NEW
Font size
WorksheetsXu hướng biến đổi tính chất của các nguyên tố trong BTH
Total questions: 66
Worksheet time: 17hrs 30mins
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính nhỏ nhất?
Si (Z = 14)
P (Z = 15)
Ge (Z = 32)
As (Z = 33)
Trong các nguyên tố O, F, Cl, Se, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
O
F
Se
Cl
Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?
cho ZS=16; ZCl=17; ZP=15; ZSi=14
H2SO4
HClO4
H3PO4
H2SiO3
Cho các nguyên tố 13Al, 11Na, 12Mg. Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là:
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH
Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2
Những đại lượng và tính chất nào của nguyên tố hóa học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
Tính kim loại và phi kim
Tính acid - base của các hydroxide
Khối lượng nguyên tử
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm.
Hydrogen
Beryllium
Caesium
Phosphorus
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này có trong thành phần của hợp chất teflon, được sử dụng để tráng chảo chống dính.
Fluorine
Bromine
Phosphorus
Iodine
Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
Số lớp electron
Số electron ở lớp ngoài cùng
Nguyên tử khối
Số electron trong nguyên tử
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn đều là
np2
ns2
ns2np2
ns2np4
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng
Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có bán kính nhỏ nhất có Z = 1.
Kim loại yếu nhất trong nhóm IA có Z = 3.
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất có Z = 9.
Phi kim mạnh nhất trong nhóm VA có Z = 7.
Nguyên tử của nguyên tố X có bán kính rất lớn. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?
Độ âm điện của X rất lớn và X là phi kim.
Độ âm điện của X rất nhỏ và X là phi kim.
Độ âm điện của X rất lớn và X là kim loại.
Độ âm điện của X rất nhỏ và X là kim loại.
Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Các nguyên tố từ 3Li đến 9F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
Trong các nhóm A, sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau lại lặp lại giống như chu kì trước (biến đổi tuần hoàn) là do
sự lặp lại tính kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
sự lặp lại tính phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
Trong một chu kì, từ trái sang phải thì số lớp electron
giảm dần.
tăng dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Trong một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, bán kính nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm A
giảm dần.
tăng dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng
hút electron của nguyên tử trong phân tử.
nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
tham gia phản ứng mạnh hay yếu.
nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện thường
giảm dần.
tăng dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố
giảm dần.
tăng dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích nhân, tính phi kim của các nguyên tố
giảm dần.
tăng dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
Số lớp electron.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử khối.
Số electron trong nguyên tử.
Xu hướng biến đổi độ âm điện của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn tương tự như xu hướng biến đổi của yếu tố nào sau đây?
(1) Tính kim loại.
(2) Tính phi kim.
(3) Bán kính nguyên tử.
Tính base của các hydroxide
Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất trong các nguyên tử sau đây?
A. Al (Z = 13).
B. P (Z = 15).
C. S (Z = 16).
D. Mg (Z = 12).
Cấu hình electron nào sau đây ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất?
A. 1s22s22p5.
B. 1s22s22p6.
C. 1s22s22p3.
D. 1s22s1.
Cho các nguyên tố sau: 3Li, 8O, 9F, Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
A. F, O, Li.
B. O, Li, F.
C. O,F, Li.
D. Li, O, F.
Độ âm điện của các nguyên tố 9F, 17Cl, 35Br và 53I xếp theo chiều giảm dần là
A. Cl > F > I > Br.
B. I > Br > Cl > F.
C. F > Cl > Br > I.
D. I > Br > F > Cl.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên có dạng là
X2Y3
X2Y5
X3Y2
X5Y2
Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau được lặp lại tương tự như chu kì trước là do:
A. Sự lặp lại tính chất kim loại của các nguyên tố ở cu kì sau so với chu kì trước.
B. Sự lặp lại tính chất phi kim của các nguyên tố ở cu kì sau so với chu kì trước.
C. Sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước (ở ba chu kì đầu).
D. Sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, MgO, SiO2, biết rằng Al (Z=13), Si(Z=14), Na(Z=11), Mg(Z=12). Thứ tự giảm dần tính base là
A. Na2O > Al2O3> MgO > SiO2.
B. Al2O3> SiO2> MgO > Na2O.
C. Na2O > MgO > Al2O3> SiO2.
D. MgO > Na2O > Al2O3> SiO2.
Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là: X. 1s22s22p63s1; Q: 1s22s22p63s2; Z: 1s22s22p63s23p1
Tính base tăng dần của các hydroxide là:
XOH < Q(OH)2 < Z(OH)3.
Z(OH)3 < XOH < Q(OH)2.
Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH.
XOH < Z(OH)2< Q(OH)2.
Cho các nguyên tố sau: 14Si, 15P và 16S. Các giá trị độ âm điện tương ứng trong trường hợp nào sau đây là đúng?
Si (2,19); P (1,9); S (2,58)
Si (2,58); P (2,19); S (1,9).
Si (1,90); P (2,19); S (2,58)
Si (1,90); P (2,58); S (2,19).
Cho các nguyên tố 15P, 12Mg, 17Cl, 9F. Nguyên tố có tính phi kim lớn nhất trong số các nguyên tố trên là
P.
F.
Cl.
Mg.
Cho các nguyên tố 14Si, 16S, 17Cl. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim giảm dần là
Cl > S > Si.
Cl > Si > S.
Si > S > Cl.
Si > S > Cl.
Cho các nguyên tố thuộc nhóm IA đươc sắp xếp theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau: Li, Na, K, Rb, Cs. Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất trong các nguyên tố trên là
Li.
Na.
Rb.
Cs.
Cho các nguyên tố 3Li, 11Na, 19K, 4Be. Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là
Be.
Li.
Na.
K.
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
Z, Y, X.
X, Y, Z.
Y, Z, X.
Z, X, Y.
Trong các nguyên tố nhóm A, đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Bán kính nguyên tử.
Tính kim loại.
Độ âm điện.
Khối lượng nguyên tử.
Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
bán kính nguyên tử tăng lên, tính phi kim giảm xuống.
bán kính nguyên tử và tính phi kim tăng lên.
bán kính nguyên tử giảm xuống, tính phi kim tăng lên.
bán kính nguyên tử và tính phi kim giảm xuống.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong bảng tuần hoàn, fluorine (F) là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất, caesium (Cs) là nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất.
Khi điện tích hạt nhân tăng lên thì độ âm điện cũng tăng lên.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì giảm từ trái qua phải.
Độ âm điện của các nguyên tố trong cùng một nhóm giảm dần theo chiều từ trên xuống dưới.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có Z = 11 có bán kính nhỏ hơn nguyên tử có Z = 19.
Nguyên tử có Z = 12 có bán kính lớn hơn nguyên tử có Z = 10.
Nguyên tử có Z = 11 có bán kính nhỏ hơn nguyên tử có Z = 13.
Các nguyên tố kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì.
Nguyên tử của nguyên tố X có bán kính rất lớn. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?
Độ âm điện của X rất lớn và X là phi kim.
Độ âm điện của X rất nhỏ và X là phi kim.
Độ âm điện của X rất lớn và X là kim loại.
Độ âm điện của X rất nhỏ và X là kim loại.
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO.
XO2.
X2O.
X2O3.
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R (Z = 17) là
R2O.
R2O3.
R2O5.
R2O7
Cho thứ tự sắp xếp từ trên xuống dưới trong nhóm IIA: Mg, Ca, Sr, Ba. Hydroxide nào có tính base mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? Cho biết hợp chất này được sử dụng làm chất phụ gia cho dầu bôi trơn của động cơ đốt trong.
Calcium hydroxide
Barium hydroxide
Strontium hydroxide
Magnesium hydroxide
Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kỳ 3, acid mạnh nhất là
H2SO4
HClO4
H2SiO3
H3PO4
Nguyên tố X có công thức oxide cao nhất với oxygen là RO3, trong hợp chất khí của nó với hydrogen, X chiếm 94,117% về khối lượng. X là:
S (M=32)
O (M=16)
Si (M=28)
N (M=14)
Nguyên tố Y có công thức oxide cao nhất với oxygen là Y2O5. Trong hợp chất khí của nó với hydrogen, Y chiếm 82,353 % về khối lượng. Y là:
N (M=14)
P(M=31)
As (M=75)
Sb (M=121,8)
Nguyên tố Z có công thức oxide cao nhất với oxygen là ZO2. Trong hợp chất khí của nó với hydrogen, hydrogen chiếm 25% về khối lượng. Z là:
Si (M=28)
C (M=12)
Ge (M=72,6)
Sn (M=118,7)
Nguyên tố X có công thức với hydrogen là RH3 , trong oxide cao nhất của nó với oxygen, X chiếm 25,925% về khối lượng. X là:
P
N
As
Sb
Nguyên tố X thuộc nhóm VA. Trong hợp chất khí của nó với hydrogen, X chiếm 91,176% về khối lượng. X là:
N (M=14)
P (M=31)
As (M=75)
Sb (M=121,8)
Cho các nguyên tố 4Be, 3Li, 11Na, 19K. Thứ tự tính kim loại tăng dần là:
Li, Be, Na, K
Be, Li, Na, K
K, Na, Be, Li
Na, K, Be, Li
Cho các nguyên tố 15P, 9F, 12Mg, 17Cl. Nguyên tố có tính phi kim lớn nhất trong số các nguyên tố trên là
P
F
Cl
Mg
Cho các nguyên tố 14Si,12Mg, 11Na Nguyên tố có oxide có tính base mạnh nhất là:
N
Na
Si
Mg
Nguyên tố Y thuộc chu kì 4, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây về Y là đúng?
Y có độ âm điện lớn nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4.
Y có độ âm điện lớn nhất và bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong chu kì 4.
Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4.
Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong chu kì 4.
Sulfur (S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Trong các phát biểu sau:
Nguyên tử S có 3 lớp electron và có 10 electron p.
Nguyên tử S có 5 electron hóa trị và 6 lectron s.
Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide.
Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn so với nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 8.
Hydroxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid.
Có bao nhiêu phát biểu đúng
2
3
4
5
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid? (ZAl=13; ZP=15; ZS=16; ZCl=17)
Cl2O7; Al2O3; SO3, P2O5.
Al2O3; P2O5; SO3; Cl2O7.
P2O5 ; SO3; Al2O3; Cl2O7.
Al2O3; SO3; P2O5; Cl2O7.
Nguyên tố phosphorus (P) ở chu kì 3, nhóm VA. Chọn phát biểu đúng.
Cấu hình electron nguyên tử của P là [Ar] 3s23p5.
Nguyên tử P có 17 proton ở hạt nhân.
Công thức oxide cao nhất là P2O5.
P là phi kim vì có 7 electron hóa trị.
cho nguyên tố 7N. Công thức hydroxide tương ứng của nitrogen là
N(OH)3
HNO3
NO
NH3
Cho nguyên tố Carbon ở chu kỳ 2 nhóm IVA. oxide và hydroxide của carbon có công thức là
CO2, CH4
CO3, CH2
CO, CH6
C2O5, CH3
cho nguyên tố sulfur có 16 proton trong nguyên tử. công thức hydroxide của sulfur và tính chất của hydroxide:
H2S, tính acid
SO3, tính acid
H2SO4 , tính acid
H2SO4, tính base
Cho nguyên tố Magnesium có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 3s2 . công thức oxide cao nhất của Mg và tính chất của oxide là:
MgO, tính acid
Mg2O, tính base
Mg2O3, tính acid
MgO, tính base
Cho nguyên tử iodine ở nhóm VIIA. công thức hợp chất với hydrogen và hydroxide của Iodine là
HI, HIO4
H2I, HIO4
H2I, HIO3
HI, H2IO3
cho nguyên tử phosphorus có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 5e. công thức hợp chất với hydrogen và hợp chất oxide cao nhất của phosphorus là
P2O5, PH2
P2O5, PH3
P2O3, PH5
PO3, PH2
