Font size
WorksheetsÔN TẬP HÓA 10 GIỮA HKII-24-25
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.
F, O, N,... có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hóa trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết hydrogen liên phân tử?
Là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H-F, H-N, H-O ở phân tử này) với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở một phân tử khác.
Là lực hút giữa các phân tử khác nhau.
Là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
Là lực hút giữa các nguyên tử trong một hợp chất cộng hoá trị.
Tương tác van der Waals được hình thành do
tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các phân tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
PF3.
CH4.
CH3OH
H2S.
Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Dãy chất nào sau đây xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần ?
H2O, H2S, CH4.
H2S, CH4, H2O.
CH4, H2O, H2S.
CH4, H2S, H2O.
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
các nguyên tử trong phân tử.
các electron trong phân tử.
các proton trong hạt nhân.
các neutron và proton trong hạt nhân.
Hợp chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
H₂S.
PH3.
HI.
CH3OH.
Ethanol tan vô hạn trong nước do
Cả nước và ethanol đều là phân tử phân cực.
Nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau
Ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với các phân tử ethanol khác.
Ethanol và nước có tương tác van der Waals mạnh.
Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hoá - khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Số khối.
Số oxi hoá.
Số hiệu.
Số mol.
Trong phản ứng oxi hoá - khử, chất nhường electron được gọi là:
base.
chất oxi hoá.
chất khử.
acid.
Trong phản ứng oxi hoá - khử, chất oxi hoá là chất:
nhường proton.
nhận electron.
nhường electron.
nhận proton.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số oxi hoá của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử đó với giả thiết đó là hợp chất ion.
Số oxi hoá của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1.
Các nguyên tố phi kim có số oxi hoá thay đổi tuỳ thuộc vào hợp chất chứa chúng.
Trong hợp chất, oxygen có số oxi hoá bằng -2, trừ một số trường hợp ngoại lệ.
Trong phản ứng tạo thành Calcium (ll) chloride từ đơn chất Ca + Cl2 → CaCl2. Kết luận nào sau đây là đúng?
Mỗi nguyên tử chlorine nhận 2e
Mỗi phân tử chlorine nhường 2e
Mỗi nguyên tử calcium nhận 2e
Mỗi nguyên tử calcium nhường 2e
Iron có số oxi hoá +2 trong hợp chất nào sau đây?
Fe(OH)3.
Fe2O3.
FeSO4
FeCl3.
Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá - 3 là:
3.
2.
4.
1.
Số oxi hoá của chromium (Cr) trong Na2CrO4 là
+2.
+6.
-6.
-2.
Số oxi hoá của manganse trong ion permanganate là:
+7.
+2.
+6.
+3.
Cho các chất sau: Cl2, HCl, NaCl, KClO3, HClO4. Số oxi hoá của nguyên tử Cl trong phân tử các chất trên lần lượt là:
0; - 1; - 1; - 5; - 7.
0; +1; +1; +5; +7.
0; 1; 1; 5; 7.
0; -1; -1; +5; +7.
Phản ứng nào sau đây có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố calcium?
CaCl2 đpnc Ca + Cl2
Ca(OH)2 + CuCl2 → Cu(OH)2 + CaCl2
3CaCl2 + 2K3PO4→Ca3(PO4)2 + 6KCl
CaO +2HCl → CaCl2 + H2O
Trong những phản ứng hoá học xảy ra theo các phương trình dưới đây, những phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử?
(1), (2) và (3).
(1) và (2).
(4).
(3).
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hoá - khử?
CaO + H2O → Ca(OH)2.
CaCO3 to CaO + CO2.
2Ca +O2 to 2CaO.
Ca(OH)2+ CO2 → CaCO3 + H2O.
Dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (thuốc tím), màu tím nhạt dần rồi mất màu (biết sản phẩm tạo thành là MnSO4, H2SO4 và H2O). Nguyên nhân là do:
KMnO4 đã khử SO2 thành S+6
SO2 đã oxi hóa KMnO4 thành MnO2
H2O đã oxi hóa KMnO4 thành Mn2+
SO2 đã khử KMnO4 thành Mn2+
Xét phản ứng điều chế H2 trong phòng thí nghiệm: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. Chất đóng vai trò chất khử trong phản ứng là:
ZnCl2.
H2.
HCl.
Zn.
Carbon đóng vai trò chất oxi hoá ở phân ứng nào sau đây?
C + CO2 -> 2CO
C + H2O -> CO + H2
C + O2 -> CO2
C + 2H2 -> CH4
Khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là:
chất khử.
base.
chất oxi hoá.
acid.
Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai trò chất oxi hóa là
6
4
2
8
Thực hiện các phản ứng sau:
(a) Ca(OH)2 + Cl2 -> CaOCl2 + H2O
(b) 3Cl2 + 6KOH -> 5KCl + KClO3 + 3H2O
(c) Cl2 + 2FeCl2 -> 2FeCl3
(d) 2KClO3 2KCl + 3O2
Số phản ứng chlorine đóng vai trò chất oxi hóa là:
3.
4.
1.
2.
Chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử trong phản ứng nào sau đây?
H2+ Cl2 -> 2HCl.
2Na + Cl2 -> 2NaCl
2FeCl2 + Cl2 --> 2FeCl3.
2NaOH + Cl2 --> NaCl + NaCIO + H2O.
Bromine vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử trong phản ứng nào sau đây:
3Br2 + 6NaOH-> 5NaBr + NaBrO3 + 3H2O
Br2 + H2->2HBr
3Br2 + 3Al-> 2AlBr2
Br2 + 2KI -> Br2 + 2KBr
Cho phương trình phản ứng: NH3 + Cl2 ->N2 + HCl. Hệ số cân bằng tối giản của NH3 là :
3
6
2
1
Trong phản ứng: Cu + H2SO4 CuSO4 + SO2 + H2O. Hệ số cân bằng của các chất phản ứng và sản phẩm lần lượt là :
2, 2, 1, 1, 2
1, 2, 1, 1, 2
1, 4, 1, 2, 2
1, 2, 1, 2, 2
Trong phản ứng: Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + SO2 + H2O. Hệ số cân bằng của các chất phản ứng và sản phẩm lần lượt là :
2, 6, 1, 3, 6
4, 6, 2, 3, 6
1, 3, 1, 3, 3
6, 4, 3, 2, 4
Trong phản ứng: KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + H2O + Cl2 . Hệ số cân bằng của các chất phản ứng và sản phẩm lần lượt là :
2, 16, 2, 2, 8, 5
16, 2, 1, 1, 4, 3
1, 8, 1, 1, 4, 2
2, 16, 1, 1, 4, 5
Cho sơ đồ phản ứng: P + H2SO4 đặc, nóng -> H3PO4 + SO2 + H2O. Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là :
5 và 2
2 và 10
2 và 5
5 và 1
Cho sơ đồ phản ứng: Zn + H2SO4 đặc, nóng -> ZnSO4 + S + H2O. Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là :
6 và 2
2 và 6
3 và 4
4 và 3
Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng dưới đây là: Fe + HNO3 đặc, nóng -> Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
14
12
20
15
Enthalpy tạo thành của hợp chất là
nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các chất bền nhất.
nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.
nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho phản ứng để phản ứng xảy ra.
nhiệt lượng được giải phóng khi phản ứng xảy ra.
Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hoá học là
lượng nhiệt toả ra của một phản ứng hoá học (∆rH, được tính theo đơn vị kJ hoặc kcal).
lượng nhiệt thu vào của một phản ứng hoá học (∆rH, được tính theo đơn vị kJ hoặc kcal).
lượng nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất (∆rH, được tính theo đơn vị kJ hoặc kcal).
lượng nhiệt toả ra hay thu vào của một phản ứng hoá học (∆rH, được tính theo đơn vị kJ hoặc kcal).
Một phản ứng mà giá trị của enthalpy theo hình sau thì phản ứng đó không xảy ra ở điều kiện chuẩn nếu không cung cấp năng lượng. Nguyên nhân là do
cần thiết phải cung cấp nhiệt lượng cho phản ứng.
phản ứng thu nhiệt, cần thiết cung cấp nhiệt lượng để phản ứng xảy ra.
tất cả các phản ứng đều cần nhiệt độ để phản ứng xảy ra, vì vậy, cần thiết phải cung cấp nhiệt lượng.
phản ứng toả nhiệt, cần thiết cung cấp nhiệt lượng để phản ứng xảy ra.
Phản ứng tỏa nhiệt là gì?
Là phản ứng phóng năng lượng dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Thế nào là phản ứng thu nhiệt?
Là phản ứng phóng năng lượng dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Điều kiện để xảy ra phản ứng tỏa nhiệt (t= 25oC)?
≥ 0.
Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện chuẩn?
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 °C hay 298 K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298 K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 °C.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 K.
Nhiệt kèm theo phản ứng trong điều kiện chuẩn là:
Enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là ΔrH2980
Biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là ΔrH2980
Biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là ΔfH2980
Enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng) của phản ứng đó, kí hiệu là ΔfH2980
Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là
ΔfH2980
ΔfH0
ΔfH2730
ΔfH298
Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là
kJ.
kJ/mol.
mol/kJ;
J.
Chọn phát biểu đúng:
Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng 2 là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, phản ứng 2 là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng (1) và (2) là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng (1) và (2) là phản ứng tỏa nhiệt.
Khẳng định sai là:
ΔfH2980 (SO2, g)= -296,8 kJ/mol là lượng nhiệt tỏa ra khi tạo ra 1 mol SO2 (g) từ đơn chất S (s) và O2 (g), đây là các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn.
Ở điều kiện chuẩn ΔfH2980 (O2, g)= 0.
Ở điều kiện chuẩn ΔfH2980 (S, g)= 0.
Hợp chất SO2 (g) kém bền hơn về mặt năng lượng so với các hợp chất bền S(s) và O2 (g).
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường.
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
tỏa nhiệt.
có giải phóng nhiệt lượng ra môi trường xung quanh.
Kết luận nào sau đây đúng?
Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
Phản ứng toả nhiệt.
Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
Phản ứng hoá học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phản ứng thu vào càng nhiều nhiệt, biến thiên enthalpy càng âm.
Phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt, biến thiên enthaply càng dương.
Với phản ứng tỏa nhiệt năng lượng của hệ chất tham gia trong phản ứng tỏa nhiệt cao hơn năng lượng của hệ sản phẩm.
Với phản ứng thu nhiệt năng lượng của hệ chất tham gia trong phản ứng thu nhiệt cao hơn năng lượng của hệ sản phẩm.
Sắp xếp các ý sau vào loại phản ứng phù hợp (thu nhiệt, tỏa nhiệt):
a. tăng enthalpy.
b. có thể xảy ra một cách tự phát.
c. giảm enthalpy.
d. nhiệt bị hấp thụ.
e. nhiệt được giải phóng.
f. để xảy ra cần cung cấp năng lượng.
Phản ứng thu nhiệt: b,c,e; phản ứng tỏa nhiệt: a,d,f.
Phản ứng thu nhiệt: b,d,f; phản ứng tỏa nhiệt: a,c,e.
Phản ứng thu nhiệt: a,b,e; phản ứng tỏa nhiệt: c,d,f.
Phản ứng thu nhiệt: a,d,f; phản ứng tỏa nhiệt: b,c,e.
Trong các quá trình sao quá trình nào là quá trình thu nhiệt:
Vôi sống tác dụng với nước
Đốt than đá.
Đốt cháy cồn.
Nung đá vôi.
Đâu là phản ứng thu nhiệt trong các ví dụ sau?
Nước ngưng tụ.
Nước đóng băng.
Muối kết tinh
Hòa tan bột giặt vào nước.
Đâu là phản ứng tỏa nhiệt trong các ví dụ sau?
Nước bay hơi
Nước đóng băng.
Qúa trình quang hợp.
Phản ứng thủy phân.
Cho các quá trình sau: (1) Quá trình hô hấp của thực vật.
(2) Cồn cháy trong không khí.
(3) Quá trình quang hợp của thực vật.
(4) Hấp chín bánh bao. Quá trình nào là quá trình tỏa nhiệt?
(1) và (3).
(2) và (3).
(1) và (2).
(3) và (4).
Cho các quá trình sau đây:
a) Nước hoá rắn.
b) Sự tiêu hoá thức ăn.
c) Quá trình chạy của con người.
d) Khí CH4 đốt ở trong lò.
e) Hoà tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh.
g) Sulfuric acid đặc khi thêm vào nước làm cho nước nóng lên.
Số quá trình toả nhiệt là
6.
3.
4.
5.
(1) và (2).
(3) và (4).
(1) và (3).
(2) và (4).
+140 kJ.
-1120 kJ.
+560 kJ.
-420 kJ.
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ sau. Kết luận nào sau đây đúng?Kết luận nào sau đây đúng?
Phản ứng toả nhiệt.
Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.
Phản ứng thu nhiệt.
Sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng là
Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,48 kJ nhiệt lượng cho quá trình 0,5 mol H2(g) phản ứng với 0,5 mol I2(s) để thu được 1 mol HI(g). Như vậy, enthalpy tạo thành của hydrogen iodide (HI) là
26,48 kJ mol-1.
-26,48 kJ mol-1.
13,24 kJ mol-1.
-13,24 kJ mol-1.
Cho phản ứng: 1/2N2(g) + 3/2H2(g) →NH3(g). Biết enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là –45,9 kJ mol-1. Để thu được 2 mol NH3 ở cùng điều kiện phản ứng thì
lượng nhiệt tỏa ra là -45,9 kJ.
lượng nhiệt thu vào là 45,9 kJ.
lượng nhiệt tỏa ra là 91,8 kJ.
lượng nhiệt thu vào là 91,8 kJ.
Cho phản ứng: Na (s) + 1/2Cl2 (g) ⟶NaCl (s) có ∆fH2980 (NaCl, s) = − 411,1 kJ/mol. Nếu chỉ thu được 0,5 mol NaCl (s) ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là
411,1 kJ;
25,55 kJ;
250,55 kJ;
205,55 kJ.
(SBT Hóa 10-CTST) Phương trình nhiệt hóa học: 3H2 (g) + N2 (g) ⟶ 2NH3 (g) =-91,80 kJ. Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 9 gam H2 (g) để tạo thành NH3 (g) là
-275,40 kJ.
-137,70 kJ.
-45,90 kJ.
-183,60 kJ.
Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng nhôm khử 1 mol Fe3O4(s): 8Al(s) + 3Fe3O4(s) → 4Al2O3(s) + 9Fe(s) là
= +3341 kJ.
= -3341 kJ.
= -555 kJ.
= +555 kJ.
Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng nhôm khử 1 mol Cr2O3(s): 2Al(s) + Cr2O3(s) → Al2O3(s) + 2Cr(s) là
= +1094,8 kJ.
= -547,4 kJ.
= -1094,8 kJ.
= +547,4 kJ.
Phản ứng có thể tự xảy ra (sau giai đoạn khơi mào ban đầu) là
phản ứng (1) và (3)
phản ứng (2) và (3).
phản ứng (1) và (2).
phản ứng (1), (2) và (3).
Cho phương trình nhiệt hoá học như hình . Giá trị của lượng nhiệt giải phóng ra khi chuyển 72 gam SO2 thành SO3 là
-98,50 kJ.
+110,81kJ.
+98,50 kJ.
-110,81 kJ.
Cho nhiệt tạo thành tiêu chuẩn ở 25oC của các chất NH3, NO, H2O lần lượt bằng: -46.3; +90.4 và -241.8 kJ/mol. Hiệu ứng nhiệt của phản ứng: 2NH3 + 5/2 O2 → 2NO + 3H2O là:
-452 kJ
+406.8 kJ
-406.8 kJ
+452 kJ
Nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn ở 25oC của khí methane theo phản ứng: CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O là:
-604.5 kJ/mol
-890.34 kJ/mol
890.34 kJ/mol
604.5 kJ/mol
Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra 184,6kJ: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g) (*) Số phát biểu đúng:
a. Nhiệt tạo thành của HCl là -184,6 kJ mol-1.
b. Biến thiên enthalpy của phản ứng (*) là -184,6 kJ.
c. Nhiệt tạo thành của HCl là -92,3 kJ mol-1.
d. Biến thiên enthalpy phản ứng (*) là -92,3 kJ.
1
2
3
4
Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là
đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của chất phản ứng trong một đơn vị thời gian;
đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của chất sản phẩm trong một đơn vị thời gian;
đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên tốc độ chuyển động của chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian;
đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Kí hiệu và đơn vị của tốc độ phản ứng là
kí hiệu là ν, đơn vị là (đơn vị nồng độ) / đơn vị thời gian;
kí hiệu là , đơn vị là (đơn vị khối lượng) / đơn vị thời gian;
kí hiệu là ν, đơn vị là (đơn vị nồng độ) / đơn vị thể tích;
kí hiệu là , đơn vị là (đơn vị khối lượng) / đơn vị thể tích.
Cho phản ứng đơn giản có dạng: aA + bB ⟶ cC + dD. Mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức
ν=k×CAa×CBb
ν=k×CA×CB
ν=CAa×CBb
ν=k×CAa×CBb×CCc×CDd
Biểu thức tốc độ thức thời của phản ứng theo hình sau được viết theo định luật tác dụng khối lượng là
v=k×CSO22×CO2
v=k×CSO2×CO2
v=2×CSO2×CO2
v=k×CSO22×CO2×CSO32
Hằng số tốc độ phản ứng k chỉ phụ thuộc vào
bản chất của chất phản ứng;
nồng độ các chất;
nhiệt độ;
nhiệt độ và bản chất của chất phản ứng
Hằng số tốc độ phản ứng k bằng vận tốc tức thời ν khi
nồng độ chất phản ứng bằng đơn vị (1 M);
nhiệt độ ở 0°C;
Hằng số tốc độ phản ứng k không thể bằng vận tốc tức thời ν.
nhiệt độ ở 25°C;
Phương trình tổng hợp ammonia (NH3), N2(g) + 3H2(g) →2NH3 (g). Nếu tốc độ tạo thành NH3 là 0,345 M/s thì tốc độ của chất phản ứng H2 là:
0,345 M/s
0,690 M/s
0,173 M/s
0,518 M/s
(SBT Hóa 10-CTST) Phương trình hóa học của phản ứng :CHCl3 (g) + Cl2(g) → CCl4(g) + HCl(g). Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ:
tăng gấp đôi
giảm một nửa
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Phản ứng 2NO(g) + O2(g)→ 2NO2(g) có biểu thức tốc độ tức thời: v=k×C2NO×CO2. Nếu nồng độ của NO giảm 2 lần, giữ nguyên nồng độ oxygen, thì tốc độ sẽ
giảm 2 lần
giảm 4 lần
giảm 3 lần
giữ nguyên
Phản ứng 3H2 + N2 → 2NH3 có tốc độ mất đi của H2 so với tốc độ hình thành NH3 như thế nào?
Bằng 1/2
Bằng 3/2
Bằng 2/3
Bằng 1/3
Cho phản ứng ở 450C: 2N2O5 (g) ⟶ O2 (g) + 2N2O4 (g). Sau 275 giây đầu tiên, nồng độ của O2 là 0,188 M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo O2 trong khoảng thời gian trên.
1463 M / giây;
6,8.10−4 M / giây;
8,6.10−4 M / giây;
6,8.104 M / giây.
