Font size
Worksheetssinh học
Total questions: 55
Worksheet time: 36mins
Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là gì?
A. Gene đa alelle.
B. Một gene quy định một tính trạng
C. Nhiều gene quy định một tính trạng
D. Gene đa hiệu.
Sự thắt vòng nhiễm sắc thể khi chúng ở trạng thái tháo xoắn có thể gây ra đột biến
A. mất đoạn.
B. đảo đoạn.
C. chuyển đoạn hay lặp đoạn.
D. đảo đoạn hay lặp đoạn.
Cơ thể có kiểu gene AB/ab liên kết hoàn toàn, giảm phân bình thường cho loại giao tử AB chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A.40%
B.20%
C.50%
D.10%
Phát biểu sau đây đúng về quần thể ngẫu phối?
Các cá thể giao phối với nhau một cách có chọn lựa
Các cá thể giao phối với nhau một cách hoàn toàn ngẫu nhiên
Giao tử đực và giao tử cái của một cá thể kết hợp với nhau.
Sự giao phối diễn ra trên từng cá thể.
Bộ ba trên mạch gốc của gene 3’AAT5’ thì codon tương ứng trên mRNA là gì?
A. 3’AAU5‘
B. 5’AAU3’
C. 5’UUA3’.
D. 3’UUA5’.
Đặc điểm không đúng của plasmid là:
A. Có khả năng tái bản độc lập
B. Có thể bị đột biến
C. Có mang gene quy định tính trạng
D. Nằm trên NST trong nhân tế bào
Bộ NST lưỡng bội bình thường của một loài có 12 NST, trong tế bào cá thể B chỉ có 1 NST ở cặp thứ 4, các cặp NST còn lại đều bình thường. Cá thể đó bị đột biến thuộc dạng
A. thể đơn bội lẻ
B. thể đa bội lẻ.
C. thể tam bội
D. thể một
Một giống cà chua có alelle A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với b quy định quả bầu dục, các gene liên kết hoàn toàn. Phép lai cho đời con phân theo tỷ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1 là
A. AB/ab x Ab/aB
B. AB/ab x Ab/ab
C. Ab/aB x Ab /aB
D. Ab/aB x Ab/ab
Quá trình phiên mã có ở sinh vật hay dạng sống nào?
A. Chỉ có ở sinh vật nhân chuẩn, virus.
B. Chỉ có ở sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn
C. Chỉ có ở virus, vi khuẩn.
D. Có ở virus, vi khuẩn, sinh vật nhân thực
Trong các ký hiệu về thể lệch bội sau, đâu là kí hiệu của thể một nhiễm?
A. 2n + 1.
B. 2n – 2.
C. 2n + 2.
D. 2n – 1.
Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,64 AA : 0,04Aa : 0,32 aa.
B. 0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa.
C. 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa
D. 0,64 AA : 0,32Aa : 0,04 aa.
Cơ thể có kiểu gene . Nhận định sau đây dúng?
A. 3 cặp gene trên 3 cặp NST thường.
B. 3 cặp gene trên 4 cặp NST thường.
C. 3 cặp gene trên 1 cặp NST thường.
D. 3 cặp gene trên 2 cặp NST thường.
Dạng đột biến điểm nào sau đây làm dịch khung đọc mã di truyền (thay đổi amino acid từ vị trí đột biến trở về sau)?
A. Thay thế cặp A-T thành cặp T-A
B. Thay thế cặp G – C thành cặp T-A
C. Thay thế cặp A-T thành cặp G-C.
D. Mất cặp nucleotide A-T hay G-C.
Khẳng định nào sau đây về hệ gene là không đúng?
A. Tập hợp các phân tử DNA nằm trong nhân và một số bảo quan ở tế bào nhân thực.
B. Toàn bộ vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật.
C. Tập hợp các phân tử DNA nằm trên nhiễm sắc thể của tế bào.
D. Tập hợp phân tử DNA ở “vùng nhân” và các plasmid ở sinh vật nhân sơ.
Sự điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli dựa vào tương tác của protein ức chế với thành phần nào?
A. Vùng khởi động.
B. Nhóm gene cấu trúc
C. Vùng vận hành.
D. Gene điều hòa.
Xét vùng không tương đồng của X và Y. Trên NST giới tính X mang các gene ABC, thì NST Y có thể mang gene nào?
A. abc.
B. MNO.
C. ABC.
D. aBc.
Bệnh di truyền ở người mà có cơ chế gây bệnh do rối loạn ở mức phân tử gọi là
A. bệnh di truyền tế bào.
B. bệnh di truyền miễn dịch.
C. hội chứng.
D. bệnh di truyền phân tử.
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn DNA chứa 146 cặp nucleotide quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là gì?
A. Sợi cơ bản.
B. Nuclêôxôm.
C. Sợi nhiễm sắc.
D. DNA.
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme tham gia tổng hợp đoạnmồi là?
A. DNA polymerase.
B. Ligase.
C. RNA polymerase.
D.Helicase.
Khi nói về khái niệm gene, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa sản phẩmlà RNA hoặc chuỗi polypeptide.
B. Là một đoạn của phân tử DNA quy định chức năng hệ enzyme cơ thểsinh.
C. Là một đoạn của phân tử DNA quy định đặc điểm hình thái trên cơthể sinh vật.
D. Là một đoạn của phân tử RNA mang thông tin mã hóa sản phẩm làDNA hoặc chuỗi polypeptide.
Vai trò của lactose trong sự điều hoà hoạt động gene ở tế bàonhân sơ là
A. làm cho gene cấu trúc không hoạt động.
B. làm thay đổi cấu hình không gian của protein ức chế dẫn đến protein này không gắn vào vùng O.
C. Làm bất hoạt protein ức chế, nên protein này gắn vào vùng O.
D. Làm cho gene điều hoà không hoạt động.
Câu 4. Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide gọi là dạng đột biến nào sau đây?
A. Đột biến số lượng NST.
B. Đột biến cấu trúc NST.
C. Đột biến điểm.
D. Thể đột biến.
Plasmid là những cấu trúc
A. nằm trong tế bào chất của vi khuẩn, là DNA dạng vòng, mạch kép.
B. nằm trong nhân của tế bào vi khuẩn, là DNA dạng vòng, mạch kép.
C. nằm trong tế bào chất của vi khuẩn, là DNA mạch thẳng.
D. nằm trong nhân của tế bào vi khuẩn, là DNA mạch thẳngmơ y
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợinhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nm?
A. 10 nm.
B. 20 nm.
C. 34 nm.
D. 700 nm.
Hình vẽ dưới đây mô tả bộ NST trong một tế bào sinh dưỡngcủa một thể đột biến. Đây là dạng đột biến thể
A. một nhiễm.
B. ba nhiễm
C. không nhiễm
D. bốn nhiễm
Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau:
1. Phân tích và giải thích kết quả lai qua ba thế hệ F1, F2, F3.
2. Kiểm chứng giả thuyết.
3. Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạngtương phản.
4. Đề xuất giả thuyết mới.
5. Đề xuất quy luật di truyền.
6. Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thếhệ.
Trình tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu là:
A. 6 → 3 → 1 → 4 → 2 → 5.
B. 6 → 1→ 2 → 3 → 4 → 5.
C. 6 → 3 → 2 → 4 → 1 → 5.
D. 6 →1 → 2 → 4 → 3 → 5.
Gene chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng gọi là
A. gene trội
B. gene điều hoà
C. gene đa hiệu
D. gene tăng cường
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính?
A. Năm 1910, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một conruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
B. Năm 1910, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
C. Năm 1905, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một conruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
D. Năm 1905, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
Morgan đã sử dụng phép lai nào để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene và hoán vị gene?
A. Lai phân tích và lai thuận nghịch.
B. Tự thụ phấn và lai phân tích.
C. Lai thuận nghịch và tự thụ phấn.
D. Lai khác dòng và lai phân tích.
Phát biểu nào đúng về gene ngoài nhân?
A. Gene ngoài nhân thường không có khả năng nhân đôi, phiên mã và bịđột biến.
B. Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng ditruyền cho đời con.
C. Gene ngoài nhân không di truyền theo quy luật phân li của Menden.
D. Có hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.
Yếu tố nào quy định kiểu hình của một cá thể?
A. Sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường
B. Tác động của môi trường sống.
C. Tổ hợp gene trong tế bào.
D. Do các quy luật di truyền chi phối.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân caotrội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy địnhhoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng, các gene phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1gồm 4 loại kiểu hình. Cho cây P giao phấn với hai cây khác nhau:
– Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ1: 1: 1: 1.
– Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình.
Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống nhưnhau. Kiểu gene của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là:
A. AaBb, Aabb, AABB.
B. AaBb, aaBb, AABb.
C. AaBb, aabb, AABB.
D. AaBb, aabb, AaBB.
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX vàgiới đực là XO?
A. Châu chấu
B. Chim
C. Bướm
D. Ruồi giấm
Trong những biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp cần thựchiện để bảo vệ vốn gene của loài người?
1. Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến.
2. Khi bị mắc bệnh di truyền bắt buộc không được kết hôn.
3. Sàng lọc xét nghiệm trước sinh với những người có nguy cơsinh con bị khuyết tật di truyền.
4. Sử dụng liệu pháp gene – kĩ thuật tương lai.
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Ở loài tắc kè, màu sắc cơ thể có thể thay đổi theo màu của môi trường sống. Đó là do
A. thường biến
B. đột biến gene
C. đột biến NST
D. biến dị tổ hợp
Khi tìm hiểu về đột biến gen, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
A. Loại đột biến thay thế cặp nucleotide có thể làm tăng các loại alelle về một gene nào đó trong vốn gene của quần thể.
B. Khi đột biến làm thay thế một cặp nucleotide trong gene sẽ làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.
C. Mức độ gây hại của alelle đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gene.
D. Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene.
Một học sinh đã mô tả về NST như sau: “Sợi cơ bản /sợi nhiễm sắc (f = 10 nm) khi xoắn lại (nhờ protein condensin II và condensin I) và tạo sợi nhiễm sắc (f = 30 nm) và tiếp tục xoắn tạo sợi siêu xoắn/chromatin /vùng xếp cuộn (f = 300 nm) và tiếp tục xoắn cực đại tạo thành chromatid ở kì đầu của nguyên phân (f = 700 nm) ”. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
A. Sợi cơ bản /sợi nhiễm sắc (f = 10 nm).
B. Sợi nhiễm sắc (f = 30 nm).
C. Siêu xoắn/chromatin /vùng xếp cuộn (f = 300 nm).
D. Chromatid ở kì đầu của nguyên phân (f = 700 nm).
Sơ đồ giải thích cơ sở tế bào học thí nghiệm kiểm chứng của Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan):
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
A. (2) cho giao tử ab chiếm 100%
B. F1 cho các 4 loại giao tử với tỉ lệ lần lượt: ¼: ¼: ¼: ¼.
C. Kiểu gene của (6) là aaBb và biểu hiện ra kiểu hình hạt xanh, vỏ trơn và chiếm tỉ lệ 25%.
D. Với 1000 tế bào sinh dục cái (P) giảm phân bình thường và tất cả đều sống và tham gia thụ tinh thì số lượng giao tử ở (2) hoặc (1) là 4000.
Tóm tắt thí nghiệm Morgan sau:
A. Đây là phép lai tính trạng: màu thân (thân đen, thân xám) và chiều dài cánh (cánh dài, cánh cụt).
B. Xét hai tính trạng nghiên cứu, Ptc mỗi cơ thể mang hai cặp gene đồng hợp (BB, VV), (bb, vv) và tất cả F1 có kiểu gene giống nhau và 100% là dị hợp 2 cặp gene (BV, bv).
C. Sự di truyền cả hai tính trạng, cơ thể lai (Fa) cho hai kiểu hình mà con cái lai với F1 lặn nên cho 1 loại giao tử lặn thì con đực F1 phải cho 2 loại giao tử bằng nhau, nên con đực F1 liên kết hoàn toàn.
D. Các kiểu gene của P: BV/BV ´ bv/bv, của đực F1: BV/bv và cơ thể lai với F1: bv/bv.
Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, phép lai: Aa × Aa cho đời con có kiểu gene đồng hợp chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
(a)
Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, phép lai: AaBbDd × AaBbDd cho đời con có kiểu gene đồng hợp về cả 3 cặp gene chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Xét cơ thể có kiểu gene Ab/ab liên kết hoàn toàn, giảm phân bình thường tạo ra số loại giao tử tối đa?
(a)
Ở một loài thực vật, gene quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alelle quy định hạt tròn; gene quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alelle quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu gene giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gene với tần số bằng nhau.
Ở đời con, trong số cây hạt dài, chín muộn, thì cây có kiểu gene đồng hợp chiếm bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Cho các cơ thể có bộ NST sau: 2n, 3n, 4n, 5n, 6n, 7n, 8n, 2n+1, 2n-1, 2n-1-1, 2n+1+1. Có bao nhiêu cơ thể thuộc dạng đa bội chẵn?
(a)
Ở loài, nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế di truyền NST giới tính được sơ đồ minh họa.
Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
- (1) có tế bào: 2n = 22A + XX
- (2) 2n = 22A + XO
- (1) có tế bào: (2n = 22A + XX) qua giảm phân cho giao tử (3) là 100% (n = 11A + X)
- (2) có tế bào: (2n = 22A + XO) qua giảm phân cho giao tử (4) : (5) là ½ (n = 11A + X) : ½ (n = 11A + O)
- F1 số (6), (7) có tế bào mang bộ NST thường và giới tính lần lượt là ½ (2n = 22A + XX) : ½ (2n =22 + XO).
(a)
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
A. Tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.
B. Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene.
C. Đột biến gene phát sinh do tác động của các tác nhân lý hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.
D. Đột biến gene được phát sinh chủ yếu trong quá trình tái bản DNA.
Hình sau đây mô tả cấu trúc trong nhân tế bào:
A. Mô tả 2 NST kép khác cặp tương đồng.
B. Hai gene A/a và B/b thuộc 2 locus khác nhau.
C. Hai gene D/D và d/d trên 2 NST kép thuộc cùng một locus.
D. Nếu gene A/a được nhân đôi 3 lần thì gene b nhân đôi có thể khác 3 lần.
Sơ đồ giải thích cơ sở tế bào học thí nghiệm kiểm chứng của Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan):
A. (1) cho giao tử AB chiếm 100%.
B. F1 cho 4 loại giao tử bằng nhau.
C. Kiểu gene của (4) là AaBb và biểu hiện ra kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn và chiếm tỉ lệ 25%.
D. Với 1000 tế bào sinh dục đực (P) giảm phân bình thường và tất cả đều sống và tham gia thụ tinh thì số lượng hạt phấn ở (1) hoặc (2) là 1000.
Tóm tắt thí nghiệm Morgan:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
A. Tất cả con F1 đều có chung kiểu gene về hai tính trạng màu sắc thân và chiều dài cánh.
B. Tất cả con cái F1 đều có tế bào mà khi giảm phân đều cho 4 loại giao tử.
C. Tất cả tế bào sinh dục đực lai với con cái F1 đều cho duy nhất một loại giao tử.
D. Thế hệ con Fa, con ruồi có kiểu hình thân xám, cánh dài là sự kết hợp giao tử liên kết của con cái F1 với giao tử lặn con đực.
Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, phép lai: Aa × Aa cho đời con có kiểu gene dị hợp chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, phép lai: AaBbDd × AaBbDd cho đời con có kiểu gene dị hợp về cả 3 cặp gene chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Xét cơ thể có kiểu gene AB/ab liên kết hoàn toàn, giảm phân bình thường tạo ra số loại giao tử tối đa?
(a)
Ở một loài thực vật, alelle A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alelle a quy định quả dài; alelle B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alelle b quy định quả chua. Hai cây dị hợp về cả hai cặp gene trên giao phấn với nhau, thu được đời con gồm 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình quả tròn, chua chiếm tỷ lệ 24%. Theo lý thuyết, trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình quả tròn, ngọt chiếm tỷ lệ chiếm bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Cho các cơ thể có bộ NST sau: 2n, 3n, 4n, 5n, 6n, 7n, 8n, 2n+1, 2n-1, 2n-1-1, 2n+1+1. Có bao nhiêu cơ thể thuộc dạng dị đa bội?
(a)
Cặp nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế di truyền NST giới tính ở một số sinh vật theo sơ đồ minh họa.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
a,Gà có 39 cặp NST. b,Cặp NST giới tính của gà trống và mái lần lượt là: zz, zw.
c, Gà trống có 39 cặp NST tương đồng d, Gà mái có 38 cặp NST tương đồng
e, Tỷ lệ đực : cái ở đời con là 1:1. f,Vì con cái cho giao tử mang NST giới tính z:w = 1:1
g, Con trống cho 100% giao tử mang NST giới tính z.
(a)
