nguyên tắc bổ sung.
Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ
khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật.
khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi.
. khả năng tiến hoá thích nghi với môi trường sống.
sự truyền thông tin trên DNA từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Biểu hiện nào sau đây cho thấy các cấp độ tổ chức sống là hệ thống mở?
Các cấp độ tổ chức sống luôn bị biến đổi trước những thay đổi dù là nhỏ nhất của môi trường.
Các cấp độ tổ chức sống luôn tiến hóa liên tục để thích nghi với những thay đổi của môi trường.
Các cấp độ tổ chức sống luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
Các cấp độ tổ chức sống luôn có cơ chế tự điều chỉnh để thích nghi với những thay đổi của
Thế giới sống không ngừng tiến hóa dựa trên cơ sở nào?
Di truyền DNA qua các thế hệ.
Biến dị tổ hợp.
Phát sinh biến dị di truyền và chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc nhân tạo.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói đặc điểm chung của thế giới sống?
(1) Cơ thể con người có các cơ chế duy trì thân nhiệt, độ pH, đường huyết, nồng độ các ion quan trọng ở mức độ tương đối ổn định.
(2) Ở vùng ôn đới, các cây gỗ lớn rụng lá vào mùa thu.
(3) Do sự phát sinh các biến dị di truyền, điều kiện tự nhiên thay đổi và chọn lọc tự nhiên giữ lại các biến dị thích nghi nên thế giới sinh vật ngày càng đa dạng.
(4) Đặc tính nổi trội của của các tổ chức cấp trên được hình thành do sự tương tác của các hệ thống cấp dưới.
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(1) Các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống gọi là cấp độ tổ chức của thế giới sống.
(2) Các cấp tổ chức sống chỉ có quan hệ về chức năng.
(3) Các cấp tổ chức sống có những đặc trưng cơ bản như: chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản,..
(4) Các cấp độ tổ chức sống cơ bản gồm bào quan, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
3
1
4
2
Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể tiến hành phân giải glycogen dự trữ đưa lượng đường về mức ổn định. Đây là ví dụ về cơ chế nào của sinh vật?
Cơ chế mở
Cơ chế tự điều chỉnh.
Cơ chế thích nghi
Cơ chế duy trì sự sống.
Đọc thông tin dưới đây: "Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây ưa ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng (thân cao to, tán lá rộng để có thể hấp thụ lượng ánh sáng tối đa), tiếp theo là tầng thân gỗ ưa sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng thân gỗ ưa sáng. Tiếp nữa là tầng cây thân leo, cây ưa bóng râm, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất. Đây là ví dụ về sự phân tầng của thực vật trong rừng nhiệt đới". Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào của thế giới sống?
Thế giới sống liên tục tiến hóa.
Hệ thống mở và tự điều chỉnh.
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Hệ thống mở.
Khi nói về học thuyết tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
Tế bào là đơn vị lớn nhất, đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng cấu tạo nên mọi sinh vật.
Sự sống được tiếp diễn do có sự chuyển hóa và sự di truyền xảy ra bên trong các tế bào.
. Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về học thuyết tế bào.
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
Tế bào là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.
Tế bào được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước.
Mọi tế bào đều có cấu trúc gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân.
Tế bào là đơn vị cấu trúc của mọi cơ thể sinh vật vì
mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào.
các hoạt động sống cơ bản đều được thực hiện ở tế bào, hoạt động sống ở cấp độ tế bào là nền tảng cho hoạt động sống ở cấp độ cơ thể.
các hoạt động sống cơ bản đều được thực hiện ở tế bào, hoạt động sống ở cấp độ cơ thể là nền tảng cho hoạt động sống ở cấp độ tế bào.
Đâu không phải là vai trò của các nguyên tố đa lượng?
Là thành phần cấu tạo nên tế bào.
Là thành phần cấu tạo các đại phân tử hữu cơ.
Là thành phần cấu tạo các hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của tế bào.
Là thành phần cấu tạo enzyme.
Phần lớn các nguyên tố đa lượng tham gia cấu tạo nên
đại phân tử hữu cơ.
lipid, enzyme.
protein, vitamin.
glucose, tinh bột, vitamin.
Cơ thể chỉ cần các nguyên tố vi lượng với một hàm lượng rất nhỏ là vì
phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất của tế bào.
chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzyme.
nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể.
nguyên tố vi lượng chỉ cần một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định của cơ thể.
Khi nói về cấu trúc và tính chất vật lí, hóa học của nước, phát biểu nào sau đây sai?
Mỗi phân tử nước tinh khiết gồm có một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị.
Trong phân tử nước, phía các nguyên tử hydrogen tích điện dương, còn phía nguyên tử oxygen tích điện âm.
Mỗi phân tử nước tinh khiết gồm có một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen.
Một phân tử nước có thể hình thành tối đa 4 liên kết hydrogen với các phân tử khác.
Liên kết nào sau đây được hình thành giữa các phân tử nước?
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết hydrogen.
Liên kết ion.
Cả liên kết cộng hoá trị và liên kết hydrogen.
Phân tử nước có tính phân cực vì
phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxygen kết hợp với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị.
đôi electron góp chung trong mối liên kết bị kéo lệch về phía oxygen.
phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu.
một đôi electron trong mối liên kết bị kéo lệch về phía oxygen nên phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu.
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất khác vì các phân tử nước
liên kết chặt chẽ với nhau.
. hình thành liên kết cộng hoá trị với các chất.
hình thành liên kết hydrogen với các chất.
bay hơi ở nhiệt độ cao.
Khi nói về đặc điểm, chức năng của carbon trong tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
Carbon có 5 electron tự do ở lớp ngoài cùng.
Carbon có khả năng hình thành 4 liên kết cộng hóa trị với các carbon hoặc nguyên tử khác.
Carbon có thể tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ chính trong tế bào.
Carbon tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các hợp chất.
Nguyên tố nào có khả năng kết hợp với các nguyên tố khác để tạo ra rất nhiều chất hữu cơ khác nhau?
Hidrogen.
Nitrogen.
Oxygen.
Carbon.
Carbon có vai trò đặc biệt quan trọng trong cấu trúc tế bào vì
. carbon có thể tạo liên kết với nhau và với các nguyên tử khác để hình thành nên các chất hữu cơ chủ yếu trong tế bào.
carbon có thể tạo liên kết với nhau và với các nguyên tử khác để hình thành nên các protein trong tế bào.
carbon có thể tạo liên kết với nhau và với các nguyên tử khác để hình thành nên các carbohydrate trong tế bào.
carbon có thể tạo liên kết với nhau và với các nguyên tử khác để hình thành nên các lipid trong tế bào.
Các loại đường nào sau đây là đường đơn?
Glucose, galactose và lactose
Glucose, galactose và fructose.
Glucose, fructose và lactose.
Glucose, galactose và sucrose.
Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được loại đường đơn nào sau đây?
Glucose.
Fructose.
Galactose
Glucose và Fructose.
Các loại đường nào sau đây là đường đôi?
Sucrose, galactose và lactose.
Maltose, galactose và fructose
Maltose, sucrose và lactose.
Lactose, galactose và sucrose.
Lipid không có đặc điểm nào sau đây?
Cấu trúc đa phân.
Không tan trong nước.
Có thể được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O.
Cung cấp năng lượng cho tế bào.
Dầu, mỡ được cấu tạo gồm
một phân tử glycerol liên kết với một phân tử acid béo.
một phân tử glycerol liên kết với hai phân tử acid béo.
một phân tử glycerol liên kết với bốn phân tử acid béo.
một phân tử glycerol liên kết với ba phân tử acid béo.
Phospholipid có chức năng chủ yếu là:
tham gia cấu tạo nhân của tế bào
thành phần cấu tạo của màng tế bào.
thành phần của máu ở động vật.
cấu tạo nên chất diệp lục ở lá cây.
Trong cơ thể sống các chất có đặc tính chung kị nước như
tinh bột, glucose, mỡ, fructose.
mỡ, cellulose, phospholipid, tinh bột.
sắc tố, vitamin, steroid, phospholipid, mỡ.
vitamin, steroid, glucose, carbohydrate.
Các loại amino acid trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi
số nhóm NH2.
cấu tạo của gốc R.
số nhóm COOH.
vị trí gắn của gốc R
Loại protein nào sau đây làm nhiệm vụ tiêu diệt các mầm bệnh, bảo vệ cơ thể?
Protein vận chuyển.
Protein kháng thể.
Protein enzyme.
Protein hormone.
Protein tham gia trong thành phần của enzyme có chức năng:
xúc tác các phản ứng trao đổi chất.
điều hoà các hoạt động trao đổi chất.
xây dựng các mô và cơ quan của cơ thể.
cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào.
Mỗi nucleotide cấu tạo gồm
đường 5 carbon và gốc phosphate.
nhóm phosphate và nhóm nitrogenous base.
đường 5 carbon, nhóm phosphate và nhóm nitrogenous base.
đường 5 carbon và nhóm nitrogenous base.
Đường tham gia cấu tạo phân tử DNA là:
glucose.
deoxyribose.
lactose.
sucrose.
Chức năng của DNA là
cấu tạo nên ribosome là nơi tổng hợp protein.
truyền thông tin tới ribosome.
. vận chuyển amino acid tới ribosome.
. lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền.
Chức năng của RNA thông tin là
tổng hợp nên các ribosome.
vận chuyển các amino acid tới ribosome.
. truyền thông tin di truyền từ DNA đến ribosome.
bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Chức năng của phân tử tRNA là?
Cấu tạo nên ribosome.
Vận chuyển amino acid
Bảo quản thông tin di truyền.
Vận chuyển các chất qua màng.
Loại thực phẩm chứa nhiều protein (chất đạm) nhất là
thịt, cá, tôm
rau, củ, quả.
bánh kẹo.
nước ngọt.
Nhóm thực phẩm nào dưới đây là nguồn cung cấp chất đường, bột?
Gạo, đậu xanh, ngô, khoai lang
Tép, thịt gà, trứng vịt, sữa.
Bắp cải, cà rốt, táo, cam.
Dừa, mỡ lợn, dầu đậu nành.
Thực phẩm nào sau đây chứa nhiều chất béo nhất?
Bánh mì
Bơ
Đu đủ
Sữa bò
Câu 1: Khi nói về ứng dụng của DNA, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Xác định quan hệ huyết thống.
(2) truy tìm dấu vêt tội phạm.
(3) Nghiên cứu quá trình phát sinh loài.
(4) Lập bản đồ gene ở sinh vật
4
3
2
1
Khi nói về tác hại của thức ăn nhanh và nước ngọt chế biến sẵn, phát biểu nào sau đây sai?
Trong quá trình sản xuất, người ta thường thêm phẩm màu nhân tạo, chất làm tăng hương vị để tăng độ hấp dẫn và thời gian bảo quản.
Giá trị dinh dưỡng cao vì chứa nhiều carbohydrate, chất béo, ít protein, vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể.
Thực phẩm chế biến sẵn chứa chất béo trans, dễ dẫn đến xơ vữa động mạch, làm tăng nguy cơ bị các bệnh tim mạch
Đồ uống chứa nhiều đường fuctose làm tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ, tiểu đường, béo phì, quá trình phân giải fructose ở gan tạo ra nhiều uric acid rất có hại cho cơ thể.
Người ta nói “thức ăn nhanh và nước ngọt chế biến sẵn lại có hại cho sức khoẻ”. Theo em, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Trong quá trình sản xuất các loại thực phẩm này, người ta thường cho thêm phẩm màu nhân tạo, chất làm tăng hương vị để tăng độ hấp dẫn và thời gian bảo quản.
(2) Giá trị dinh dưỡng của thức ăn nhanh lại rất thấp vì chứa nhiều carbohydrate, chất béo, ít protein, ít vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể.
(3) Chứa chất béo no, một loại chất béo được các nhà sản xuất tạo ra bằng cách hydro hoá một phần các acid béo không bão hoà acid béo bão hoà để bảo quản thực phẩm được lâu hơn.
(4) Đồ uống chế biến sẵn có nhiều đường fructose để tăng độ ngọt. Ăn nhiều fructose làm tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ, tiểu đường, béo phì và quá trình phân giải fructose ở gan còn tạo ra nhiều uric acid rất có hại cho cơ thể.
1
2
3
4
“Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có thể dễ hấp thụ được những loại vitamin” Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
(1) Trong cà chua hay hành chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, D, E, K, C, B6... và các vitamin này dễ tan trong dung môi hữu cơ (mỡ).
(2) Trong cà chua/hành chứa nhiều loại vitamin, các vitamin không hoặc ít tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ (mỡ) nên khi chưng vậy giúp cơ thể dễ hấp thu các vitamin này.
(3) Chưng như vậy giúp các vitamin có trong hành/cà chua dễ tan trong mỡ hơn, nên ta ăn vào dễ hấp thụ hơn.
(4) Trong cà chua hay hành chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, D, E, K, C, B6... và các vitamin này không tan trong dung môi hữu cơ (mỡ), nên ta ăn vào dễ hấp thụ hơn.
1
2
3
4
Có bao nhiêu giải thích câu hỏi sau đây đúng “Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose - chất con người không thể tiêu hoá được?”
(1) Cellulose không thể bị tiêu hóa, nhưng cellulose giúp ổn định cấu trúc của phân, giúp đào thải phân tốt hơn tránh táo bón
(2) Rau xanh còn chứa nhiều loại vitamin mà con người có thể hấp thu được.
(3) Rau xanh còn chứa khoáng chất thiết yếu mà con người có thể hấp thu được.
(4) Rau xanh chứa rất nhiều lipid không no.
1
2
3
4
Các thành phần bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ là
thành tế bào, nhân, tế bào chất, màng ngoài.
màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
màng sinh chất, vùng nhân, màng ngoài, tế bào chất.
thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi.
Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào
cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào.
cấu trúc của nhân tế bào.
số lượng plasmid trong tế bào chất của vi khuẩn.
khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn.
: Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ
cholesterol.
cellulose.
peptidoglycan.
phospholipid và protein.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa 1 phân tử
DNA dạng vòng.
mRNA dạng vòng.
tRNA dạng vòng.
. rRNA dạng vòng.
Plasmid không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì
chiếm tỷ lệ rất ít.
thiếu nó tế bào vẫn phát triển bình thường.
số lượng nucleotide rất ít.
nó có dạng kép vòng.
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là
ti thể.
ribosome.
lục lạp.
trung thể.
