WorksheetsKiến Tạo Mảng và Vỏ Trái Đất
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
phần trên của lớp Man-ti.
phần dưới của lốp Man-ti.
nhân ngoài của Trái Đất.
nhân trong của Trái Đất.
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là
lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.
lớp Manti và lớp vỏ đại dương.
lớp vỏ lục địa và lớp Manti.
thạch quyển và lớp Manti.
Lớp vỏ Trái Đất dày khoảng
5km ở đại dương và 70km ở lục địa.
15km ở đại dương và 7km ở lục địa.
5km ở đại dương và 7km ở lục địa.
25km ở đại dương và 17km ở lục địa.
Theo thứ tự từ ngoài vào trong, cấu trúc của Trái Đất gồm
lớp Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất.
vỏ Trái Đất, nhân Trái Đất, lớp Manti.
vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.
vỏ Trái Đất, thạch quyển, nhân Trái Đất.
Theo thuyết kiến tạo mảng thì thạch quyển gồm
5 mảng kiến tạo.
6 mảng kiến tạo.
7 mảng kiến tạo.
8 mảng kiến tạo.
Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là
khoáng vật và đá trầm tích.
đá mac-ma và biến chất.
đất và khoáng vật.
khoáng vật và đá.
Nền của các lục địa được gọi tên là
tầng Sima.
tầng granit.
tầng Sial.
thạch quyển.
Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở
trung tâm các lục địa.
phần rìa lục địa.
địa hình núi cao.
ranh giới các mảng kiến tạo.
Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo thường xuất hiện
động đất, núi lửa.
bão.
ngập lụt.
thủy triều dâng.
Các mảng kiến tạo có thể di chuyển là do
các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của manti trên.
sứt hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà nhiều nhất là Mặt Trời.
do Trái Đất luôn tự qua
n tạo có thể di chuyển là do
các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của manti trên.
sứt hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà nhiều nhất là Mặt Trời.
do Trái Đất luôn tự quay quanh trục của chính nó.
do trục Trái Đất bị nghiêng và quay quanh mặt trời.
Để biết được cấu trúc của Trái Đất người ta dựa chủ yếu vào
nguồn gốc hình thành Trái Đất.
những mũi khoan sâu trong lòng đất.
nghiên cứu đáy biển sâu.
nghiên cứu sóng địa chấn trong lòng Trái Đất.
Đá macma được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Nội dung nào sau đây không đúng với thuyết kiến tạo mảng?
Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng lớn và một số mảng nhỏ.
Tất cả các mảng kiến tạo gồm cả phần lục địa và đáy đại dương.
Vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn của vỏ Trái đất.
Các mảng kiến tạo nhẹ, trượt trên lớp vật chất quánh dẻo của tầng Manti trên.
Đá trầm tích được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá biến chất được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.
Đá mac ma có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm so
Câu 16. Đá mac ma có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Câu 17. Đá trầm tích có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
nhiều tinh thể to nhỏ với màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Câu 18. Đá biến chất có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Câu 19. Mảng kiến tạo không phải là
bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất.
những bộ phận lớn của đáy đại dương.
luôn luôn đứng yên không di chuyển.
chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp Man-ti.
Câu 20. Phát biểu nào sau đây không đúng với các mảng kiến tạo?
Phần nổi trên mực nước biển là lục địa, phần bị nước bao phủ là đại dương.
Các mảng nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp Man-ti.
Mỗi mảng đều trôi nổi tự do và di chuyển độc lập, tốc độ rất lớn trong năm.
Khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời, xô vào nhau, hoặc trượt qua nhau.
Câu 1. Các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình
Tròn.
Nón.
Elíp.
Trụ.
Câu 2. Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là
900.
1200.
1500.
1800.
Câu 3. Các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một
múi giờ.
kinh tuyến.
vĩ tuyến.
khu vực.
Câu 4. Mỗi múi giờ rộng
(a)
Các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một
múi giờ.
kinh tuyến.
vĩ tuyến.
khu vực.
Mỗi múi giờ rộng
11 độ kinh tuyến.
13 độ kinh tuyến.
15 độ kinh tuyến.
18 độ kinh tuyến.
Giờ quốc tế được lấy theo giờ của
múi giờ số 0.
múi giờ số 1.
múi giờ số 23.
múi giờ số 7.
Vận tốc tự quay của Trái Đất có đặc điểm gì?
Lớn nhất ở xích đạo và giảm dần về 2 cực.
Tăng dần từ xích đạo về 2 cực.
Lớn nhất ở chí tuyến và cực.
Không đổi ở tất cả các vĩ tuyến.
Việt Nam thuộc múi giờ thứ mấy?
6.
7.
8.
9.
Đường chuyển ngày quốc tế được qui ước lấy theo kinh tuyến
1800
00
900 Đ
900T
Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ
địa phương.
khu vực.
múi.
GMT.
Giờ quốc tế không phải là giờ
mặt trời.
khu vực.
múi.
GMT.
Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục trong khoảng thời gian nào?
Một ngày đêm.
Một năm.
Một mùa.
Một tháng.
Trái Đất hoàn thành một vòng chuyển động quanh Mặt Trời trong khoảng thời gian nào?
24 giờ.
365,2422 ngày.
21/3 đến 23/9.
29,5 ngày.
Quốc gia chỉ lấy một múi giờ thống nhất cho toàn bộ lãnh thổ là?
Trung Quốc.
Hoa Kì.
Liên bang Nga.
Canada.
Quốc gia có nhiều múi giờ đi qua lãnh thổ nhất?
Trung Quốc.
Hoa Kì.
Liên bang Nga.
Canada.
Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một
(a)
a có nhiều múi giờ đi qua lãnh thổ nhất?
Trung Quốc.
Hoa Kì.
Liên bang Nga.
Canada.
Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một
vĩ tuyến.
kinh tuyến.
lục địa.
đại dương.
Trên thực tế, ranh giới múi giờ thường được quy định theo
biên giới quốc gia.
vị trí của thủ đô.
kinh tuyến giữa.
điểm cực đông.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 24 giờ?
Xích đạo.
Chí tuyến Bắc.
Chí tuyến Nam.
Vòng cực.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 6 tháng?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Cực.
Vòng cực.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng đêm dài suốt 6 tháng?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Cực.
Vòng cực.
Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc đêm.
Giới hạn thạch quyển ở độ sâu
50 km.
100 km.
150 km.
200 km.
Thạch quyển gồm
vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.
đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.
Thạch quyển
là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong.
là nơi hình thành các địa hình khác nhau.
di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti.
đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua
uốn nếp.
tạo lực.
vận động kiến tạo.
quá trình phong hóa.
Hiện tượng các lớp đá bị nén ép nhưng không phá vỡ tính chất liên tục của đá là hiện tượng
đứt gãy.
uốn nếp.
nén ép.
nâng lên và hạ xuống.
Trong các đứt gãy, bộ phận được trồi lên gọi là
địa tầng.
địa hào.
địa lũy.
nâng lên.
Các lớp đá bị gãy, đứt ra rồi dịch chuyển với biên độ lớn sẽ sinh ra
nếp uốn.
miền núi uốn nếp.
địa hào, địa lũy.
hẻm vực, thung lũng.
Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở
những vùng đá dốc.
những vùng đá cứng.
các hẻm vực, thung lũng.
các khu vực đang được nâng lên.
Tại những khu vực cấu tạo bằng loại đá cứng, vận vận kiến tạo làm cho lớp đất đá bị
biển tiến.
uốn nếp.
đứt gãy.
địa lũy.
Tại những khu vực cấu tạo bằng loại đá mềm, vận động nén ép làm cho đất đá bị
nâng lên.
hạ xuống.
uốn nếp.
đứt gãy.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
năng lượng từ Vũ Trụ.
nguồn năng lượng Mặt Trời.
sức gió, sức nước và năng lượng thủy triều.
nguồn năng lượng trong lòng đất.
Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng xảy ra
rất chậm, trong một phạm vi hẹp.
rất nhanh, trong phạm vi hẹp.
rất chậm, trong phạm vi rộng lớn.
rất nhanh, trong phạm vi rộng lớn.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.
làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Hoạt động núi lửa
xảy ra tại khu vực cấu tạo bởi đá cứng.
xảy ra tại khu vực cấu tạo bởi đá mềm.
không làm thay đổi địa hình trên bề mặt đất.
xuất hiện trên lục địa, trên biển và đại dương.
Trên biển, đại dương hoạt động núi lửa
tạo thành ngọn núi, dãy núi lửa.
tạo nên các đảo, quần đảo trên biển.
tạo nên thung lũng, hồ núi lửa.
tạo thành bề mặt địa hình rộng lớn.
Địa hào, địa lũy là kết quả của
sự bồi đắp phù sa.
hiện tượng uốn nếp.
hiện tượng đứt gãy.
hiện tượng biển tiến, biển thoái.
Các cao nguyên ba dan ở Tây Nguyên nước ta là kết quả của
hiện tượng uốn nếp.
hoạt động núi lửa.
hiện tượng đứt gãy.
hiện tượng biển tiến, biển thoái.
Vận động nào sau đây không do tác động của nội lực?
Uốn nếp.
Bóc mòn.
Đứt gãy.
Nâng lên hạ xuống.
Vận động tạo núi là vận động
nâng lên, hạ xuống.
uốn nếp, đứt gãy.
vận động kiến tạo.
biển tiến, biển thoái.
Đâu không phải là kết quả của hiện tượng đứt gãy?
Hẻm vực.
Thung lũng.
Địa hào.
Núi lửa.
Vận động làm cho các lục địa được nâng lên hay hạ xuống, uốn nếp hay đứt gãy gọi chung là
vận động tạo núi.
vận động kiến tạo.
hoạt động núi lửa.
vận động tạo lục.
