wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Địa Lí 12

Total questions: 85

Worksheet time: 18hrs 39mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam không có chung đường biên giới với quốc gia nào sau đây?

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Mi-an-ma.

d)

Cam-pu-chia.

2.

Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

a)

Á-Âu và Bắc Băng Dương.

b)

Á- Âu và Đại Tây Dương.

c)

Á-Âu và Ấn Độ Dương.

d)

Á-Âu và Thái Bình Dương.

3.

Gió mùa Đông Bắc lạnh di chuyển xuống phía Nam bị chặn lại ở

a)

dãy Hoành Sơn.

b)

dãy Bạch Mã.

c)

dãy Trường Sơn Nam.

d)

dãy Con Voi.

4.

Gió mùa tây nam thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

5.

Nhóm đất nào dưới đây ở nước ta có diện tích lớn nhất?

a)

Đất phèn.

b)

Đất phù sa.

c)

Đất feralít.

d)

Đất xám phù sa cổ.

6.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.

b)

cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.

c)

cận nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.

d)

ôn đới gió mùa, mùa đông không quá lạnh.

7.

Ý nghĩa quan trọng nhất của hệ sinh thái rừng là

a)

cân bằng sinh thái.

b)

cung cấp gỗ, củi.

c)

cung cấp dược liệu.

d)

tài nguyên du lịch.

8.

Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở

a)

số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng.

b)

số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.

c)

hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.

d)

một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

9.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

10.

Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?

a)

Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.

b)

Nguồn lao động đông, tăng nhanh.

c)

Gây sức ép đến chất lượng cuộc sống.

d)

Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới.

11.

Câu 1. Đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do

a)

có sức hút với đầu tư.

b)

cơ sở vật chất hoàn thiện.

c)

mức sống cao.

d)

quy mô dân số lớn.

12.

Câu 2. Đô thị nước ta hiện nay

a)

tập trung dày đặc ở vùng núi.

b)

đều có cùng cấp quy mô dân số.

c)

vật chất kĩ thuật cải thiện.

d)

lối sống văn minh ít phổ biến.

13.

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới nền kinh tế ở nước ta là

a)

tạo việc làm cho người lao động.

b)

làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

tăng thu nhập cho người dân.

d)

tạo ra thị trường có sức mua lớn.

14.

Hai đô thị đặc biệt của nước ta là

a)

Hải Phòng, Đà Nẵng.

b)

Hà Nội, Hải Phòng.

c)

TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.

d)

Hà Nội, Cần Thơ.

15.

Thành phố nào sau đây ở nước ta trực thuộc tỉnh?

a)

Hải Phòng.

b)

Đà Nẵng.

c)

Đồng Hới.

d)

Cần Thơ.

16.

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp do

a)

nông nghiệp phát triển rất nhanh.

b)

quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.

c)

nông thôn có mức sống khá cao.

d)

mức sống các thành thị khá thấp.

17.

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

a)

tỉ lệ thành thị giảm trong giai đoạn 2010-2021.

b)

Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng.

c)

Tỉ trọng dân thành thị tăng 15,3% giai đoạn 2010 - 2021.

d)

Tỉ trọng dân thành thị tăng nhiều nhất trong giai đoạn 1990 - 1995.

18.

Phát biểu nào sau đây không đúng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta hiện nay?

a)

Thành lập các khu công nghiệp tập trung.

b)

Các vùng chuyên canh lớn được hình thành.

c)

Tạo sự phân hóa sản xuất lớn giữa các vùng.

d)

Vai trò kinh tế tư nhân ngày càng quan trọng.

19.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay mang lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.

b)

Đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.

c)

Thúc đẩy đô thị hóa giữa các vùng.

d)

Tăng vai trò kinh tế nhà nước.

20.

Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.

c)

hình thành các vùng chuyên canh.

d)

tăng tỉ trọng.

21.

Nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay là

a)

thị trường tiêu thụ rộng, có nhu cầu lớn.

b)

tài nguyên thiên nhiên dồi dào, đa dạng.

c)

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

nguồn lao động đông, trình độ rất cao.

22.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta hiện nay

a)

làm tăng nhanh tỉ trọng ngành chăn nuôi.

b)

mở rộng quy mô các khu công nghiệp.

c)

giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.

d)

có nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời.

23.

Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô tổng sản phẩm trong nước và cơ cấu phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2012 - 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Kết hợp.

b)

Tròn.

c)

Miền.

d)

Đường.

24.

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

a)

Kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước có tỉ trọng tăng.

b)

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và kinh tế Nhà nước có tỉ trọng giảm.

c)

Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước tăng 5,3% giai đoạn 2010 - 2022.

d)

Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2010 - 2022.

25.

Cây lương thực ở nước ta hiện nay

a)

tạo được các sản phẩm xuất khẩu.

b)

chỉ phân bố ở khu vực đồng bằng.

c)

chủ yếu là cây lúa gạo và lúa mì.

d)

hầu hết phục vụ cho chăn nuôi.

26.

Cây cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đông Nam Bộ.

27.

Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta hiện nay là

a)

Trung du miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng Sông Hồng.

b)

Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Hồng.

c)

Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.

28.

Hạn chế trong phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta hiện nay là

a)

khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.

b)

thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.

c)

chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.

d)

khả năng mở

29.

Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là

a)

cà phê, cao su, mía.

b)

hồ tiêu, bông, chè.

c)

cà phê, cao su, tiêu.

d)

điều, chè, thuốc lá.

30.

Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do

a)

đẩy mạnh thâm canh.

b)

phát triển quảng canh.

c)

đẩy mạnh xen canh.

d)

mở rộng đất canh tác.

31.

Ngành chăn của nước ta hiện nay

a)

phân bố khá đồng đều ở khắp các vùng.

b)

phát triển mạnh ở vùng biển và các đảo.

c)

tập trung ở vùng lương thực và đông dân.

d)

chỉ phát triển ở đồng bằng và các đô thị.

32.

Vùng nào sau đây ở nước ta chuyên canh cây lương thực?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ.

33.

Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Trung du miền núi Bắc Bộ.

34.

Một trong những ngư trường trọng điểm của nước ta là

a)

Cà Mau - Kiên Giang.

b)

Hải Phòng- Nam Định.

c)

Thái Bình - Thanh Hóa.

d)

Quảng Ngãi - Bình Định.

35.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất cho hoạt động khai thác hải sản ở nước ta?

a)

Có dòng biển chảy ven bờ.

b)

Có các ngư trường trọng điểm.

c)

Có nhiều đảo, quần đảo.

d)

Biển nhiệt đới ấm quanh năm.

36.

Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi bò ở nước ta hiện nay?

a)

Chuồng trại đã được tự động.

b)

Chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

c)

Nguồn thức ăn ngày càng tốt.

d)

Sản phẩm chủ yếu xuất khẩu.

37.

Hoạt động chế biến lâm sản của nước ta hiện nay

a)

chỉ phát triển ở địa phương có rừng.

b)

có phần lớn là lao động trình độ cao.

c)

tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.

d)

có hầu hết sản phẩm dùng xuất khẩu.

38.

Vùng nông nghiệp nào sau đây ở nước ta có số lượng trang trại nhiều nhất?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

39.

Trang trại ở nước ta phát triển theo xu hướng nào sau đây?

a)

Trang trại hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao.

b)

Sử dụng nhiều lao động trình độ rất cao.

c)

Tập trung phát triển trang trại nuôi gia cầm.

d)

Chuyển đổi số, mở rộng diện tích trang trại.

40.

Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở nước ta năm 2010 - 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Kết hợp.

b)

Tròn.

c)

Miền.

d)

Đường.

41.

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021

a)

Nông nghiệp tỉ trọng tăng nhanh.

b)

Lâm nghiệp giảm.

c)

thủy sản giảm 6%.

d)

Lâm nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ.

42.

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Quy mô và cơ cấu sản lượng.

b)

Chuyển dịch cơ cấu sản lượng.

c)

Quy mô sản lượng.

d)

Tốc độ tăng trưởng sản lượng.

43.

Công nghiệp nước ta phân bố nhiều ở

a)

hải đảo.

b)

sơn nguyên.

c)

ven biển.

d)

núi cao.

44.

Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

có nhiều trung tâm.

b)

ít sản phẩm.

c)

chỉ có khai khoáng.

d)

rất hiện đại.

45.

Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

a)

phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.

b)

ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.

c)

thích ứng với biến đổi khí hậu.

d)

khai thác nguồn tài nguyên.

46.

Than được khai thác tập trung chủ yếu ở

a)

Thái Nguyên.

b)

Bắc Giang.

c)

Quảng Ninh.

d)

Lạng Sơn.

47.

Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm nước ta hiện nay

a)

tập trung ở miền núi

b)

sản phẩm đa dạng.

c)

cần ít lao động.

d)

có ít ngành

48.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp ở nước ta?

a)

Chuyên sản xuất công nghiệp.

b)

Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.

c)

Có ranh giới địa lí rõ ràng.

d)

Có cơ sở sản xuất công nghiệp nòng cốt.

49.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta là

a)

sử dụng tốt tài nguyên thiên nhiên, tạo việc làm.

b)

tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.

c)

Tạo nguồn hàng tiêu dùng trong nước.

d)

thu hút đầu tư, thúc đẩy chuyển giao công nghệ.

50.

Các khu công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

51.

Khu công nghệ cao nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

a)

Khu công nghệ cao Đồng Nai.

b)

Khu công nghệ cao Đà Nẵng.

c)

Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh.

d)

Khu công nghệ cao Hoà Lạc.

52.

Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cơ cấu ngành khá đa dạng.

b)

Tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp.

c)

Tỉ trọng các ngành ổn định.

d)

Chuyển dịch theo hướng hiện đại.

53.

Tiềm năng để phát triển nhiệt điện ở nước ta là

a)

thác nước.

b)

sức gió.

c)

thủy triều.

d)

dầu khí.

54.

Công nghiệp sản xuất đồ uống tập trung chủ yếu ở

a)

các khu vực thưa dân.

b)

vùng có lao động kỹ thuật.

c)

các đô thị lớn.

d)

cảng biển lớn.

55.

Các nhà máy nhiệt điện nào sau đây chạy bằng khí đốt?

a)

Hiệp Phước và Na Dương.

b)

Phú Mĩ và Cà Mau.

c)

Thủ Đức và Uông Bí.

d)

Hiệp Phước và Thủ Đức.

56.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính?

a)

Là ngành xuất hiện muộn ở nước ta.

b)

Cơ cấu ngành đa dạng và phong phú.

c)

Tốc độ tăng trưởng nhanh, giá trị lớn.

d)

Phân bố đồng đều ở tất cả các vùng.

57.

Bể trầm tích nào sau đây có trữ lượng dầu khí lớn nhất ở nước ta?

a)

Sông Hồng.

b)

Phú Khánh.

c)

Thổ Chu - Ma-lay.

d)

Nam Côn Sơn.

58.

Hệ thống lưới điện 500 kV với tuyến chính kéo dài từ

a)

Điện Biên đến An Giang.

b)

Lai Châu đến Đà Nẵng.

c)

Điện Biên đến Long An.

d)

Lai Châu đến Cần Thơ.

59.

Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất giày, dép ở nước ta hiện nay?

a)

Là ngành truyền thống lâu đời, chất lượng được cải thiện.

b)

Xuất hiện muộn so với các ngành khác và cơ cấu đa dạng.

c)

Hình thành và phát triển từ lâu; tốc độ tăng trưởng nhanh.

d)

Phát triển nhanh và có nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực.

60.

Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng than sạch và dầu thô của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Tròn.

b)

Cột.

c)

Đường.

d)

Kết hợp.

61.

chọn đáp án đúng

a)

Nhiệt độ trung bình năm nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam

b)

Biên độ nhiệt năm tăng dần từ Bắc vào Nam

c)

Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới

d)

Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông

62.

tổng các tháng lại chia cho 12

a)

25,3

b)

28,7

c)

12,5

d)

25

63.

Vùng đồi núi chiếm phần lớn diện tích nước ta, chủ yếu là đồi núi thấp và bị chia cắt mạnh. Do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi làm cho thiên nhiên đồi núi có sự phân hóa vùng núi Đông Bắc thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa; vùng Tây Bắc núi cao có cảnh quan thiên nhiên giống vùng ôn đới, riêng vùng núi thấp phía Nam phổ biến cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

a)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam đối lập nhau về thời kỳ mưa và khô.

b)

Vùng núi Tây Bắc chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc nên có khí hậu lạnh nhất nước ta.

c)

Biên độ nhiệt năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

d)

   Thiên nhiên phân hoá đa dạng là cơ sở cho quy hoạch tổ chức lãnh thổ sản xuất.

64.

Theo quy luật đai cao, cứ lên cao 100m thì nhiệt độ không khí sẽ giảm 0,60C. Khi nhiệt độ không khí ở chân núi Phan-xi -păng là 220C thì tại độ cao 2500 m của đỉnh núi này có nhiệt độ là bao nhiêu 0C?

a)
3°C
b)
7°C
c)
15°C
d)
10°C
65.

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.

a)

Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.

b)

Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.

c)

Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.

d)

Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.

66.

Câu 1: Năm 2021, diện tích nước ta là 331 134,5 km2, trong đó dện tích rừng là 14 790,1 nghìn ha, cho biết độ che phủ rừng là bao nhiêu phần trăm? (đổi 331 134.5 km^2 = 331 134 500ha )

a)
0.1%
b)
10%
c)
5%
d)

44.7%

67.

chọn câu đúng

a)

a) Tỉ lệ lao động khu vực nông thôn tăng liên tục.

b)

b) Tỉ lệ lao động khu vực thành thị tăng và chiếm tỉ trọng nhỏ.

c)

c) Giai đoạn 2000 – 2021, tỉ lệ khu vực thành thị tăng nhanh do quá trình công nghiệp hoá – hội nhập kinh tế.

d)

d) Để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000 – 2021, biểu đồ đường là thích hợp nhất.

68.

Năm 2021, diện tích đất tự nhiên của nước ta là 33134,5 nghìn ha, số dân là 98,5 triệu người. Tính mật độ dân số của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km²) ( đổi theo đơn vị yêu cầu )

a)
250
b)
320
c)
350
d)

297

69.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin:

   “Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 – 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,…vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp.”

(Nguồn: “Để đô thị thực sự trở thành động lực phát triển”,

Trang thông tin kinh tế của Thông tấn xã Việt Nam, ngày 7-11-2023)

a)

a) Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.

b)

b) Lối sống đô thị đang làm cho các cùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút,…

c)

c) Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.

d)

d) Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai,…

70.

Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 504,4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36563,3 nghìn người. Vậy tỉ lệ dân thành thị năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

a)
25.5%
b)

62,9%

c)
42.3%
d)
50.0%
71.

chọn câu đúng

a)

 

 

a) Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

b)

 

b) Tỉ trọng dịch vụ cao nhất và tăng liên tục.

c)

 

c) Tỉ trọng công nghiệp, xây dựng tăng liên tục.

d)

d) Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm chủ yếu do biến đổi khí hậu

72.

đưa ra nhận xét

a)

Nhận xét: nhìn chung, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và năm 2021 đã có sự thay đổi theo hướng, giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

b)

+ Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng, giảm từ 29,3% năm 2010 xuống chỉ còn 21,2% năm 2021, giảm 8,1%.

c)

+ Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng tỉ trọng, tăng từ 43% năm 2010 lên 50,1% năm 2021, tăng 7,1%.

d)

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng, tăng từ 15,2% năm 2010 lên 20% năm 2021, tăng 4,8%.

73.

Biết ở nước ta, năm 2000 GDP đạt 441 nghìn tỉ đồng, năm 2021 GDP đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng. Coi GDP năm 2000 là 100 %, tính tốc độ tăng trưởng GDP năm 2021 GDP năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

8487,5 : 441 x 100

a)
1500
b)
2000
c)
2500
d)

1925

74.

Biết ở nước ta năm 2021, GDP đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng, tổng số dân nước ta là 98,5 triệu người. Tính GDP bình quân trên đầu người của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: nghìn đồng/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị

đổi GDP từ nghìn tỷ đồng sang nghìn đồng: 8 487,5 nghìn tỷ đồng = 8 487 500 000 nghìn đồng

2. Tính GDP bình quân đầu người: 8 487 500 000 nghìn đồng / 98,5 triệu người =

a)
75
b)
100
c)
92
d)

8617

75.

Trong mở rộng thị trường, hội nhập quốc tế, ngành thủy sản đã chủ động đi trước khi đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất, gắn liên kết giữa sản xuất nguyên liệu với chế biến. Tích cực đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu tới nhiều quốc gia trên thế giới. Hiện, sản phẩm thủy sản Việt Nam đã xuất khẩu tới hơn 170 quốc gia, vùng lãnh thổ và ngày càng được mở rộng, trong đó có những thị trường khó tính như: EU, Nhật Bản, Hàn Quốc... Việt Nam cũng nằm trong top 3 quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới, sau Trung Quốc và Na Uy. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản những năm qua đạt mức tăng trưởng khá cao Theo Tổng cục Thống kê, năm 2023, xuất khẩu thủy sản ước đạt 9,01 tỷ USD, chiếm 2,5% cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu năm 2023. Quý I/2024, xuất khẩu thủy sản ước đạt 1,86 tỷ USD, chiếm 2% cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu quý I/2024.

a)

     a) Sản phẩm thủy sản nước ta đã xuất khẩu tới nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ, chinh phục được nhiều thị trường khó tính.

b)

     b) Thị trường ngành thủy sản nước ta ngày càng mở rộng chủ yếu do đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất, gắn liên kết giữa sản xuất nguyên liệu với chế biến.

c)

     c) Thị trường thủy sản trong nước có tiềm năng lớn do quy mô dân số đông, mức sống ngày càng cao

d)

     d) Biện pháp để phát triển ngành thủy sản là phát triển hạ tầng, ứng dụng khoa học – công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, gắn với chế biến và thị trường.

76.

.Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng là 43,9 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha).

Năng suất = Sản lượng/Diện tích

- Đổi: 43,9 triệu tấn = 439 triệu ha.

=> Năng suất lúa của nước ta năm 2021 là: 439/7,2

a)

61 tạ/ha

b)

75 tạ/ha

c)

50 tạ/ha

d)

82 tạ/ha

77.

Năm 2021, nước ta có sản lượng thủy sản khai thác là 3,9 triệu tấn và sản lượng thủy sản nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).

Tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2021 = 3,9 + 4,9 = 8,8 triệu tấn.

- Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2021 = 4,9 : 8,8 x 100

a)
60,2%
b)
50,5%
c)
55,7%
d)
45,3%
78.

Với diện tích trồng lúa nước ta năm 2021 là 72.389 nghìn ha, sản lượng đạt 43.852,6 nghìn tấn. Vậy năng suất lúa năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha?

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022,NXB thống kê Việt Nam  2022)

. Đổi 43 852,6 nghìn tấn = 438 526 nghìn tạ.

Năng suất lúa năm 2021 là: 438 526/7 238,9 =

a)

60.6 tạ/ha

b)

70,0 tạ/ha

c)

59,0 tạ/ha

d)

55,0 tạ/ha

79.

Bình quân sản lượng lượng lương thực theo đầu người = Sản lượng lương thực/Số dân.

- Đổi ..

a)
400 kg/người
b)

490 kg/người

c)
450 kg/người
d)
500 kg/người
80.

     Với trữ lượng dầu mỏ khoảng 4,4 tỷ thùng, Việt Nam được xếp thứ 28 trong số 52 quốc gia có trữ lượng dầu mỏ xác minh trên thế giới và đứng đầu khu vực Đông Nam Á. Bên cạnh đó, trữ lượng khí đã xác minh của Việt Nam đạt khoảng 0,6 nghìn tỷ m3, đứng thứ ba trong khu vực. Từ điểm mốc khai thác m3 khí đầu tiên vào tháng 6/1981 và khai thác tấn dầu thô đầu tiên 26/6/1986, đến nay ở trong nước, PVN đã và đang triển khai hoạt động khai thác dầu khí tại 36 mỏ với 21 hợp đồng dầu khí trong vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý của thềm lục địa Việt Nam. Khai thác dầu ở trong nước từ khi khai thác tấn dầu đầu tiên (26/6/1986) đến hết tháng 05/2022 đạt 419,5 triệu tấn dầu thô và 173,4 tỷ m3 khí. Hiện tại sản lượng khai thác dầu thô ở trong nước trung bình đạt 7,5 – 8,5 triệu tấn/năm, tương đương đạt 24 – 26 nghìn tấn/ngày; sản lượng khai thác khí đạt 9 – 11 tỷ m3/năm, tương đương đạt 26 – 30 triệu m3/ngày.

a)

     a) Dầu khí có vai trò quan trọng đối với công nghiệp sản xuất điện, hóa dầu, nông nghiệp, giao thông vận tải.

b)

         b) Dầu khí trong nước được khai thác chủ yếu ở vùng biển Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng

c)

     c) Việc phát triển công nghiệp khai thác dầu khí góp phần khẳng định chủ quyền Quốc gia trên biển

d)

  

     d) Công nghiệp khai thác dầu khí ngày càng áp dụng các công nghệ hiện đại trong thăm dò, khai thác và chế biến chủ yếu nhằm tăng trữ lượng, hạ giá thành, mở rộng tiêu thụ trong nước.

81.

Biết năm 2021 ở nước ta, tổng số dân là 98,5 triệu người, sản lượng điện là 244,9 tỉ kWh. Tính sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: kWh/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

a)
2000
b)
3000
c)
1500
d)

2486

82.

Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

a)

a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.

b)

b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

c)

c) Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

d) Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

83.

Nước ta có 28 tỉnh/thành phố giáp biển. Hãy cho biết số tỉnh/thành phố giáp biển chiếm bao nhiêu % số tỉnh/thành của nước ta? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân). ( 28/63 x 100 )

a)
30.2%
b)
50.0%
c)
25.5%
d)
44.4%
84.

chọn câu đúng

a)

Nhiệt độ trung bình năm nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam.

b)

b) Biên độ nhiệt năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới.

d)

Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.

85.

chọn câu đúng

a)

a) Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 20°C.

b)

b) Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

c) Nền nhiệt độ thuận lợi cho sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới

d)

d) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu chủ yếu do vị trí địa lí, địa hình và gió.