wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học Giữa kì II

Total questions: 79

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng trực tiếp?

a)

Hóa thạch

b)

Giải phẫu so sánh

c)

Tế bào học

d)

Sinh học phân tử

2.

Hóa thạch là gì?

a)

Các bộ phận của sinh vật bị phân hủy hoàn toàn

b)

Các vết tích của sinh vật hóa đá được tìm thấy trong các lớp đá trầm tích

c)

Xác sinh vật sống hiện tại

d)

Xác sinh vật bị phân hủy một phần

3.

Cơ quan tương đồng là gì?

a)

Các cơ quan ở những loài khác nhau thực hiện chức năng khác nhau nhưng có cùng nguồn gốc

b)

Các cơ quan ở những loài khác nhau thực hiện chức năng giống nhau nhưng có nguồn gốc khác nhau

c)

Các cơ quan có chức năng bị tiêu giảm.

d)

Các cơ quan không có chức năng.

4.

Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh bướm và cánh chim

b)

Lá đậu Hà Lan và gai xương rồng

c)

Chân cá và chân ếch

d)

Mắt cá và mắt người

5.

Một trong những cơ quan thoái hóa ở người là gì?

a)

Tim

b)

Ruột thừa

c)

Gan

d)

Phổi

6.

Mọi sinh vật đều có mã di truyền cơ bản giống nhau là bằng chứng tiến hóa

a)

Bằng chứng hóa thạch

b)

Bằng chứng tế bào học

c)

Bằng chứng giải phẫu so sánh

d)

Bằng chứng sinh học phân tử

7.

Cơ quan thoái hóa là cơ quan

a)

phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.

b)

biến mất hòan tòan.

c)

thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng.

d)

thay đổi cấu tạo.

8.

Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về

a)

cấu tạo trong của các nội quan.

b)

các giai đoạn phát triển phôi thai.

c)

cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit.

d)

đặc điểm sinh học và biến cố địa chất.

9.

Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ

a)

quá trình tiến hóa đồng quy của sinh giới.

b)

nguồn gốc thống nhất của các loài.

c)

sự tiến hóa không ngừng của sinh giới.

d)

vai trò của các yếu

10.

Chuỗi β-hemoglobin trong bộ Linh trưởng đều gồm 146 axit amin nhưng khác biệt nhau một số axit amin, thể hiện ở bảng sau:

Theo lý thuyết , loài nào có quan hệ họ hàng xa với người nhất?

a)

Vượn Gibbon

b)

Gorilla

c)

Khỉ Rhezus

d)

Khỉ sóc

11.

Trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, hóa thạch có vai trò là

a)

Xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ

b)

Bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

c)

Xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất

d)

Bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

12.

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

a)

Di tích của thực vật sống trong các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá.

b)

Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố tương tự nhau.

d)

Các amino acid trong chuỗi hemoglobin của người và Gorilla giống nhau.

13.

Ruột thừa ở người; hạt ngô trên bông cờ của ngô hay cây đu đủ đực có quả. Đây là bằng chứng về

a)

Cơ quan thoái hóa

b)

Cơ quan tương đồng

c)

Sinh học phân tử

d)

Sinh học tế bào

14.

Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm.

b)

ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

c)

Mã di truyền có tính phổ biến.

d)

Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

15.

Người có thể chống lại các bệnh truyền nhiễm bằng kháng thể lấy từ ngựa, chứng minh nguồn gốc tiến hóa của hai loài là

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

bằng chứng sinh học phân tử

c)

bằng chứng hóa thạch

d)

bằng chứng tế bào học

16.

Bằng chứng tiến hóa nào là phù hợp nhất để sử dụng giải thích nguồn gốc tổ tiên chung của các loài trên trái đất?

a)

Bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

Hóa thạch

c)

Cơ quan tương đồng

d)

Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử

17.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:

a)

Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.

b)

Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.

c)

Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.

d)

Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.

18.

Trong các bằng chứng tiến hoá dưới đây, bằng chứng nào khác nhóm so với các bằng chứng còn lại

a)

Các axit amin trong chuỗi β - hemoglobin của người và tinh tinh.

b)

Hoá thạch ốc biển được tìm thấy ở mỏ đá Hoàng Mai thuộc tỉnh Nghệ An.

c)

Vây cá voi và cánh dơi có cấu tạo xương theo trình tự giống nhau.

d)

Các loài sinh vật sử dụng khoảng 20 loại axit amin để cấu tạo nên các phân tử.

19.

Trắc Nghiệm Đúng Sai

Các dữ kiện sau là đúng hay sai về hóa thạch?

a)

Sinh vật bằng đá được tìm thấy trong lòng đất.

b)

Xác của các Pharaon trong kim tự tháp Ai Cập vẫn còn bảo quản tương đối nguyên vẹn.

c)

Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc.

d)

Xác của voi mamut còn tươi trong lớp băng hà.

20.

Trắc Nghiệm Đúng Sai

Các cặp cơ quan sau đây phản ánh nguồn gốc chung của các loài là Đúng hay Sai?

a)

Tua cuốn của đậu và gai xương rồng.

b)

Chân dế dũi và chân chuột chũi.

c)

Gai hoa hồng và gai cây hoàng liên.

d)

Ruột thừa ở người và ruột tịt ở động vật

21.

Trắc Nghiệm Đúng Sai

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, các phát biểu sau đây Đúng hay Sai?

a)

Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng tiến hóa trực tiếp vì có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm.

b)

Cơ quan tương đồng không phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới.

c)

Tất cả các sinh vật từ virus, vi khuẩn đến động vật, thực vật đều cấu tạo từ tế bào nên bằng chứng tế bào học phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới.

d)

Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng.

22.

Trắc Nghiệm Đúng Sai

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, các phát biểu sau đây Đúng hay Sai?

a)

Các loài có sự sai khác amino acid càng ít thì có quan hệ họ hàng càng gần gũi.

b)

Bằng chứng nói lên mối quan hệ về nguồn gốc chung giữa các loài là giải phẫu so sánh, tế bào học và sinh học phân tử.

c)

Mã di truyền có tính thoái hóa là một bằng chứng về nguồn gốc thống nhất giữa các loài.

d)

Hóa thạch là một trong những bằng chứng tiến hóa của sinh vật qua các thời gian địa chất.

23.

Trắc Nghiệm Trả Lời Ngắn

Có bao nhiêu bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?

(1) Trực tràng. (2) Ruột già. (3) Ruột thừa. (4) Răng khôn. (5) Xương cùng. (6) Tai

(a)  

24.

Một học sinh đã đưa ra các nhận định sau đây:

- Do chức năng khác nhau nên chi trước ở các loài này có hình thái khác nhau

- Ở cá sấu, chi trước để di chuyển, xương ngón và xương bàn phát triển.

- Ở cá voi, chi trước dùng để bơi, xương ngón dài, nhiều đốt

- Ở dơi và chim, chi trước để bay, xương nhỏ, dài, kẽ ngón có màng

- Ở người, chi trước để cầm nắm, ngón tay phát triển, các xương cổ tay linh hoạt.

- Điểm tương đồng: đều có cấu tạo chi trước giống nhau, gồm xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay, xương bàn tay, xương ngón tay.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

(a)  

25.

Theo quan niệm Darwin, con sinh với số lượng lớn hơn nhiều so với số lượng tồn tại đến lúc trưởng thành. Giải thích nào sau đây là đúng với nhận định của Darwin?

a)

Môi trường đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể (qua tử vong, sinh sản).

b)

Đột biến gen đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể (qua tử vong, sinh sản).

c)

Đột biến NST đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể (qua tử vong, sinh sản).

d)

Những biến dị tổ hợp đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể.

26.

Theo quan niệm Darwin, không có hai sinh vật nào hoàn toàn giống nhau, đó là biến dị cá thể và biến dị này được

a)

thay đổi khi truyền lại cho thế hệ sau.

b)

biến đổi liên tục qua thế hệ sau.

c)

có thể biến đổi khi truyền lại cho thế hệ sau.

d)

di truyền lại cho thế hệ sau.

27.

Những loài chim mà Darwin quan sát thấy trên các đảo thuộc quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ cách đất liền khoảng 900 km, có nhiều đặc điểm giống với các loài chim sống ở vùng đất liền gần nhất mà không giống với những loài sống ở nơi khác có cùng vĩ độ trên Trái Đất. Ông cho rằng, chim và các loài khác trên đảo

a)

được sinh ra từ đảo.

b)

có nguồn gốc từ tự nhiên.

c)

có nguồn gốc từ đất liền.

d)

xuất hiện ngẫu nhiên.

28.

Theo quan niệm Darwin, chọn lọc tự nhiên là cơ chế hình thành

a)

các đột biến gene mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.

b)

các đột biến NST mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.

c)

các loài mới từ một tổ tiên chung.

d)

các nhóm phân loại trên loài.

29.

Theo quan niệm Darwin, kết quả của đấu tranh sinh tồn là gì?

a)

Làm giảm khả năng sống sót và sinh sản đối với các loài kém thích nghi với hoàn cảnh sống.

b)

Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản đối với các loài kém thích nghi với hoàn cảnh sống.

c)

Làm đa dạng phong phú sinh giới hơn.

d)

Xuất hiện nhiều kiểu gene góp phần làm đa dạng phong phú sinh giới.

30.

Những phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng với quan niệm Darwin?

a)

Đột biến thuận lợi và thích nghi với môi trường sống trở nên phổ biến hơn trong loài.

b)

Đột biến bất lợi và kém thích nghi với môi trường sống thì bất lợi và bị mất dần đi.

c)

CLTN đã làm phân li các tính trạng từ tính trạng gốc ban đầu.

d)

CLTN không làm cho sinh vật thích nghi với môi trường

31.

Những phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng với quan niệm Darwin về CLNT?

a)

Loại bỏ những cá thể có các đột biến không mong muốn.

b)

Chọn ra những cá thể có các đột biến thỏa mãn nhu cầu thị hiếu để tạo giống cây trồng, vật nuôi mới.

c)

Trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, con người đã tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi.

d)

Kết quả của quá trình chọn lọc nhân tạo là hình thành nên các giống cây trồng, vật nuôi.

32.

Theo Darwin, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là

a)

đấu tranh sinh tồn.

b)

phát sinh các biến dị.

c)

di truyền biến dị.

d)

phân hóa khả năng sống.

33.

Theo Darwin, hình thành loài mới diễn ra theo con đường

a)

cách li địa lí.

b)

cách li sinh thái.

c)

chọn lọc tự nhiên.

d)

phân li tính trạng.

34.

Theo quan niệm Darwin, chọn lọc tự nhiên thực chất là

a)

phân hóa khả năng phát sinh biến dị của các kiểu gene trong quần thể.

b)

phân hóa khả năng di truyền biến dị của các kiểu gene trong quần thể.

c)

phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.

d)

phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.

35.

Với cơ chế là CLTN, Darwin đã giải thích thành công sự thống nhất trong đa dạng của sinh giới, đa dạng vì

a)

chúng phát sinh nhiều biến dị đột biến.

b)

chúng tiến hóa theo cùng một hướng.

c)

chúng tiến hóa theo nhiều hướng khác nhau.

d)

chúng được sinh ra cùng một thời điểm.

36.

Giải thích mối quan hệ giữa các loài, Darwin cho rằng các loài

a)

là kết quả của quá trình tiến hóa từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.

b)

là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.

c)

được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.

d)

đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của CLTN.

37.

Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?

a)

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.

b)

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.

c)

Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.

d)

Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp

38.

Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự cách li có vai trò

a)

Làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.

b)

Tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ.

c)

Xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân li.

d)

Góp phần thúc đẩy sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc

39.

Darwin là người đầu tiên đưa ra khái niệm

a)

đột biến trung tính.

b)

biến dị tổ hợp.

c)

biến dị cá thể.

d)

đột biến

40.

Trắc Nghiệm Đúng Sai

Những loài chim mà Darwin quan sát thấy trên các đảo thuộc quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ cách đất liền khoảng 900 km, có nhiều đặc điểm giống với các loài chim sống ở vùng đất liền gần nhất mà không giống với những loài sống ở nơi khác có cùng vĩ độ trên Trái Đất. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai theo Darwin?

a)

Chim đảo hình thành và di cư vào đất liền.

b)

Chim đảo xuất hiện nhiều đột biến, trong số đó có những đột biến giống chim đất liền.

c)

Chim và các loài khác trên đảo có nguồn gốc từ đất liền.

d)

Chim và các loài khác trên đảo có nguồn gốc từ đất liền, có họ hàng càng gần gũi nên càng có nhiều đặc điểm giống.

41.

Ở Nam Mỹ, Darwin đã phát hiện thấy, mặc dù các loài chim trên các đảo có nhiều đặc điểm giống nhau, nhưng chúng cũng khác nhau về một vài đặc điểm nhỏ như kích thước và hình dạng mỏ nên có khả năng chúng là các loài khác nhau. Ví dụ: Những con chim sẻ ở các đảo có nhiều cây cho hạt to thì hầu hết có mỏ ngắn, dày có thể tách được vỏ hạt để lấy thức ăn, còn những con sống ở đảo có nhiều côn trùng mỏ lại mảnh, dài thích hợp với việc bắt sâu bọ.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai theo Darwin?

a)

Hầu hết các loài trên đảo có nguồn gốc từ đất liền.

b)

Những loài chim trên đảo mang đặc điểm khác so với chim ở đất liền thì có thể đó là loài khác.

c)

Những cá thể mang đặc điểm khác đó là những biến dị cá thể giúp chúng sống sót và sinh sản tốt hơn.

d)

Mỏ chim ngắn, dày có thể tách được nhiều vỏ hạt để lấy thức ăn là các đặc điểm thích nghi giúp chúng sống sót và sinh sản tốt hơn trong môi trường trên đảo có nhiều cây cho hạt to.

42.

Hình minh họa sự hình thành loài hươu cao cổ được Darwin giải thích là do trong quần thể hươu cổ ngắn lúc đầu đã có sẵn những biến dị làm cho cổ chúng dài hơn bình thường. Khi môi trường sống thay đổi (lá cây dưới thấp ít dần đi) những biến dị này trở nên có lợi vì giúp hươu ăn được những lá cây trên cao. Do đó, những cá thể có biến dị cổ dài sẽ có sức sống cao hơn và sinh sản mạnh hơn, cho làm cho số lượng hươu cổ dài càng ngày càng tăng trong quần thể. Trong khi đó các cá thể có cổ ngắn sẽ bị chết do thiếu thức ăn. Dần dần quần thể hươu cổ ngắn lúc đầu trở thành quần thể hươu cổ dài và hình thành loài mới.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với quan niệm Darwin?

a)

Cổ dài là những đột biến đã xuất hiện từ trước.

b)

Trong điều kiện môi trường sống cũ, cổ dài là dạng thích nghi nên có sức sống cao hơn và sinh sản mạnh hơn.

c)

Cổ dài là một dạng biến dị thích nghi với môi trường sống mới (nhiều cây gỗ cao).

d)

Dạng ban đầu (cổ ngắn) không thích nghi môi trường sống mới nên bị đào thải. Dạng hươu có biến dị cổ dài thích nghi môi trường sống tha

43.

Trắc Nghiệm Đúng Sai

Bắp cải, su hào, rau cải, súp lơ trắng, súp lơ xanh,... được tạo ra ở rất nhiều nơi trên thế giới bắt nguồn từ loài cải dại ban đầu (Hình). Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai các ví dụ trên?

a)

Mô tả quá trình chọn lọc tự nhiên.

b)

Những cá thể sinh vật mang đặc điểm tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên thì được giữ lại tạo giống mới.

c)

Những biến dị di truyền mà sinh vật đã tích lủy phù hợp với nhu cầu của con người được giữ lại.

d)

Chọn lọc nhân tạo do con người tiến hành tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi, cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.

44.

Trắc Nghiệm Đúng Sai

Hình mô tả mối liên hệ giữa hình dạng mỏ của các loài chim sẻ với dạng thức ăn của chúng. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai các ví dụ trên?

a)

Hình mô tả chọn lọc nhân tạo ở chim sẻ.

b)

Năm loài chim sẻ này được hình thành từ một loài tổ tiên nào đó.

c)

Các loài chim có kích thước và hình dạng mỏ khác nhau, thích nghi với loại thức ăn khác nhau.

d)

Sự hình thành các loài chim sẻ với hình dạng mỏ khác nhau là kết quả của một quá trình chọn lọc những biến dị thích nghi với loại thức ăn có trong môi trường.

45.

Darwin là người đầu tiên đưa ra được bao nhiêu khái niệm trong các khái niệm sau đây?

I.Biến dị cá thể.

II. Chọn lọc tự nhiên.

III. Chọn lọc nhân tạo.

Đột biến gene.

V. Đột biến NST.

VI. Biến dị tổ hợp.

(a)  

46.

Trắc Nghiệm Trả Lời Ngắn

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chọn lọc nhân tạo do con người tiến hành tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi, cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.

II. Theo Darwin, các thế hệ con cháu vừa mang những đặc điểm của thế hệ tổ tiên, vừa mang những biến dị khác biệt với tổ tiên. Những biến dị thích nghi sẽ giúp cá thể sống sót và sinh sản tốt hơn.

III. Darwin cho rằng sinh vật có xu hướng sinh ra số lượng cá thể nhiều hơn rất nhiều so với sức chứa của môi trường.

IV. Từ những dữ liệu thu được trong quá trình quan sát, Darwin đã nêu ra học thuyết chọn lọc tự nhiên để giải thích cơ sở khoa học của những dữ liệu quan sát đó đồng thời công bố rộng rãi học thuyết của mình.

(a)  

47.

Quá trình thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác, được gọi là gì?

a)

Tiến hóa nhỏ.

b)

Tiến hóa lớn.

c)

Cân bằng Hardy - Weinberg.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên.

48.

Cấp tổ chức nào sau đây là đơn vị tiến hóa nhỏ?

a)

Cá thể.

b)

Quần thể.

c)

Quần xã.

d)

Hệ sinh thái.

49.

Quá trình tiến hóa nhỏ dẫn đến hình thành đơn vị phân loại nào sau đây?

a)

Họ.

b)

Giống.

c)

Loài.

d)

Lớp.

50.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?

a)

Dòng gene.

b)

Đột biến.

c)

Phiêu bạt di truyền.

d)

Giao phối ngẫu nhiên.

51.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố nào sau đây có thể tạo ra các allele mới cho quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Phiêu bạt di truyền.

d)

Đột biến.

52.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gene của quần thể?

a)

Phiêu bạt di truyền.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Đột biến.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên.

53.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi chậm chạp tần số allele của quần thể?

a)

Đột biến gen.

b)

Giao phối ngẫu nhiên.

c)

Phiêu bạt di truyền.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

54.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài, được gọi là gì?

a)

Phiêu bạt di truyền.

b)

Dòng gene.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên.

55.

Tinh trùng của cá thể thuộc quần thể A di chuyển sang thụ tinh với trứng thuộc cá thể của quần thể B. Đây là ví dụ thuộc nhân tố tiến hóa nào sau đây?

a)

Đột biến.

b)

Phiêu bạt di truyền.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Dòng gene.

56.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, hiện tượng phát tán hạt giữa các quần thể thực vật cùng loài dẫn đến làm thay đổi vốn gene của các quần thể này được gọi là gì?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Dòng gene.

d)

Đột biến.

57.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố nào sau đây có thể mang đến quần thể những allele mới, làm phong phú thêm vốn gene của quần thể?

a)

Phiêu bạt di truyền.

b)

Dòng gene.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên.

58.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

a)

nhiễm sắc thể.

b)

kiểu hình.

c)

kiểu gen.

d)

allele.

59.

Nhân tố tiến hóa có khả năng làm thay đổi tần số các allele thuộc một locus gene trong quần thể theo hướng xác định là

a)

Dòng gene.

b)

Biến động di truyền.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Đột biến.

60.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố nào sau đây định hướng quá trình tiến hóa?

a)

Đột biến.

b)

Phiêu bạt di truyền.

c)

Dòng gene.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

61.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể?

a)

Phiêu bạt di truyền.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Giao phối ngẫu nhiên.

d)

Đột biến.

62.

Sau vụ cháy rừng vào tháng 3 năm 2002, quần thể cây tràm cừ ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh số lượng cá thể dẫn đến thay đổi đột ngột tần số các allele của quần thể. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, đây là ví dụ về tác động của nhân tố nào sau đây?

a)

Phiêu bạt di truyền.

b)

Đột biến.

c)

Các cơ chế cách li.

d)

Dòng gene.

63.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể?

a)

Đột biến.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Dòng gene.

d)

Phiêu bạt di truyền.

64.

Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, chọn lọc tự nhiên có vai trò nào sau đây?

a)

Tạo ra các kiểu hình thích nghi.

b)

Thúc đẩy sự phân hóa vốn gene trong quần thể gốc.

c)

Tạo ra các kiểu gene thích nghi.

d)

Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene thích nghi.

65.

Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?

a)

Sự thay đổi điều kiện địa lí.

b)

Sự cách li địa lí.

c)

Đột biến.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

66.

Dạng cách li nào sau đây đánh dấu sự hình thành loài mới?

a)

Cách li sinh thái.

b)

Cách li địa lí.

c)

Cách li sinh sản.

d)

Cách li cơ học.

67.

Quần thể đang tiến hóa có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tần số allele và tần số kiểu gene ổn định qua các thế hệ.

b)

Cấu trúc di truyền đang cân bằng Hardy - Weinberg.

c)

Tần số allele và tần số kiểu gene thay đổi qua các thế hệ.

d)

Cấu trúc di truyền của quần thể đa dạng.

68.

Khi xét về quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở, có bao nhiêu nhận định nào sau đây đúng?

I. Quần thể là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên.

II. Quần thể đa hình về kiểu gene và kiểu hình, cấu trúc di truyền ổn định.

III. Quần thể thể có kiểu gene đồng nhất, khi kiểu gene đó bị biến đổi, có thể giảm sức sống, mất khả năng sinh sản, khó có thể bị hủy diệt.

IV. Quần thể cách li tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn gene dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

69.

Tại sao phần lớn đột biến gene là có hại nhưng nó vẫn đóng vai trò trong quá trình tiến hóa?

a)

Gene đột biến có thể có hại trong tổ hợp gene này nhưng lại có lợi hoặc trung tính trong tổ hợp gene khác.

b)

Tần số đột biến gene trong tự nhiên là rất nhỏ nên tác hại của đột biến gene là không đáng kể.

c)

Chọn lọc tự nhiên luôn đào thải được các gene lặn có hại.

d)

Đột biến gene luôn tạo được ra kiểu hình mới.

70.

Những yếu tố nào sau đây làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ?

I. Dòng gene.

II. Đột biến.

III. Chọn lọc tự nhiên.

IV. Giao phối ngẫu nhiên.

V. Phiêu bạt di truyền.

a)

I, II, III, IV.

b)

I, II, IV, V.

c)

I, II, III, V.

d)

I, III, IV, V.

71.

Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của đột biến đối với quá trình tiến hóa?

a)

Đột biến đa bội có thể dẫn đến hình thành loài mới.

b)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.

c)

Đột biến gene cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

d)

Đột biến gene trong tự nhiên làm thay đổi chậm tần số allele của quần thể.

72.

Trắc Nghiệm Đúng Sai

Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gene ở thế hệ P là 0,64 AA: 0,27 Aa: 0,09 aa. Cho biết cặp gene này quy định 1 tính trạng và alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI về quần thể này?

a)

Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các kiểu gene không thay đổi qua tất cả các thế hệ.

b)

Nếu có tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số kiểu hình trội có thể bị thay đổi.

c)

Nếu có tác động của đột biến thì tần số alen A có thể bị thay đổi.

d)

Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

73.

Trắc Nghiệm Đúng Sai

Khi xét về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI?

a)

Đột biến tạo ra đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.

b)

Chọn lọc tự nhiên vừa tạo ra đặc điểm thích nghi vừa làm tăng tần số cá thể mang đặc điểm thích nghi trong quần thể.

c)

Đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật chỉ xuất hiện khi môi trường thay đổi làm cho hướng chọn lọc tự nhiên bị thay đổi.

d)

Quá trình tiến hóa lâu dài có thể tạo ra loài có khả năng thích nghi với mọi điều kiện môi trường.

74.

Trắc Nghiệm Đúng Sai

Đột biến kháng chất kháng sinh penicillin ngẫu nhiên xuất hiện ở một số ít vi khuẩn ở quần thể vi khuẩn sống trong môi trường không chứa penicillin. Khi môi trường có penicillin, những vi khuẩn bị đột biến sống sót và sinh sản làm tăng nhanh số vi khuẩn kháng thuốc. Khi hầu hết các vi khuẩn đều kháng thuốc kháng sinh penicillin thì đặc điểm kháng penicillin được gọi là đặc điểm thích nghi. Mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI?

a)

Thuốc kháng sinh penicillin là tác nhân đột biến gây nên sự kháng thuốc kháng sinh penicillin ở vi khuẩn.

b)

Gene kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn xuất hiện một cách ngẫu nhiên do đột biến gene hoặc tiếp nhận gene kháng thuốc từ vi khuẩn khác.

c)

Thuốc kháng sinh là tác nhân chọn lọc làm tăng tần số các vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh vốn đã tồn tại trong quần thể vi khuẩn trước khi sử dụng thuốc kháng sinh.

d)

Việc lạm dụng thuốc kháng sinh hiện nay làm tăng nguy cơ kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn gây bệnh.

75.

Trắc Nghiệm Đúng Sai

Hình mô tả hai quần thể A và B thuộc cùng một loài. Cho biết có sự di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với ví dụ trên?

a)

Hình mô tả về nhân tố tiến hóa dòng gene.

b)

Tần số tương đối alelle quần thể A thay đổi, B không thay đổi.

c)

Việc di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B có thể làm thay đổi tần số allele của quần thể B.

d)

Quần thể B có xu hướng đa dạng di truyền hơn với quần thể A.

76.

Trắc Nghiệm Trả Lời Ngắn

Một học sinh đã đưa ra các nhận định về tiến hóa nhỏ:

1) Là quá trình làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

2) Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp

3) Thời gian tiến hóa tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

4) Tiến hoá nhỏ dẫn đến sự biến đổi cấu trúc di truyền của các cá thể trong một quần thể.

5) Tiến hoá nhỏ là cơ sở dẫn tới quá trình hình thành loài mới.

Có bao nhiêu nhận định trên đúng với tiến hóa nhỏ?

(a)  

77.

Cho các thông tin sau đây:

1) Là một cấp độ tổ chức sống của loài trong tự nhiên hay đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên.

2) Đặc trưng cho một nhóm các cá thể trong cùng một khu vực địa lí và thời gian.

3) Có khả năng biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ.

4) Các cá thể phải có khả năng sinh sản.

5) Có thành phần kiểu gene đặc trưng và ổn định.

6) Không được cách lí sinh sản ở một mức độ nhất định.

Có bao nhiêu nhận định trên là đúng khi nói quần thể là đơn vị của tiến hóa nhỏ?

(a)  

78.

Trắc Nghiệm Trả Lời Ngắn

Các nhận định về sự ảnh hưởng đến quần thể sau:

1) Thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng xác định.

2) Mức độ thay đổi tần số allele của quần thể lệ thuộc sự chênh lệch tần số allele giữa quần thể cho và quần thể nhận.

3) Sự chênh lệch tần số alelle quần thể cho và nhận càng lớn thì sự thay đổi tần số allele càng mạnh.

4) Tỉ lệ nhập cư càng lớn thì tần số allele của quần thể nhận thay đổi càng mạnh.

5) Có thể làm xuất hiên một alelle mới nào đó trong quần thể.

6) Có thể làm mất đi một alelle tốt nào đó trong quần thể.

Có bao nhiêu nhận định trên thuộc tác động ảnh hưởng của dòng gene?

(a)  

79.

Khi học đến các nhân tố tiến hóa, một học sinh đã đưa ra các nhận định sau đây:

1) Là nhân tố không làm thay đổi tần số allele của quần thể.

2) Là nhân tố không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.

3) Là nhân tố có thể xuất hiện alelle mới trong quần thể.

4) Là nhân tố luôn làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

5) Là nhân tố làm nghèo vốn gene quần thể.

6) Nếu điều kiện môi trường thay đổi, nhân tố này có thể làm cho quần thể dễ rơi vào trạng thái diệt vong.

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng với giao phối không ngẫu nhiên?

(a)